Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe tuyên truyền bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các việc nên làm để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Tuyên truyền bảo vệ môi trường HĐ1. Tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Đại diện lớp 4A thực hiện tuyên truyền - Hs lắng nghe. bảo vệ môi trường. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe cách bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vệ môi trường. ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: : TRƯỚC NGÀY XA QUÊ ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động - HS hát và vận động theo bài hát theo bài hát “ Bài thể dục buổi sáng” 2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài đọc những động từ thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + ngẩn ngơ, không (thích), muốn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với quê hương, - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - HS trình bày kết quả - Nhận xét
- 1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ nhà. 2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu ngôi nhà của em. 3. Tôi thường nhớ về quê hương với những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh khăng,... - - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phâm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại + HS trả lời. một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: - HS lắng nghe Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, - HS đọc bài của mình và những lời nhận đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. xét của thầy cô. - HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ những lời nhận xét của thầy cô.
- - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau nghe về bài và lời nhận xét của thầy cô. - YC HS ghi lại những điều em muốn học - HS ghi lại những điều em muốn học tập tập - GV nhận xét chung - HS lắng nghe. 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình (lỗi về nội dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình thức như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - GV HD HS chọn một sự việc nào đó - HS chọn và kể trong nhóm 2 trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn. - Gọi HS kể trước lớp - 2-3 HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán Bài 16. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên
- 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn,biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác , biết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 + Trả lời: 678 thuộc hàng nào, lớp nào? - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp + Câu 2: So sánh hai số sau: triệu 12 408 760 12 488 540 - 12 408 760 < 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - Số lớn nhất là: 84 100 000 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 - GV nhận xét, tuyên dương. 207 + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai - HS trả lời theo hiểu biết của mình chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu - HS trả lời theo hiểu biết của mình đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so - HS nêu yêu cầu bài tập sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? + Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 99 405 207 + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là - Năm 2016-2017 năm nào? + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là - Năm 2019-2020 năm nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào - HS nêu yêu cầu bài một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + 859 267 < 859 564 - GV cho HS làm theo nhóm. + 71 600 > 70 600 - GV mời các nhóm trình bày. + 40 000 = 40 000 - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - HS nêu yêu cầu bài vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm - Lắng nghe việc cá nhân) - HS làm vào vở - GV HD HS làm bài tập - HS nêu kết quả - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên - HS nhận xét bạn
- cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc rồi cộng thêm 1. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu học vào thực tiễn. như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu - HS xung phong tham gia chơi. ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tin hoc Cô Liễu dạy Khoa học VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đồ dùng làm thí nghiệm:Bảng phụ, chậu hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức ( Những điều ( Những điều cần tìm hiểu đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của con - Nhóm trình bày ý kiến người - HS lắng nghe. -Các nhóm thảo luận trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: -HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây
- trong hìn 1. - HS sinh hoạt nhóm làm vào phiếu, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng án trả lời. sau: Hình Con người sử Tác dụng dụng ánh sáng của cách đói với cây làm trồng 2 a Dùng đèn LED Làm cho chiếu ánh sáng cây ra hoa vào ban đêm trái vụ. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo giúp cây thanh luận. long phát triển tốt hơn 2 b Sử dụng ánh Giúp cây sáng đèn LED non phát có thể điều triển. chỉnh ánh sáng. 2 c Nhà lưới trồng Giúp rau rau màu giúp màu phát cho mưa chắn triển và gió, che nắng còn ngăn gắt. sự xâm hại của con trùng - Mời các nhóm khác nhận xét
- - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh thảo luận. sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. -Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh - 2 -3 Hs nêu sáng đối với thực vật. - Cả lớp lắng nghe -HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật: - Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. - Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây. - Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây trồng. - Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 2) a. Quan sát hình. -GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động -Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ vật cần ánh sáng để làm gì? thể theo tranh: + Con mèo sưởi nắng cho ấm. + Con trâu càn ánh sáng để gặm cỏ. + Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi. + Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo. - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật - Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của (Sinh hoạt nhóm 4) ánh sáng đối với sự sống của động vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi
- vào phiếu -1 HS đọc yêu cầu. 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất động vật? ghi vào phiếu. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật: + Động vật cấn ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì? cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà đẻ tăng thời gian chiếu sáng trong nagỳ, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo -Đại diện nhóm trình bày luận. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một - Học sinh chia 2 nhóm và tham gia trò lượt trong thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về: N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. - Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 31tháng 10 năm 2023
- Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho + Quyên góp sách vở, quần áo tặng các cộng đồng. bạn ở vùng khó khăn, + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho + Vệ sinh lớp học, trang trí lớp, .... trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi, đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe cách thực hiện. để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : - HS lắng nghe và lựa chọn + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào 1 của mình vào phiếu gợi ý. phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó mang bạn về nội dung câu chuyện đã đọc lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó mang lại - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung cho em bài học gì?, - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết bài đọc. quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang Tranh 5. Nghệ sĩ trống - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 6. Công chúa và người dẫn - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích chuyện để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
- 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Đọc thầm và nhớ nhóm/ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. + Một số em phát biểu ý kiến, cả - GV cho HS đọc bài trước lớp. nhóm/ lớp + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù - GV và HS nhận xét, tuyên dương họp để ghi lại. bạn đọc to, rõ. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
- về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt trả lời câu hỏi hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe. (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ biết của mình. cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể - GV nhận xét, tuyên dương hiểu và tự mình làm một thí nghiệm - GV mời HS nêu nội dung bài. khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 2.4. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung và -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ riêng trong các câu ca dao để danh từ chung, danh từ riêng và xếp xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. vào nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên.

