Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 27 trang Hà Thanh 02/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021 Tập đọc CHỦ ĐIỂM: GIỮ LẤY MÀU XANH CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông). - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. * GDKNS: GV hướng dẫn HS chăm sóc cây cảnh tưới nước, bón phân, tận dụng không gian khiêm tốn đối với nhà ở các khu đô thị có thêm cây xanh. Qua đó thây công sức của người làm vườn. * Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc đúng, đọc diễn cảm. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 102 trong SGK. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh. - GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh (nói về nhiệm vụ bảo vệ môi trường sống xung quanh) + Bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường. 2. Hoạt động luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc bài nối tiếp theo đoạn. - Đọc phần chú giải. - GV hướng dẫn cách đọc và HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài.
  2. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi: + Bé Thu ra ban công dể làm gì? (... ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây...) + Những loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? + Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì sao khi có chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hồng biết? + Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn) - GV nhận xét, hỏi thêm: + Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài văn? (Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu). - HS nêu nội dung bài. * Yêu cầu HS ghi lại nội dung bài tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Tổ chức, hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm đoạn 3. - HS thi đọc. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Hãy nêu lại nội dung chính của bài văn? - Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2). - HS năng khiếu nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp. 2. Năng lực chung
  3. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Đại từ xưng hô 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV tổ chức, ghướng dẫn học sinh tìm hiểu lí thuyết đại từ nhân xưng. a, Phần nhận xét: Bài tập 1: HSTL nhóm 2. - HS đọc nội dung bài tập 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Đoạn văn có những nhân vật nào? + Các nhân vật làm gì? - GV nêu nhận xét: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập, HS đọc lời từng nhân vật, nhận xét thái độ của những nhân vật đó. Bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành. GV nhắc HS tìm những từ các em thường tự xưng với thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị. Để lời nói đảm bảo tính lịch sự, cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác. b, Ghi nhớ - HS đọc và nhắc lại nội dung phần ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập. Bài 1: HS tự tìm các đại từ có trong đoạn văn. HS đóng vai nhân vật Rùa, Thỏ trong đoạn truyện sau đó nhận xét thái độ của nhân vật khi dùng đại từ. + Thỏ kiêu căng, coi thường rùa. + Rùa tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài 2: Cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ. Chữa bài: + Đoạn văn gồm có những nhân vật nào? + Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - Thứ tự cần điền: 1-Tôi, 2-Tôi, 3- nó, 4- Tôi, 5- nó, 6- Chúng ta.
  4. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS nhìn viết. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại phần ghi nhớ trong bài. - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức làm các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ._________________________________ Khoa học ĐÁ VÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động ở nước ta. - Nêu được ích lợi của đá vôi. - Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm tìm hiểu kiến thức bài học. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh về các hang động đá vôi. - Hình minh họa trong SGK. - Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời: ? Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nó? ? Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì? ? Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần chú ý điều gì? - HS trả lời. GV nhận xét, khen ngợi những HS có học bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Một số vùng núi đá vôi của nước ta - Em hãy kể tên vùng núi đá vôi mà em biết. - Cho HS quan sát hình ở SGK và tranh ảnh các vùng núi đá vôi. - GV kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử. Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 bàn làm thí nghiệm:
  5. * Thí nghiệm 1: + Phát cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và 1 hòn đá vôi. + Yêu cầu cọ xát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ xát và nhận xét. (Chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng đó là vụn của đá vôi.) + Gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Thí nghiệm 2: + Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. + Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra. (Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khói bay lên, hòn đá cuội không có phản ứng gì.) H: Qua 2 TN, em thấy đá vôi có tính chất gì? - Kết luận: Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi sủi bọt. Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? - Gọi một số nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét, kết luận. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? H: Đá vôi có tính chất gì? Nêu công dụng của đá vôi. - Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ___________________________________ Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. - GD ANQP: Biết tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu...trên bản đồ (lược đồ). + HS HTT: Biết được những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. * Lồng ghép: Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. - Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...). - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh - sạch - đẹp.
  6. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm nắm được kiến thức bài học. * HSHN: Cho HS .xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GA ĐT, ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi HS trả lời câu hỏi: H: Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông nước ta? H: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? H: Nêu vai trò của sông ngòi? - HS trả lời, GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - GV trình chiếu lược đồ khu vực biển Đông, yêu cầu HS nêu tên, công dụng của lược đồ. - GV chỉ và nêu: Nước ta có vùng biển rộng và là một bộ phận của biển Đông. - Hỏi HS: Biển bao bọc ở những phía nào của biển Đông? - GV kết luận ghi bảng: + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền nước ta Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta - HS làm việc theo cặp: đọc SGK để. + Tìm những đặc điểm của biển VN? + Mỗi đặc điểm có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - Đại diện một số cặp trình bày, GV kết luận: - HS dựa vào kết qủa trên hoàn thành sơ đồ trong VBT.
