Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày nhà giáo Việt nam 20/11 Hoạt động 1. Khởi động - Cả trường hát bài: "Cô và mẹ". - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt Hoạt động 2. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Theo các em thầy giáo, cô giáo làm nghề gì ? - Công việc hàng ngày của thầy cô là gì? - Sắp đến ngày hội vui của các thầy cô rồi, các em có biết đó là ngày gì không? - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng mấy? - Ngày 20/11 có tên là ngày Nhà Giáo Việt Nam từ năm nào? - Câu nói nổi tiếng “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” là của ai? - Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam, em sẽ dành cho các cô những lời chúc như thế nào? Bây giờ em hãy nói những lời chúc tốt đẹp nhất tới thầy cô giáo của mình. - Tìm những câu ca dao (tục ngữ) ca ngợi truyền thống “Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta?
- Hoạt động 3. Vận dụng - Phát động phong trào thi đua dành những bông hoa điểm 10 chúc mừng cô nhân ngày 20- 11 _________________________________ Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. * HSHN: Viết chữ cái o, a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS nghe bài hát "Áo mới Cà Mau" - Giới thiệu bài: (kết hợp chỉ bản đồ, giới thiệu tranh, ảnh): Giới thiệu vị trí Cà Mau. Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt. Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS xác định 3 đoạn của bài văn. + Đoạn 1: Từ đầu... nổi cơn dông. + Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp.... bằng thân cây đước. + Đoạn 3: Phần còn lại.
- - HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt bài). - HS luyện đọc từ khó: Sớm nắng chiều mưa, hối hả, phập phều, thượng võ, lưu truyền, - HS đọc chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rói, thể hiện niềm tự hào, khâm phục. Nhấn giọng các từ gợi tả: mưa dông, đổ ngang, hối hả, đất xốp, đất nẻ chân chim. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và TLCH. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó báo cáo kết quả: ? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? (Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Mưa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số. ? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt). ? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? (Nhà cửa được dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Đất và cây cối ở Cà Mau./ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát. ? Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổp, bắt cá sấu,bắt rắn hổ mang. Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông). ? Em hãy đặt tên cho đoạn 3? (Tính cách người Cà Mau./ Cà Mau kiên cường,...). H: Bài văn nói lên điều gì? (Sự khắc nghiệt của thiên thiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn 3 (Sống trên cái đất của tổ quốc) - GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm ra cách đọc - GV hướng dẫn cách đọc: - Chú ý nhấn giọng: cá sấu cản trước mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá giữ gìn - HS đọc trong nhóm 4 - HS thi đọc
- - Cho 2 học sinh thi đọc diễn cảm. - Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài văn. - GV nhận xét tư vấn * HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài: o,a. Hoạt động 5: Vận dụng H: Em học được tính cánh tốt đẹp nào của người dân ở Cà Mau ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức xây dựng bài. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ rừng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình, tranh luận,nêu được những lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đưa ra ý kiến để lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái h, b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung yêu cầu BT1. - HS làm việc theo nhóm 4.
- - HS trình bày trước lớp. + Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời? + Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn. Hùng: Quý nhất là lúa gạo Quý: Quý nhất là vàng Nam: Quý nhất là thì giờ + Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến là: Có ăn mới sống được. Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo và vàng bạc. + Ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo. ? Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? (Người lao động là quý nhất.) ? Thầy đã lập luận như thế nào ? (Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa, gạo, vàng, bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị.) ? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? (Cách nói của thầy thể hiện sự tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình, có lí: Công nhận những thứ mà Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận có tình). Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ. Rồi giảng giải để thuyết phục học sinh (lập luận có lí ) * GV: Cách nói của thầy giáo thể hiện thầy rất tôn trọng người đang tranh luận và lập luận có tình, có lí. ? Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì? (Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận). - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT 2. - GV giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng. - GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật - Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai Hùng, Quý, Nam thực hiện cuộc trao đổi, thảo luận. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT 3. - HS thảo luận theo nhóm 4. HS làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng Việt. - Học sinh trình bày kết quả về những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất. - Hs làm bài và trình bày ý kiến: + Điều kiện 1: Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình tranh luận, nếu không không thể tham gia thuyết trình tranh luận.
