Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_nam_hoc_2022_2023_ph.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Lắng nghe các bạn giới thiệu cuốn sách hay. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường.Lắng nghe các bạn giới thiệu cuốn sách hay. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời(cô Hằng PT) _____________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi . Phân biệt được những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: Làm được bài tập 1,2,3. Biết nêu được các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ khi tham gia các trò chơi (BT4). - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi. 3. Phẩm chất
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ (tiết trước); làm lại BT2. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh. Học sinh trình bày bài trước lớp: Tranh 1 - Đồ chơi: diều - Trò chơi: thả diều Tranh 2 - Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió – đèn ông sao - Trò chơi: múa sư tử – rước đèn Tranh 3 - Đồ chơi: dây thừng – búp bê – bộ xếp hình nhà cửa – đồ chơi nấu bếp - Trò chơi: nhảy dây – cho búp bê ăn bột – xếp hình nhà cửa – thổi cơm Tranh 4 - Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình - Trò chơi: trò chơi điện tử – lắp ghép hình Tranh 5 - Đồ chơi: dây thừng - Trò chơi: kéo co Tranh 6 - Đồ chơi: khăn bịt mắt - Trò chơi: bịt mắt bắt dê - GV nhận xét bổ sung. Bài 2: Học sinh làm việc theo cặp, làm vào vở rồi chữa bài. - Đồ chơi Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, các viên sỏi, - Trò chơi Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, chơi ô ăn quan, Bài 3: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp: a. Trò chơi bạn trai thường ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô, ... b. Trò chơi bạn gái thường ưa thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền, trồng nụ trồng hoa, ... c. Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, ... d. Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều, rước đèn ông sao, bày cỗ, chơi búp bê, nhảy dây, trò chơi điện tử, cắm trại, bịt mắt bắt dê, cầu trượt, ... e. Trò chơi, đồ chơi có hại: súng phun nước, đấu kiếm, súng cao su,... - GV và HS cả lớp nhận xét. Bài 4: HS làm bài. 1 HS chữa bài bảng phụ. 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu nội dung vừa học.
- - GV nhận xét tiết học. Hoàn thành hết các bài tập SGK. _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyên (đoạn chuyện) đã kể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số chuyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi có tính gây cười, thiếu nhi, đăng báo, sách truyện đọc lớp 4. Bảng phụ hoặc phiếu ghi ý nghĩa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ - YC của tiết học. Giáo viên HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài. HĐ1. Giúp học sinh hiểu yêu cầu đề: - GV gơi ý cho HS một số câu chuyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi có tính gây cười, thiếu nhi, đăng báo, sách truyện đọc lớp 4. - Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK. GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Yêu cầu HS kể chuyện đúng chủ điểm. - Học sinh chọn câu chuỵên để kể. - Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể. HĐ2. Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh kể tốt. 3. Hoạt động vận dụng
- - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Kể câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn. ___________________________ Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1; BT2a; BT3a. HSCNK: Làm được hết các BT trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 – SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Bước chuẩn bị: - Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau: a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000, Ví dụ: 320 : 10 = 32 ; 3200 : 100 = 32 ; 32000 : 1000 = 32 b. Quy tắc chia một số cho một tích. Ví dụ: 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3 HĐ2. Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng 320 : 40 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: 320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4 GV: Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để đuợc phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường. (32 : 4 = 8). b. Thực hành: - Học sinh đặt tính: 320 40 - Cho học sinh tính kết quả: 0 8 + Cùng xóa đi chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia. + Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8
- + Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi 320 : 40 = 8 HĐ3. Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia 32000 : 400 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: 32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80 Nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4 GV: Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường (320 : 4 = 80). b. Thực hành. - Học sinh đặt tính 32000 : 400 (Tương tự như trên) HĐ4. GV kết luận chung: (Như SGK). HĐ5. Thực hành: Bài 1: Gọi học sinh lên bảng nhẩm. a. Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (Sau khi xóa các chữ số 0). 420 : 60 = 42 : 6 = 7 b. Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (Sau khi xoá bớt các chữ số 0). 85000 : 500 = 850 : 5 = 170 - Chữa bài. Bài 2: HS làm bài. HS chữa bài bảng phụ. a. X x 40 = 25600 b. X x 90 = 37800 X = 25600 : 40 X = 37800 : 90 X = 640 X = 420 Bài 3: HS làm bài sau đó chữa bài. GV hướng dẫn giải: + Số hàng không đổi là 180 tấn. + Tìm số toa xe chở được 20 tấn hàng. + Tìm số toa xe chở được 30 tấn hàng. - HS trình bày bài giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải a. Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa) b. Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a. 9 toa xe. b. 6 toa xe. - HS cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0. - Nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................