  7. Hoạt động 3: Vai trò của biển - GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của biển đối với đời sống, sản xuất của nhân dân? + Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta? + Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? + Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông nước ta? + Bờ biển dài có đóng góp gì cho nền kinh tế nước ta? - Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến. - GV nhận xét, bổ sung: + Biển cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu. + Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên, cung cấp muối, hải sản phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân + Biển là đường giao thông quan trọng. + Ven biển có nhiều bãi biển đẹp, là nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. GD ANQP: Vùng biển nước ta có vai trò như thế nào trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh? - GV làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. H: Để vai trò của biển tồn tại được lâu dài thì chúng ta cần phải làm gì? H: Kể tên một số bãi biển ở nước ta mà em biết? - GV nhận xét, liên hệ thực tế: Các em cần làm gì để bảo vệ vùng biển quê hương Xuân Thành của chúng ta. - Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...). - Nêu một số biện pháp để xây dựng giới xanh - sạch - đẹp? * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết bảo vệ môi trường biển quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021 Kĩ thuật THÊU DẤU NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thêu dấu nhân - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. Đương thêu có thể bị dúm.
  8. * 2 tiết giảm xuống còn 1 tiết. GV hướng dẫn cách thêu dấu nhân và cho HS thêu thử. Sau đó HS tự thực hiện ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. Trách nhiệm hoàn thành được sản phẩm. * HSHN: HS biết cầm kim chỉ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân. + Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân. + Bộ khâu thêu lớp 5. - Học sinh: Bộ khâu thêu lớp 5. 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành luyện tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - Đánh giá đính khuy hai lỗ. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Biết cách thêu dấu nhân. * Cách tiến hành a) Quan sát - nhận xét mẫu - Giáo viên giới thiệu một số mẫu thêu dấu nhân. - Em hãy nêu ứng dụng của thêu dấu nhân. - Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống nh giống nhân nối nhau liên tiếp. - Thêu trên các sản phẩm may mặc như: váy, áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trải bàn, b) Nêu quy trình thêu dấu nhân 1. Vạch dấu đường thêu dấu nhân. 2. Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu. a) Bắt đầu thêu. b) Thêu mũi thứ nhất. c) Thêu mũi thứ hai. - Giáo viên bao quát chốt lại. - Cho Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
  9. - GV làm mẫu và hướng dẫn HS thao tác thêu theo quy trình thêu. GV vừa thêu vừa gọi học sinh lên làm thử. - Học sinh làm: + vạch dấu đường thêu. + căng vải vào khung. + thêu. - Học sinh thực hành theo quy trình. c)Thực hành thêu - GV yêu cầu HS thực hành thêu ở nhà. * HSHN: GV hướng dẫn HS Thêu. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản phẩm mà em yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. + So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. + Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4. HSNK: làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tính theo cách thuận tiện nhất a) 2,8 + 4,7 +7,2 + 5,3 b) 12,34 + 23,87 + 7,66 + 32,13
  10. c) 12,23 + 24,47 + 31,18 + 63,3 + 68,82 - Gọi 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. Nhận xét, tư vấn. - GV nêu mục tiêu của tiết học.. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Lưu ý HS đặt tính và tính đúng. Kết quả: a. 65,45 b. 47,66 Bài 2: GV cho HS tự làm bài và chữa bài. Khuyến khích HS làm các phần c, d. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm. a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4 +3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 c) 3,49 + 5,7 + 151 = 3,49 + 1,51+ 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + (3,5 + 4,5) + 6,8 = 4,2 + 8 + 6,8 = 4,2 + 6,8 + 8 = 11 + 8 = 19 Bài 3: Yêu cầu hs ít nhất phải hoàn thành cột 1. GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, HS có thể đọc kết quả hoặc đổi vở cho nhau để tự chấm theo hướng dẫn của GV. 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4 Bài 4: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải. - HS làm vào vở, gọi 1HS lên bảng chữa bài. Tóm tắt: 28,4m Ngày đầu: Ngày thứ 2: 2,2m ?m Ngày thứ 3: 1,5m Bài giải Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Số mét vải người đó dệt trong cả ba ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
  11. Đáp số: 91,1 m. * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng H: Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào? - Tuyên dương học sinh hoàn thành bà tập. Động viên học sinh yếu. - Nhắc học sinh ghi nhớ cách tính bằng cách thuận tiện. Làm bài tập VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Tập đọc LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm toàn bài văn, với giọng hồn nhiên (bé Thu) giọng hiền từ (người ông). - Hiểu các từ ngữ khó trong bài. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh. - GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc đúng, đọc diễn cảm bài. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 102 trong SGK. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc bài Chuyện một con chim sẻ nhỏ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện đọc a. Luyện đọc - HS đọc bài nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc và HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc bài kết hợp trả lời các câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài đọc. + Bé Thu ra ban công để làm gì? (Bộ Thu ra ban cụng ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây.) + Những loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