- + Điều kiện 2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình tranh luận... + Điều kiện 3: Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng: Có ý kiến rồi phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục người đối thoại. b. GV cho học sinh tự phát biểu ý kiến GV kết luận: Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức thuýêt phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã và tôn trongk người đối thoại, tránh nóng nảy và bảo thủ. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng H: Qua bài này, em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có bài tranh luận tốt. - Dặn HS nhớ các điều kiện thuyết trình, tranh luận, vận dụng vào thực tế giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Luyện giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ HS làm BT4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
- Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS tự hoàn thành bài tập trong SGK. Riêng bài 4 khuyến khích HS làm. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng. Chữa bài Bài 1: HS nêu kết quả, lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng. a) 42m 34cm = 42 34 m= 42,34m 100 b) 56m 29cm = 56 29 m = 56,29m 100 c) 6m 2cm = 6 2 m = 6,02m 100 d) 4352m = 4000m + 352m = 4km 352m = 4 352 km = 4,352km 1000 Bài 2: HS nêu cách làm. Cả lớp làm vào vở.` 500 347 a. 500g= kg 0,500kg 0,5kg b. 347g= kg 0,347kg 1000 1000 c. 1,5tấn = 1tấn 500g =1500kg Bài 3: Gọi HS nêu kết quả. Chú ý: So sánh sự khác nhau giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài. a. 7km2 = 7 000 000 m2 4ha = 40 000 m2 8,5ha = 8ha 50 dam2 = 80 500 m2 30 515 b. 30dm2 = m 2 0,30m 2 515dm2 = m 2 5,15m 2 100 100 Bài 4: Khuyến khích HS tự làm. - HS đọc nội dung bài toán. - 1HS làm bài trên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài giải 0,15km = 150m Ta có sơ đồ: Chiều dài: 150m Chiều rộng: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 - 90 = 60 (m) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400 (m2) 5400m2 = 0,54ha. Đáp số: 5400m2; 0,54ha.
- * HSHN: Tính 6 + 1 3 + 1 2 + 1 1 + 1 6 + 2 73+ 2 2+ 2 3 +2 Hoạt động 3: Vận dụng - Tính diện tích mặt bàn học ở nhà của em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu đại từ là từ để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết m, n. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát
- - Giới thiệu bài: Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn. H: Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào? - GV giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói, viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá Bài tập 1: - HS đọc BT 1 phần nhận xét thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi trong SGK ? Các từ tớ, cậu dùng để làm gì đoạn văn a. ? Trong câu b, từ nó dùng để làm gì? ? Hùng, Chính, Nam, Quý thuộc từ loại nào? ? Vậy, tớ, cậu, nó dùng để thay cho từ loại nào là câu ? - HS trình bày. - GV kết luận: + Những từ in đậm ở đoạn a (tớ,cậu) được dùng để xưng hô. + Từ in đậm ở đoạn b(nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ đó. + Những từ nói trên được gọi là đại từ : Đại từ được dùng để thay thế. - GV kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2. Đây là những danh từ. Những danh từ đó gọi là đại từ Bài tập 2: Thực hiện tương tự BT 1. - Gọi HS đọc bài tập. - HS trao đổi ý kiến theo nhóm bàn: - GV gợi ý giúp đỡ HS - Đọc kỹ từng câu. ? Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào ? ? Cách dùng có gì giống các từ ở BT1? - 1 số HS báo cáo kết quả, Gv bổ sung. ? Nếu có từ ở VD1 thay thế cho danh từ thì các từ vậy, thế thay thế cho cái gì trong câu ? GV kết luận: - Từ vậy thay cho từ thích;từ thế thay cho từ quý - Vậy và thế cũng là đại từ. * Phần ghi nhớ: HS đọc và nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc. Đọc to đoạn thơ của Tố Hữu. Chỉ rõ từng từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai.
- - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn thơ.(Bác, Người, Ông Cụ, Người, Người, Người.) ? Những từ in đậm dùng để chỉ ai?(Từ in đậm trong bài thơ chỉ Bác Hồ.) ? Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?(Những từ đó viết hoa nhằm thể hiện thái độ tôn vinh Bác.) GV: Những từ in đậm trong bài dùng để chỉ Bác Hồ để tránh lặp từ; Các từ này được viết hoa để biểu lộ thái độ tôn kính Bác - HS làm bài tập trong VBT. - HS chữa bài. Bài 2: HS đọc nội dung bài. ? Dùng bút chì gạch chân gạch dưới các đại từ ? ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? - 1 HS làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vào vở bài tập. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò? Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi Chẳng tin, ông đến mà coi. Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia ? Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật ông với con cò) ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? (Các đại từ đó dùng để xưng hô, mày chỉ cái cò, ông chỉ người đang nói, tôi chỉ cái cò, nó chỉ cái diệc) Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý: GV cần cân nhắc để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho từ nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán. - Lời giải: Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về tổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng
- Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng * GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đưa ra ý kiến để lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái g, d. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS làm lại bài 3, tiết TLV trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: HS đọc nội dung và yêu cầu BT 1. - Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: ý kiến một nhân vật, mở rộng lí lẽ và dẫn chứng.
- - Trước khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng, HS cần tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật. - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày trước lớp. - GV ghi tóm tắt lên bảng. Nhân vật ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây Nước Cây cần nước nhất Nước vận chuyển chất màu Không khí Cây cần không khí nhất Cây không thể sống thiếu không khí Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng,cây xanh sẽ không còn màu xanh - Kết luận cuối cùng: Cây xanh cần cả đát nước, không khí, ánh sáng để bảo tồn sự sống. - GV mời các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp. Mỗi HS tham gia tranh luận sẽ bốc thăm vai tranh luận (Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng). - GV ghi tóm tắt những ý kiến hay (đã có lí lẽ, dẫn chứng mở rộng) vào bảng tổng hợp ý kiến. Bài tập 2: - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2. - HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao. Yêu cầu: Cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn - HS là việc cá nhân, phát biểu ý kiến của mình * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng H: Qua bài học này em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận? - GV nhận xét tiết học. Hỏi: Khi tranh luận cần có những yêu cầu gì? - Dặn HS cần biết cách đưa ra lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Mỹ thuật ( Cô Thu dạy) ____________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) _____________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Giúp HS củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4. Khuyến khích Hs làm bài 5. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Đơn vị đo là m Đơn vị đo là dm Đơn vị đo là cm 12,5 m 76 dm 908 cm - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS tự làm và thống nhất kết quả a. 3,6m b. 0,4m c. 34,05 m d. 3,45m Bài tập 2: HS tự làm và thống nhất kết quả Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là kg 3,2 tấn 3200kg 0,502 tấn 502kg 2,5 tấn 2500kg 0,021 tấn 21kg Bài tâp 3: Cho HS so sánh giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài. Kết quả: a. 42,4 dm; b. 56,9cm; c. 26,02m * Bài tâp 4: HS tự làm và nêu kết quả Kết quả: a. 3,005kg; b. 0,03kg; c. 1,103kg Bài tâp 5: (Khuyến khích HS làm) GV cho HS nhìn hình vẽ, cho biết túi cam cân nặng bao nhiêu? HS nêu và GV cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm. Túi cam cân nặng:
- a) 1,8kg b) 1800g * HSHN: GV đọc số, HS viết. Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm các bài sau a. 3 km 5 m = ... km b. 7 kg 4g = ... kg. 6 m 7 dm = ... m 2 tấn 7 kg = ... tấn. 16 m 4 cm = ... m 5 tạ 9 kg = ... tạ. c. 1 ha 430 m2 = ... ha 5 ha 8791 m2 = ... ha 86005 m2 = ... ha - Thực hành cân chiếc cặp của em. * Về nhà xem lại phần STP và các cách giải bài toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - GDKNS: Kĩ năng ứng phó với nguy hiểm 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. * HSHN: Xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Phiếu ghi sẵn một số tình huống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Chanh chua, cua cắp”. - GV nêu cách chơi. - Cho HS thực hiện trò chơi. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi: + Vì sao em bị cua cắp?
