Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GÓC ĐỌC XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Bày tỏ được tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp ngôi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Bước đầu hình thành thói quen khoa học; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch lao động trong nhà trường. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV. Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Một hộp giấy hoặc giỏ, giấy A5 đủ cho sĩ số lớp. - Bìa màu ghi các khu vực trong trường để lựa chọn khảo sát vệ sinh: sân trường, cổng trường, nhà vệ sinh, - HS. Bảng con, giấy, phấn để viết. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Góc đọc xanh HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS tham gia với sự phân công 1. Khởi động của GV. - HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của - HS lắng nghe. nhà trường. - HS lắng nghe nhiệm vụ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gốc đọc xanh - HS chia sẻ. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS lắng nghe GV nêu nhiệm
- đúng chỗ của lớp mình. vụ. - GV tổng phụ trách giới thiệu cho HS về phong - HS chia sẻ theo nhóm. trào xây dựng Tủ sách lớp học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu mỗi HS mang 2 – 3 quyển sách để góp vào tủ sách của lớp học và trang trí góc đọc sách theo sự sáng tạo của mỗi lớp. - GV có thể mời một số bạn giới thiệu về quyển sách em muốn đóng góp vào tủ sách của lớp học. - GV nêu nhiệm vụ cho các lớp: Các em có 1 tuần để xây dựng góc đọc xanh cho lớp của mình. - Sau đó, GV cùng BGH chấm điểm tủ sách của các lớp và chọn ra tủ sách sáng tạo và đạt yêu cầu. - Sau khi kết thúc, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ về việc tạo ra góc đọc xanh ở lớp học. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN nhắc nhở HS thực hiện xây dựng tủ sách ở lớp của mình và phân công HS khéo tay trang trí tủ sách. Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu học. cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học - Hs lắng nghe cách đọc. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả nói tên bài đọc. trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng.
- Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang Tranh 5. Nghệ sĩ trống - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ + Đọc thầm và nhớ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ đó. lớp - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại. - GV và HS nhận xét, tuyên dương + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di bạn đọc to, rõ. chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa tham gia nêu phần trả lời tóm tắt hơn. trước lớp. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân
- vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả HS làm việc nhóm: lời câu hỏi + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu - HS lắng nghe. chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất (hoặc yêu thích nhất). - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết + Cả nhóm nhận xét và góp ý. của mình. - G V quan sát HS các nhóm, ghi Ví dụ: nhận xét/ cho điểm. Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. - GV nhận xét, tuyên dương Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn - GV mời HS nêu nội dung bài. khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong các chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp. câu ca dao để xếp vào nhóm thích +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. hợp nêu trong bảng. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh tù' chung Danh từ riêng
- Chỉ Chỉ người hiện Chỉ tượn Tên Tên địa vật g tự ngươi lí nhiê n Nàng phố, Tô Đồng hùng chùa Thị Đăng, Kỳ Lừa, Tam - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Thanh - GV cho HS làm việc nhóm 4: anh tỉnh, Triệu Nông Gợi ý thế nào là danh từ chung hùng chân Thị Cống, +Thế nào là danh từ riêng Trinh (tỉnh) Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập Thanh 4 cành, gió, Trấn Vũ, - HS trình bày trước lớp. hức, khói Thọ - GV nhận xét, tuyên dương. chuô sưon Xương, - GV nhận xét, tuyên dương. ng, g Yên chày, Thái, mặt, Tây Hồ gươn g trói, mưa nước , , nắng cơm, bạc, vàng Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo học. yêu cầu trò chơi. - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài chính tả - Cách tiến hành: - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, -Học sinh đọc đoạn viết bãi bờ với những màu xanh, nâu, -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn vàng, trắng và nhiều hình dạng khác viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn nhau gợi ra những bức tranh giàu màu từ trên cao. sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, -HS tìm từ khó dễ viết sai dãy núi Hoà Bình,... triền miên một -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. dải miền tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. (Theo Trần Lê Văn) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ tả cho HS nghe. hoa - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa toàn đoạn để nắm được: + Viết những tiếng khó hoặc những - Những danh từ riêng có trong đoạn tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của để viết hoa cho đứng quy tắc. cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. -HS nghe Viết bài vào vở - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc -Học sinh soát lỗi lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho - Hs sửa lỗi
- nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1 tấn 1 tấn = kg 1000kg = 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ tấn 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến 1 tạ = .kg 200kg = - HS lắng nghe. tạ 1 yến = kg 40kg = yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe + Trong hình có những con vật nào? + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác + Em có nhận xét gì về số cân nặng + Số cân nặng của ba con vật đó chưa của ba con vật? cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã - Lắng nghe
- cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo - 1 HS nêu yêu cầu bài tập khối lượng - Lắng nghe - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS - GV HD HS làm bài làm phiếu to - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - HS đổi phiếu soát, nhận xét. làm bài cá nhân - Nhận xét bài làm trên phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối
- lượng và củng cố kiến thức về lựa - 1 HS nêu yêu cầu bài chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) + Có 3 ô cửa + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng - GV HD HS làm bài 30kg, bò nặng 2 tạ. + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 trong + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân số ba ô cửa đó. nặng của chúng như thế nào? + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ - Các nhóm làm việc theo phân công. có ba con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là gì? - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ định của mình nhận định đúng hay sai đối với từng - Các nhóm khác nhận xét. câu mô tả khả năng cho trước. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = - GV mời các nhóm trình bày. 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào - Mời các nhóm khác nhận xét nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 yến = 60kg. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa đổi và tính toán với các số đo khối lượng + 7 tạ = 700kg + Trên xe đã có 300kg na bở - GV cùng HS phân tích bài toán + 5kg. + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu
- tạ hàng hóa? + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm + 7 tạ = kg 90 thùng na dai hay không? + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? - HS làm bài cá nhân + Mỗi thùng na dai cân nặng bao - 2-3 HS nêu kết quả nhiêu ki-lô-gam? - HS nhận xét bạn + Bài toán hỏi gì? + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na - YC HS phân tích và tìm kết quả bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp - HS tham gia chơi. sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tấn tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 3. ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách - HS quan sát tranh và trả lời một số giáo khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Em quan sát trong tranh thấy có + Trong tranh có cây cối, dòng sông, nhà của, cánh đồng,..
- những yếu tố tự nhiên nào? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? đồng rộng nằm rải rác, cây cối um - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn tùm,... dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và - HS làm việc nhóm đôi, quan sát bản quan sát hình 2 SGK và thực hiện đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: nhiệm vụ theo nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc và cho biết: nước ta + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng +Tiếp giáp với vùng trung du, miền Bắc Bộ trên lược đồ? núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền + Kể tên những vùng tiếp giáp với Trung và vịnh Bắc Bộ vùng Đồng bằng Bắc Bộ? +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của - GV mời một số HS trả lời hệ thống sông Hồng và sông Thái - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Bình - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên chỉ quan sát, nhận xét bổ sung. ranh giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Đồng bằng Bắc - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên
- hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả lời - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, nêu đặc điểm địa hình của + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao Đồng bằng Bắc Bộ? chủ yếu dưới 50 m. + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa bằng Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? hình thấp và tương đối bằng phẳng + So sánh địa hình của vùng Đồng không nhiều đồi núi như vùng Trung bằng Bắc Bộ với địa hình của vùng du và miền núi Bắc Bộ Trung du và miền núi Bắc Bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3.Vận dụng trải nghiệm - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí đồng bằng Bắc Bộ. của đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và địa lí nêu các vùng tiếp giáp. của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp giáp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _______________________________ Công nghệ VẬT LIỆU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video. cây cảnh trồng chậu. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa,
- cây cảnh trồng chậu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn) + Hình b: 1 ( Vệ sinh lá cây) + Hình c: 2 ( Bắt sâu cho cây) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4. cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6. - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu. lớp trên 1 chậu hoa. - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá. sinh - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4 tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển lớp tốt. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2 các công việc tương ứng với từng hình. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước luận. lớp + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh. + Hình d: Cắt tỉa lá già - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý - HS thảo luận nhóm 2 nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng châu. + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt. + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt. + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt.
- + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2025 Thể dục Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng của bài thể dục . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