- Buổi chiều Khoa học (Bàn tay nặn bột) LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học HS biết: - Làm thí nghiệm để nhận biết không khí có ở quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng trong các vật. - Phát biểu định nghĩa về khí quyển. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để Làm thí nghiệm để nhận biết không khí có ở quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng trong các vật 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các đồ dùng thí nghiệm: Túi ni lông to, kim khâu, dây chun, chai không, ... III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Tại sao chúng ta lại phải tiết kiệm nước? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật, có trong những chỗ rỗng của mọi vật. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV hỏi: Không khí có ở đâu? Làm thế nào để biết ở đó có không khí? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về một số cách để biết có không khí. Ví dụ các ý kiến khác nhau của HS về một số cách làm để biết có không khí: + Dùng túi ni lông to, mở rộng miệng túi chạy một đoạn, sau đó buộc túm miệng túi lại, thấy túi căng phòng chứng tỏ trong túi có không khí. + Lấy một chai rỗng có đậy nút kín, sau đó nhúng vào nước rồi mở nút chai ra, thấy trên mặt nước nổi bọt lên chứng tỏ không khí có trong chỗ rỗng của vật. ................. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. Ví dụ: HS có thể nêu ra các câu hỏi liên quan đến một số cách làm để biết có không khí như:
- + Không khí có thể có xung quanh mọi vật không? + Làm thế nào để biết trong túi ni lông có không khí? + Có phải trong túi ni lông có không khí không? + Trong các chỗ rỗng của vật có không khí không? ........... - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Không khí có ở đâu ? Làm thế nào để biết ở đó có không khí? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: + Không khí có ở đâu? Làm thế nào để biết ở đó có không khí? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 1, 2, 3 ở SGK. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật. 2. Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí. Mục tiêu: - Phát biểu định nghĩa về khí quyển. - Kể ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. Cách tiến hành: Giáo viên nêu câu hỏi cho HS thảo luận: + Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì? + Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật. - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta. ____________________________ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN I. YÊU cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về 3 lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên, thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: Tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng) 2. Năng lực chung + Kể chuyện câu chuyện bóp nát quả cam. + Sưu tầm lịch sử. + Kĩ năng đóng vai thể hiện lại Hội Nghị Diên Hồng. - Định hướng năng lực + Nhận thức LS: Trình bày được cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên. + Tìm tòi, khám phá LS: Tra cứu tài liệu học tập và quan sát tranh. + Vận dụng KT - KN: Sưu tầm tranh ảnh, các câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên; viết cảm nghĩ của em về 3 lần chiến thắng quân Mông - Nguyên. 3. Phẩm chất + Lòng tự hào về truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm. + Lòng biết ơn đối với quân dân nhà Trần, Trần Hưng Đạo. II. CHUẨN BỊ - GV: Hình ảnh, tư liệu, chuyện kể lịch sử về quyết tâm chống quân Mông - Nguyên; câu chuyện bóp nát quả cam. Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác. - HS: Sưu tầm những câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên; tranh ảnh về cuộc kháng chiến này. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hãy nêu quan ý kiến của em về việc đắp đê của nhà Trần. - Cho học sinh quan sát bức tranh: Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. - Em hãy cho biết bức tranh vẽ ai? Và người này đang làm gì? - HS trả lời: - GV dẫn dắt vào bài học mới. Hoạt động 2: Nêu ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần - HS làm việc trong nhóm 4 đóng vai: - HS đọc thầm trong SGK đoạn từ lúc đó ............hai chữ “sát thát” - Đóng vai diễn lại Hội nghị Diên Hồng. - Em hãy nêu ý chí quyết tâm của vua tôi nhà Trần quyết tâm chống giặc. - HS phát biểu và bổ sung ý kiến. - GV kết luận Hoạt động 3: Trình bày kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc kháng chiến
- - HS đọc sgk. Thảo luận theo nhóm trình bày các kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần thông qua các câu hỏi: ? Nhà Trần đã đối phó với giặc ntn khi chúng mạnh và khi chúng yếu ? Việc cả 3 lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng gì? - Đại diện nhóm phát biểu, GV tổng kết và chuyển ý. ? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta (Đất nước sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững) ? Theo em vì sao dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này (Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc) ? Em có nhận xét gì về các tướng sĩ nhà Trần và Trần Hưng Đạo. Hoạt động 4: Kể chuyện về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản - Tổ chức cho HS kể những câu chuyện đã tìm hiểu được: Về tấm gương Trần Quốc Toản. - Kể theo nhóm. - Một số HS kể trước lớp. - GV tổng kết đôi nét về tấm gương Trần Quốc Toản. Hoạt động nối tiếp: Luyện tập, vận dụng. - Sưu tầm tranh ảnh về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. (Có thể cho học sinh vẽ tranh về nhân vật hay cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên). - (Có thể cho kể chuyện) - (Viết cảm nghĩ của em về 3 lần chiến thắng quân Mông - Nguyên) - Khoảng năm 700 TCN đến 179 TCN: nhà nước Văn Lang – Âu Lạc. - 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập. - Năm 938: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán. - Năm 938 đến năm 1009: buổi đầu độc lập (chống quân Tống xâm lược, dời đô ra Thăng Long) - Năm 1226 đến năm 1400: nước Đại Việt dưới thời Trần. - Thế kỉ XV: nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. - Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII Trịnh Nguyễn phân tranh. - Năm 1786: Quang Trung thống nhất đất nước. - Năm 1802 đến năm 1858: nhà Nguyễn thành lập. 3. Hoạt động vận dụng - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) Sưu tầm tranh ảnh, các câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên; viết cảm nghĩ của em về 3 lần chiến thắng quân Mông - Nguyên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................
- Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Hiểu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV nêu yêu cầu tiết dạy. 2.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Hoạt động thực hành Đóng vai (bài tập 3) a. Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống Tình huống 1: (Nhóm: 1, 2, 3). Tình huống 2: (Nhóm 4, 5, 6). b. Các nhóm thảo luận và sắm vai. c. Các nhóm lên đóng vai d. Phỏng vấn học sinh đóng vai Hoạt động 2: Thi kể chuyện - Học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh kể cho bạn của nhóm nghe câu chuyện mà mình sưu tầm được hoặc kỉ niệm của mình. - Các câu chuyện mà các em nghe đều thể hiện bài học gì?.... - Các em cần phải ghi nhớ: Chúng ta luôn phải yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm + GV đưa ra ba tình huống. Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống. Tình huống 1: Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt không thể tiếp tục giảng bài được. Em sẽ làm gì? Đáp án: Em sẽ bảo các bạn giữ trật tự, cử một bạn xuống trạm y tế báo với bác sỹ, một bạn báo với Ban giám hiệu nhà trường và cử một số bạn xoa dầu gió nếu cô cần. Tình huống 2: Cô chủ nhiệm lớp em còn trẻ, con còn nhỏ, chồng cô đi công tác xa. Em sẽ làm gì để giúp cô?
- Tình huống 3: Em và một nhóm bạn trên đường đi học về ...Trước tình hình đó em sẽ xử lí như thế nào? - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp. - Sau khi HS trình bày GV chốt lại và nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Hướng HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế: Gặp thầy cô giáo biết chào hỏi, kính trọng thầy cô. _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2022 Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Bài tập cần làm: BT1; 2. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3a - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ? a. Đặt tính: 672 21 63 32 42 42 0 b. Học sinh nêu cách chia (Chia theo thứ tự từ trái sang phải). * Chú ý: GV cần giúp HS ước lượng thương trong mỗi lần chia. HĐ2. Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ? a. Đặt tính và tính (Chia theo thứ tự từ trái sang phải):
- 779 18 72 43 59 54 5 *Chú ý: GV cần giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 77 : 18 = ? Có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4 HĐ3. Thực hành Bài 1: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính, sau đó chữa bài: 288 : 24 = ? 469 : 67 = ? 288 24 469 67 48 12 0 7 0 740 : 45 = ? 397 : 56 = ? 740 45 397 56 290 16 5 7 20 Bài 2: - Học sinh tự đọc và giải bài vào vở. 1em chữa bài bảng phụ. Bài giải Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là: 240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế. Bài 3: Muốn tìm thừa số chưa biết của tích, ta làm thế nào? (HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa biết của tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết). - HS làm rồi chữa bài. 2 em làm trên bảng. a. x x 34 = 714 b. 846 : x = 18 X = 714 : 34 x = 846 : 18 X = 21 x = 47 - HS nêu lại các bước thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng Áp dụng kiến thức vào làm hết các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Thể dục (Cô Huệ dạy) Tập đọc
- TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. (trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: 1; 2; 3; 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn. - HS biết được Muốn trở thành người có ích cần phải có ý chí rèn luyện, vươn lên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Cánh diều tuổi thơ” và trả lời câu hỏi sau: ? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc. - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. GV sửa lỗi phát âm cách đọc, giúp hiểu từ “đại ngàn”. - HS luyện đọc theo cặp. - Một đến hai em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. - HS đọc khổ thơ 1. ? Bạn nhỏ tuổi gì? (Tuổi ngựa). ? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? (Tuổi ấy không chịu yên một chỗ, là tuổi thích đi). Ý1: Bạn nhỏ tuổi Ngựa. - HS đọc khổ thơ 2. ? “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu? (“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi qua nhiều trung du xanh ngắt, cao nguyên đất đỏ, mang về cho mẹ gió của trăm miền) Ý2: “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- - HS đọc khổ thơ 3. ? Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa? (Màu trắng hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập các hoa dại). Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” rong chơi. - HS đọc khổ thơ 4. ? Trong khổ thơ này, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì? (Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ). Ý4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn nhớ tìm đường về với mẹ. ? Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào? (Vẽ cậu bé phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về một ngôi nhà. / Vẽ cậu bé đứng bên ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng một bông cúc vàng). Nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. HĐ3. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ: - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài thơ; Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2. (nhấn giọng các từ: bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền). - Thi đọc diễn cảm. ? Nêu nhận xét về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ. - Cho HS nhắc lại nội dung của bài thơ; GV nhận xét tiết học. 2. Hoạt động vận dụng - Học thuộc lòng bài thơ. ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh luyện tập phân tích để nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài - thân bài - kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả. - Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời kể với lời tả (BT1). - Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay (BT2). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ hoặc phiếu khổ to. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Thế nào là văn miêu tả? Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
- (mở bài – thân bài – kết bài). - Gọi HS đọc mở bài, kết bài của bài tả cái trống. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. GV hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: Học đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1. - HS thảo luận nhóm. Các nhóm viết 1 số ý vào phiếu. - Đọc thầm bài: “Chiếc xe đạp của chú Tư” suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. a. Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài “Chiếc xe đạp của chú Tư”: + Mở bài: (Trong làng tôi, hầu như ai Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật cũng biết chú Tư Chía .chiếc xe đạp của được tả). (Mở bài trực tiếp). chú). + Thân bài: (Ở xóm vườn nó đá đó) Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chú tư. + Kết bài: Câu cuối: Đám con nít cười Nêu kết thúc của bài (Niềm vui rộ còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của của đám con nít và chú Tư bên mình) chiếc xe) (Kết bài tự nhiên) b. Ở phần thân bài, chiếc xe được miêu tả theo trình tự: + Tả bao quát chiếc xe: Xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng. + Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai; giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. + Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe: Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ; chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt. c. Tác giả quan sát chiếc xe bằng giác quan nào? + Bằng mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. + Bằng tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro kêu thật êm tai. d. Những lời kể xen lẫn lời tả trong bài: “Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa . / Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ; chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt. /Chú dặ bọn nhỏ: “Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây”. Chú hãnh diện với chiếc xe ...”. - GV: Lời kể xen lẫn miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: Chú yêu quý chiếc xe và hãnh diện vì nó. Bài 2: HS đọc đề và tự làm bài. Giáo viên hướng dẫn: a. Mở bài: Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp: (Là chiếc áo gì, nó có từ bao giờ). b. Thân bài: + Tả bao quát chiếc áo: (dáng, kiểu, rộng, hẹp, màu ): - Áo màu xanh lơ.
- - Chất vải cô tông, không có ni lông nên mùa đông ấm, mùa hè mát. - Dáng rộng, tay áo không quá dài, mặc rất thoải mái. + Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo, ...): - Cổ cồn mềm, vừa vặn. - Áo có hai túi trước ngực rất tiện, có thể cài bút vào trong. - Hàng khuy xanh bóng, được khâu rất chắc chắn. c. Kết bài: Tình cảm của em đối với chiếc áo: - Áo đã cũ nhưng em rất thích. - Em có cảm giác mình lớn lên khi mặc áo... 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu nội dung bài học. - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. Viết đoạn văn tả chiếc áo theo dàn ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Buổi chiều Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thể dục (Cô Huệ dạy) Tin học Cô Liễu dạy _______________________________ Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1; BT3a. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ? a. Đặt tính: 8192 64 b. Tính từ trái sang phải: 64_ 128 - Qua 3 lần chia. 179 - Chú ý: Giúp học sinh ước 125_ lượng tìm thương ở mỗi lần chia. 512 Chẳng hạn: 512_ 179 : 64 = ? có thể ước lượng 0 17 : 6 = 2 (dư 5) 512 : 64 = ? có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3) HĐ2. Trường hợp chia có dư: 1154 : 64 = ? (Tiến hành tương tự như ví dụ trên). HĐ3. Thực hành Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính. - Gọi học sinh lên bảng làm bài. 4674 : 82 = ? 5781 : 47 = ? 4674 82 5781 47 574 57 108 123 0 141 0 2488 : 35 = ? 9146 : 72 = ? 2488 35 9146 72 38 71 194 127 3 506 2 Bài 2: Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp. - Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (12 cái). - Chia 3500 cho 12. - 1HS chữa bài bảng phụ.