- + Em làm thế nào để không bị cua cắp? + Em rút ra bài học gì qua trò chơi? - GV giới thiệu bài: 2. Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại ? - HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh họa 1, 2, 3 trang 38 SGK. - GV hỏi: Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì? - Em hãy kể thêm những tình huống có thể bị xâm hại mà em biết? - HS trao đổi thảo luận nhóm 4 tìm các cách đề phòng bị xâm hại. - HS ghi nhanh ý kiến thảo luận thảo luận vào bảng nhóm, dán lên bảng, các nhóm khác bổ sung. HĐ2. Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. - GV chia HS làm 3 nhóm; Đưa tình huống yêu cầu HS xây dựng lời thoại, diễn lại tình huống theo lời thoại. * Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc chơi. Gần 9 giờ tối, Nam đứng dậy định về thì Bắc cứ rủ ở lại xem đĩa phim hoạt hình cậu mới được bố mua cho hôm qua. Nếu là Nam em sẽ làm gì khi đó? * Tình huống 2: Thỉnh thoảng Nga lên mạng internet và chát với một bạn trai. Bạn ấy giới thiệu là học trường Xuân Thành. Sau vài tuần bạn rủ Nga đi chơi. Nếu là Nga, khi đó em làm gì? * Tình huống 3: Trời mùa hè nắng chang chang. Hôm nay mẹ đi công tác nên Hà phải đi bộ về nhà. Đang đi trên đường thì một chú đi xe gọi Hà cho đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - Gọi các nhóm lên đóng kịch - Nhận xét các nhóm có lời thoại hay, sáng tạo, đạt hiệu quả. HĐ3. Những việc cần làm khi bị xâm hại - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì? + Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta phải làm gì? + Theo em chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự với ai khi bị xâm hại? - GV và cả lớp bổ sung, rút ra kết luận đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Hoạt động Vận dụng H: Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì? - Nhận xét câu trả lời của HS. - Dặn HS cần biết vận dụng các nội dung bài học để biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Giáo dục ngoài giờ lên lớp TÌM HIỂU VỀ DÂN CA VÍ, GIẶM NGHỆ TĨNH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh là một loại hình nghệ thuật đặc sắc. - Thông qua các làn điệu ví, dặm HS hiểu được văn hoá và con người Hà Tĩnh nói riêng, Nghệ Tĩnh nói chung. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với bạn tham gia biểu diễn các làn điệu dân ca, tìm hiểu về các làn điệu dân ca. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu nền văn hóa con người Hà Tĩnh * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số hình ảnh, tư liệu về bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho lớp hát bài Hò bơi thuyền- Dân ca Nghệ-Tĩnh H: Chúng ta vừa hát làn điệu gì? Làn điệu trên thuộc dân ca vùng miền nào? H: Em hãy kể thêm các làn điệu dân ca ví, giặm mà em biết? H: Em biết gì về hát ví, giặm của quê hương Hà Tĩnh? H: Hát một đoạn dân ca ví, giặm mà em biết. - GV nhận xét, kết luận, khen các nhóm có câu trả lời đúng, hát hay. - Giới thiệu tên bài, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2. Tìm hiểu về Dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh. 2.1. Khái niệm về ví, giặm, một số tác phẩm ví, giặm. Qua tìm hiểu và nghiên cứu về tính chất và môi trường không gian diễn xướng dân ca hò - ví - giặm, các nhà nghiên cứu tìm thấy các đặc trưng diễn xướng của ví giặm Nghệ Tĩnh: Hát gắn với không gian và môi trường lao động; Hát mang tính du hý vào những dịp Hội hè, Tết nhất, Đình đám, thi thố tài năng. - HS thảo luận nhóm tìm hiểu các làn điệu dân ca. - Các nhóm trình bày. a) Hát ví: Hát ví thường là hát tự do, không có tiết tấu từng khuôn nhịp. Người hát có thể co dãn một cách ngẫu hứng. Âm điệu cao, thấp, ngắn, dài có khi còn tuỳ thuộc vào lời thơ (ca từ) bằng hay trắc, ít từ hay nhiều từ. Ví thuộc thể ngâm vĩnh, bằng phương pháp phổ thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát, lục bát biến thể...). Hát ví hát giao duyên nam nữ được phổ biến vùng Nghệ Tĩnh, các thế kỷ trước dùng để trao đổi tình cảm giữa đôi trai gái. Vào các đêm trăng sáng thường đi ngắm trăng. Hát theo lối tường thuật ngẫu hứng một câu chuyện nào đó trong quá trình lao động và nông nhàn, trong lối sống thường nhật lâu dần được dân gian hóa thể hát ví. Ví có nhiều điệu như: ví đò đưa, ví phường vải, ví phường cấy, ví phường võng, ví phường chè, ví đồng ruộng, ví trèo non, ví mục đồng, ví chuỗi, ví ghẹo... b) Hát giặm: Dặm là thể hát nói, bằng thơ ngụ ngôn (thơ/vè 5 chữ), nói cách khác thì dặm là thơ ngụ ngôn/vè nhật trình được tuyền luật hoá. Khác với ví, giặm là