  12. + Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì sao khi có chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hồng biết? + Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn). + Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài văn? b. Luyện đọc diễn cảm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - Giáo viên đọc mẫu. Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp. - Lần lượt học sinh đọc. Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ, Đoạn 2: ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt, Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài. - Nêu cách đọc diễn cảm bài văn. - Chọn đoạn đọc diễn cảm đoạn 2. + Nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn? - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm theo nhóm. - Thi đọc diễn cảm. - Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân đọc diễn cảm tốt. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. Luyện đọc lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021 Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân. - Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. - Không làm bài tập 1c, 2c. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất
  13. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. 12,34 + 23,41 ....... 25,09 + 11,21 19,05 + 67,34 ....... 21,05 + 65,34 - HS lên bảng làm bài. Nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số thập phân. a. Hình thành phép trừ. - GV nêu bài toán 1 và hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng BC ta làm thế nào? - HS nêu phép trừ: 4,29 -1,84 b. Đi tìm kết quả - HS dựa vào những điều các em đã biết để tìm ra kết quả phép tính bằng cách đổi số đo có đơn vị đo là mét thành số đo có đơn vị đo là xen-ti-mét rồi tính. - HS nêu cách tính c. Giới thiệu kĩ thuật tính (Như SGK) + Bài toán 2: Đặt tính rồi tính 45,8- 19,26 - Nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số trừ so với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ. - Hãy tìm cách làm cho số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số chữ số ở phần thập phân của số trừ. - HS đặt tính và thực hiện. d. Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc phần chú ý trong SGK. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Không bắt buộc HS TB, yếu làm cả bài, chỉ yêu cầu hoàn thành phần a, b. - HS cả lớp làm bài, chia sẻ kết quả - Kết quả: a) 42,7 ; b) 37,46 Bài 2 (a, b): HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài. Lưu ý HS đặt tính đúng, đặt dấu phẩy đúng chỗ. (Khuyến khích HS làm các phần còn lại).
  14. - Kết quả: a) 41,7 ; b) 4,44 Bài 3: Cho HS đọc thầm rồi tự tóm tắt, tự giải bài toán. Gọi 1HS lên bảng chữa bài. Cách 1: Số đường còn lại sau khi lấy ra 10,5 kg đường là: 28,75 – 10,5 = 18,25 (kg) Số đường còn lại trong thùng là: 18,25 – 8 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg Cách 2: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 + 8 = 18,5 (kg) Số đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. 4. Hoạt động vận dụng H. Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào? - Học sinh nêu cách thực hiện phép trừ số thập phân. - GV nhận xét giờ học. Làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách viét đoạn văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm nắm được kiến thức bài học. * HSHN: Viết tên bài học vào vở.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động nhận xét chung bài làm của HS - Một HS đọc đề bài và hỏi: + Đề bài yêu cầu gì? + GV nêu: Đây là một bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, lưu ý tránh nhầm sang tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. + Ưu điểm - Hầu hết bài làm có bố cục rõ, một số học sinh biết dùng từ gợi tả, gợi cảm: Phương, Na - Đã biết dùng hình ảnh để làm nổi bật hình ảnh miêu tả. Một số bài đã biết bộc lộ cảm xúc của mình trước cảnh đẹp đó: Khang, Cường, Nguyên, ... - Một số bài trình bày và chữ viết đẹp. + Tồn tại: - Một số em làm bài còn cẩu thả, nội dung bài còn sơ sài, cách dùng từ và câu văn còn sai nhiều như: Minh Hiếu, Thiên, Nam - Một số em còn chưa có bố cục rõ ràng. 2. Hoạt động hướng dẫn chữa bài. - HS tự nhận xét chữa lỗi. - GV đọc cho HS nghe những đoạn văn hay. - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn hay. - HS đọc đoạn văn mình vừa viết. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại bài văn nếu mình cảm thấy chưa hay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Năng lực đặc thù - Biết trừ hai số thập phân. - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. - Không làm bài tập 2b,d , 3, 4b. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nêu cách trừ hai số thập phân? - Hai học sinh lên bảng làm bài tập: Đặt tính rồi tính: a) 12,009 - 9,07 b) 34,9 - 23,79 15,67 - 8,72 78,03 - 56,47 - GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách tính trừ hai số thập phân. - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm bảng con, chia sẻ kết quả. a) b) c) d) 68,72 52,37 75,5 60,00 29,91 8,64 30,26 12,45 38,81 43,83 45,24 47,55 Bài 2 (a, c): HS tự làm bài rồi chữa bài. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết. - HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để chữa, chia sẻ trước lớp a) x + 4,32 = 8,67 x = 8,67 – 4,32 x = 4,35 c) x - 3,64 = 5,86 x = 5,86 + 3,64
