Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_1_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 1 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021 Tiếng Anh Cô Thắm dạy _______________________________ Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). Giảm câu hỏi 2. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK. Sưu tầm thêm về tranh quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát 1 bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn + HS chia bài làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - HS luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: H: Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng
- - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối. + Nắng-vàng hoe + Bụi mía. + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín. H: Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. H: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động? + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. H: Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào? Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. HĐ3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì. Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu. - HS thực hiện, GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ._________________________________ Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - NL tư chủ và tự học (BT2,3,4), NL giao tiếp và hợp tác (BT1 trong hoạt động nhóm).
- 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức chăm chỉ, tự giác học tập biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. - HSHN: HS thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa cắt và vẽ như SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát. - KT đồ dùng học toán. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm về phân số a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. Yêu cầu HS quan sát - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số. 2 - GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”. 3 2 5 3 40 - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu cách đọc. 3 10 4 100 - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số. - GV HD HS viết. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. HĐ nhóm - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nêu. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV 3 75 3 : 5 = ; 75 : 100 = 5 100 - GV theo dõi nhận xét. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm vào vở, Gọi 1 số em chữa bài trên bảng. 32 105 1000 ; ; 1 1 1 - GV nhận xét chữa bài Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm miệng. - GV nhận xét 1 số bài. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. 3. Hoạt động Vận dụng
- - Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - Nhận xét tiết học; Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN: GV cho HS viết yêu cầu bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng viết sẵn các từ: xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV giới thiệu chương trình LTVC. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - GV ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới a. Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm. - Cho HS đọc chú giải SGK, thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên. ( Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau) H: Thế nào là từ đồng nghĩa? - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu BT - Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau: + Thay đổi vị trí các từ in đậm. + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
- + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa. (+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn) H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ b. Phần ghi nhớ - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài- HS làm cá nhân, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sôn hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên. - HS làm bài, chia sẻ: + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . + To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 HS làm bài. - HS báo cáo: + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - GV nhận xét. - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng H: Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? H: Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ._________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản). - HS làm bài 1, 2. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân, các em tự suy nghĩ và làm bài), NL giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác chăm chỉ học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. - HSHN: HS thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS. + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên. + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn tập lí thuyết * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: * Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0. * Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số. + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC. * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản. Hoạt động 2: Thực hành * Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, nhận xét: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số - Phần b, c khuyến khích tìm mẫu số chung nhỏ nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài: Chốt lại: Cách tìm MSC. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng H: Vai trò của tính chất cơ bản của phân số. - HS nêu - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy __________________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (thông qua tìm hiểu và thảo luận nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước. - HSHN: HS viết phần ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV giới thiệu chương trình TLV. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
- * Cách tiến hành: a. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - Tổ chức hoạt động nhóm 2 với yêu cầu. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + MB: Đoạn 1 + TB: Đoạn 2+3 + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? (Cảnh đẹp đầy thơ mộng) * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: Xác định yêu cầu của bài 2 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn? + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? - HS thảo luận nhóm: + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian; b. HĐ2:Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ 3. Hoạt động Thực hành * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả: (Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + TB: Có 4 đoạn: Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + KB: Cảm nghĩ về người mẹ) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. H: Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? - HSHN: GV chỉ cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. H: Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ?
- - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ và làm các bài tập), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (đặt đúng các câu và biết dùng các hình ảnh để đặt bài 2). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác chăm chỉ học tập. - HSHN: HS viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau: + Thế nào là từ đồng nghĩa ? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1, (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển) - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác NX, bổ sung:
- + Xanh: xanh biếc, xanh bóng . + Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - HS đặt câu với những từ vừa tìm được. + Luống rau xanh biếc một màu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của BT2. - Yêu cầu HS đặt câu. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ. + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất. - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - GVKL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________