- Bài giải Thực hiện phép tính ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì. Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì. Bài 3: Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết. Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài. a. 75 x X = 1800 b. 1855 : X = 35 X = 1800 : 75 X = 1855 : 35 X = 24 X = 53 - HS nhắc lại cách chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng Áp dụng kiến thức làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, x- ưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1; BT2 mục III); biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ thông cảm với đối tượng giao tiếp. Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp: Dùng từ xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được được hỏi. Tránh được các câu hỏi làm phiền lòng người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học - Lắng nghe tích cực: Tôn trọng và lắng nghe ý kiến người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho 1 em làm lại bài tập 1, 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét.
- - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Nhận xét. Bài 1: Cho học sinh tự làm, suy nghĩ và tự làm bài, phát biểu ý kiến: + Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì? + Từ ngữ thể hiện thái độ: Lời gọi: Mẹ ơi. Bài 2: HS tự đọc bài, thảo luận nhóm để đặt câu đúng. - Một HS làm bài bảng phụ treo bài trên bảng lớp, đọc những câu hỏi của mình đã đặt. - GV và lớp nhận xét. Bài 3: 1HS đọc yêu cầu. - HS tự đọc đề và trả lời câu hỏi: Để giữ phép lịch sự cần tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác. VD: Thưa cô, sao lúc nào cô cũng mặc chiếc áo xanh này ạ ? / Sao bạn cứ đeo mãi chiếc cặp rách này thế nhỉ ? HĐ2: Ghi nhớ: Học sinh đọc 4 - 5 lần nội dung ghi nhớ trong SGK. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: Cho HS làm vào vở và chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đoạn a: + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò. + Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất trìu mến, ân cần, chứng tỏ thầy rất yêu học trò. + Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo. Đoạn b: + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước bị bắt. + Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày. + Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược. Bài 2: HS làm bài cá nhân, trình bày trước lớp. GV nhận xét chốt lại ý đúng: + Câu các bạn hỏi cụ già: Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì được cụ không ạ? (Câu hỏi thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn sàng giúp đỡ cụ già của các bạn). ? Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu như sau: + Thưa cụ, chuyện gì xảy ra với cụ thế ạ? + Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ? + Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ? thì những câu hỏi ấy hoặc hơi tò mò, hoặc thiếu tế nhị. C. Củng cố - HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng Áp dụng kiến thức vào giao tiếp hàng ngày cho lịch sự.
- _______________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2020 Tiếng Anh cô Hương dạy Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tập Làm văn QUAN SÁT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết quan sát đồ vật theo trình tự hợp lý, bằng nhiều giác quan khác nhau (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, ...). Phát hiện được những điểm riêng biệt phân biệt đồ vật này với các đồ vật khác (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Dựa theo khả năng quan sát, biết lập dàn ý để tả đồ chơi quen thuộc mà em đã chọn (mục III). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK. - Một số đồ chơi: gấu bông, thỏ bông, ô tô, búp bê, máy bay, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 1 học sinh đọc dàn ý bài văn tả Chiếc áo. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Phần nhận xét: Bài 1: Ba HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài và các gợi ý a, b, c, d. - Một số HS giới thiệu với các bạn đồ chơi mình mang đến lớp để học quan sát. - HS đọc thầm lại yêu cầu của bài và gợi ý trong SGK, quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết kết quả quan sát được vào vở. - HS nối tiếp nhau trình bày kết quả quan sát của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: GV nêu câu hỏi: ? Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét kết luận: + Phải quan sát theo một trình tự hợp lí, từ bao quát đến bộ phận. + Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tay, tai, ... + Tìm ra những đặc điểm riêng biệt để phân biệt đồ vật này với đồ vật khác, nhất là những đồ vật cùng loại.