  17. x = 9,5 Bài 3: Khuyến khích HS làm. Cho HS nêu cách tóm tắt rồi giải. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Quả dưa thứ 2 cân nặng là: 4,8 - 1,2 = 3,6 (kg) Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ 2 cân nặng tất cả là: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả dưa thứ 3 cân nặng là: 14,5 - 8,4 = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg. Bài 4 (a): GV hướng dẫn HS làm bài. Khuyến khích HS làm phần b. Lưu ý: Sau khi chữa xong bài HS rút ra nhận xét trừ một số cho một tổng? + Em hãy so sánh giá trị hai biểu thức a - b - c và a - (a + c) + HS nhắc lại quy tắc một số trừ cho một tổng. + Quy tắc này có đúng với số thập phân không? a) a B c a - b - c a- (b+c) 8,9 2,3 3,5 8,9 -2,3 -3,5 = 3,1 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1 12,30 4,3 2,08 12,38-4,3-2,08= 6 12,38 – (4,3 + 2,08) = 6 16,72 8,4 3,6 16,72-8,4-3,6= 4,72 16,72- (8,4 + 3,6) = 4,72 b) Cách 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 =33 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 19 Cách 2: 8,3 - 1,4 -3,6 = 8,3 - 5 = 3,3 18,64 - 6,24 - 10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9 * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc 1 số trừ cho 1 tổng? - GV nhận xét tiết học. Làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3). * BVMT: GV hướng dẫn học sinh làm BT2 (phần nhận xét) và bài tập 2a (phần luyện tập) với ngữ liệu nói về BVMT, trồng cây gây rừng. Từ đó, liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết bài tập 2 và bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Kiểm tra việc học thuộc phần ghi nhớ bài đại từ của HS. - GV giới thiệu bài: Để giúp các em nắm được khái niệm quan hệ từ, 1 số quan hệ từ thường dùng, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: quan hệ từ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lí thuyết quan hệ từ Bài tập 1. Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý cho HS: + Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu? + Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn là quan hệ gì? - GV kết luận: Các từ in đậm trong ví dụ trên nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau giúp người đọc hoặc người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. + Vậy quan hệ từ là gì? + Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài tập 2. (Tương tự bài tập 1) a) Nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết. b) Tuy nhưng: biểu thị quan hệ tương phản. - GV kết luận: nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng mối quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. * HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn luyện tập
  19. Bài 1: HS thảo luận cặp đôi. - HS tìm các QHT trong mỗi câu văn, nêu tác dụng của chúng. - HS phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết quả. a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa. của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau. b, và nối to với nặng. như nối rơi xuống với ai ném đá. c, với ngồi với ông nội về nối giảng với từng loài cây. Bài 2: Cách thực hiện tương tự BT1. a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản Bài 3: HS tiếp nối nhau đọc những câu văn có từ nối vừa đặt. VD: - Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót. - Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá bàng lại xanh um. * HSHN: GV chỉ cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại phần ghi nhớ. - Dặn HS về nhà học bài và tập đặt câu với mối quan hệ từ và cặp từ quan hệ trong phần ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách viết đơn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm viết được một lá đơn đầy đủ. * HSHN: Viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bảng lớp viết mẫu đơn.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Kiểm tra, bài của HS viết bài văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết lại. - Nhận xét bài làm của HS. - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung bài. 2. Hướng dẫn HS viết đơn. - GV nêu yêu cầu BT đã được điều chỉnh: Biển quê em ngày càng bị ô nhiễm vì một số người dân vô trách nhiệm đã xả rác bừa bãi trên bãi biển. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn gửi Uỷ ban nhân dân xã đề nghị ngăn chặn việc làm trên để bảo vệ bầu không khí trong lành của biển. - GV mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn: Mời 1 - 2 HS đọc lại. - GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn. + Người viết đơn phải là bác tổ trưởng thôn... + Em chỉ là người viết hộ cho bác trưởng thôn. + Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ rõ ràng về tình hình thực tế, những tác động vì một số người dân vô trách nhiệm đã xả rác bừa bãi trên bãi biển và hướng giải quyết. Tên của đơn Đơn kiến nghị Nơi nhận đơn UBND hoặc Công an ở địa phương. Giới thiệu bản thân Bác trưởng thôn. - GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn. 3. Hoạt động thực hành - HS viết đơn vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc lá đơn. Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và cách trình bày lá đơn. * HSHN: GV chỉ cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh ghi nhớ quy cách viết đơn để vận dụng vào thực tế khi cần. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________