- thể hát có tiết tấu rõ ràng, có phách mạnh phách nhẹ, có nhịp nội nhịp ngoại. Thông thường một bài giặm có nhiều khổ, mỗi khổ có 5 câu (câu 5 thường điệp lại câu 4), mỗi câu có 5 từ (không kể phụ âm đệm). Tuy vậy, cũng có những bài giặm / vè không phân khổ rõ ràng, mà cứ hát một lèo, có khi đến hàng chục hàng trăm câu, và mỗi câu cũng không nhất nhất 5 chữ mà có thể 4 hoặc 6, 7 chữ (do lời thơ biến thể). Giặm rất giàu tính tự sự, tự tình, kể lể khuyên răn, phân trần bày giải. Cũng có loại giặm dí dỏm khôi hài, châm biếm trào lộng và có cả giặm trữ tình giao duyên. 2.2. Dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh của Việt Nam là di sản văn hóa phi vật thể. Ngày 27/11 tại Paris (Pháp), Ủy ban liên Chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO đã chính thức vinh danh dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh của Việt Nam là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Di sản dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh đã được Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam kiểm kê từ năm 2012. Cũng trong năm 2012, loại hình dân ca này được Bộ Văn hoá đưa vào Danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia. Ví giặm Nghệ Tĩnh là một trong 46 hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hóa phi vật thể nhân loại đợt này. Ngoài ví dặm, 34 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại trên tổng số 46 hồ sơ đề cử đợt này. HĐ3: Thi biễu diễn các tiết mục dân ca - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm chọn tiết mục dân ca để biễu diễn trước lớp. - Mời các nhóm lần lượt cử đại diện lên biểu diễn. Hoạt động 4: Vận dụng - Hát bài hát vừa biểu diễn trên lớp cho người thân nghe. - Dặn HS tiếp tục sưu tầm các tiết mục dân ca ví giặm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt TIẾT 7 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I ( Đề do trường ra) ___________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Đề do trường ra) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________
- Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Tiếng Việt TIẾT 8 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I ( Đề do trường ra) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân. - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Giải bài toán liên quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tỉ số”. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc. + Mỗi lần đúng được 10 dấu + + Chậm chạp, lúng túng: 5 dấu + + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS tự làm rồi chữa bài.
- Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS đọc số thập phân đó. KQ: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008 Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Ta có: 11,020km=11,02km; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm (phần giải thích không cần ghi vào bài làm) Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách sau: Cách 1: Bài giải Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là: 180000 : 12 = 15000(đồng) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 15000 x 36 = 540000 (đồng) Đáp số: 540000 đồng Cách 2: Bài giải 36 hộp gấp 12 hộp số lần là: 36 : 12 = 3 (lần) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 180000 x 3 = 540000 (đồng) Đáp số: 540000 đồng * HSHN: Tính 6 - 5 = 5- 4 = 3 - 2 = 1 + 4 = 1 + 2 = 1 + 1= Hoạt động 3: vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán sau: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? - GV nhận xét giờ học. * Dặn HS vận dụng kĩ năng đổi số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. Ôn tập để kiểm tra định kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông. - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm hiểu về nguyên nhân, biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. * GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. - Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. * HSHN: HS xem các tranh, ảnh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 40, 41 SGK, tranh ảnh, thông tin về tai nạn giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: H: Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? H: Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? H: Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ. - HS làm việc theo N4: Nhận ra những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hình. - Đại diện một số nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác lên trả lời. Ví dụ: Câu hỏi đối với hình 1: ? Hãy chi ra những viêc làm vi phạm của những người tham gia giao thông trong hình 1. VD: Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 (đi bộ và chơi dưới lòng đường). ? Tại sao có những việc làm vi phạm đó. ? Điều gì có thể xẩy ra với nhưng người đi bộ dưới lòng đường.

