Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 38 trang Hà Thanh 04/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. + So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. + Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4. HSNK: làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  2. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Số hạng 5,75 7,34 4,5 1,27 Số hạng 7,8 0,45 3,55 5,78 Số hạng 4,25 2,66 5,5 4,22 Số hạng 1,2 0,05 6,45 8,73 Tổng + Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Lưu ý HS đặt tính và tính đúng. Bài 2: GV cho HS tự làm bài và chữa bài. Khuyến khích HS làm các phần c, d. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm. a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4 +3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 c) 3,49 + 5,7 + 151 = 3,49 + 1,51+ 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + (3,5 + 4,5) + 6,8 = 4,2 + 8 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + 8 = 11 + 8 = 19 Bài 3: Yêu cầu hs ít nhất phải hoàn thành cột 1. GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, HS có thể đọc kết quả hoặc đổi vở cho nhau để tự chấm theo hướng dẫn của GV. 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4 Bài 4: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải. - HS làm vào vở, gọi 1HS lên bảng chữa bài. Tóm tắt: 28,4m Ngày đầu: Ngày thứ 2: 2,2m ?m Ngày thứ 3: 1,5m Bài giải
  3. Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Số mét vải người đó dệt trong cả ba ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1 m. *HSHN Bài 1: Tính 10 + 2= 10 + 0 = 10 + 6 = 11 + 2 = 11 + 3 = 11 + 6 = 6 - 2 = 4 - 1 = 5 - 3 = 3 - 1 = 2 - 1 = 5 - 3= Bài 2. Hồng có 8 que tính, Lan có 2 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính: 7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện. - Tuyên dương học sinh hoàn thành bà tập. Động viên học sinh yếu - Nhắc học sinh ghi nhớ cách tính bằng cách thuận tiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2). - HS năng khiếu nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: Biết chia sẻ , thảo luaanh trong nhóm nắm được đại từ xưng hô trong đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đại từ để xưng hô phù hợp khi giao tiếp. 3. Phẩm chất
  4. - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô. *HSHN: Đọc đoạn văn bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng: Đại từ xưng hô Hoạt động 2: Khám phá a, Phần nhận xét: Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để làm bài. + Đoạn văn có những nhân vật nào + Các nhân vật làm gì? + Những từ nào được in đậm trong câu văn trên? + Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ nào chỉ người nghe? + Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH. Sau đó chia sẻ kết quả: + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo. + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng. + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng. + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm + Những từ chỉ người nghe: chị, các người + Từ chúng H: Thế nào là đại từ xưng hô? - GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm + Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào? - HS trả lời. GV nhận xét, kết luận: + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác. Bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành. - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp: + Với thầy cô: xưng là em, con + Với bố mẹ: Xưng là con + Với anh em: Xưng là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
  5. - GV kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến. * HSHN: Đọc đoạn văn bài tập 1 b, Ghi nhớ - HS đọc và nhắc lại nội dung phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập - Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập. Bài 1: HS tự tìm các đại từ có trong đoạn văn. HS đóng vai nhân vật Rùa, Thỏ trong đoạn truyện sau đó nhận xét thái độ của nhân vật khi dùng đại từ. + Thỏ kiêu căng, coi thường rùa. + Rùa tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài 2: Cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ. Chữa bài: + Đoạn văn gồm có những nhân vật nào? + Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - Thứ tự cần điền: 1-Tôi, 2-Tôi, 3- nó, 4- Tôi, 5- nó, 6- Chúng ta. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ xưng hô. - Vận dụng sử dụng đại từ để xưng hô phù hợp khi giao tiếp. * GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT 2). - Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện. * GDMT: Thông qua hoạt động củng cố, liên hệ thực tế giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. * KNS: GD HS biết và tuyên truyền mọi người xung quanh biết bảo tồn thiên nhiên không săn bắt động vật hoang dã. KN xác định giá trị và đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn kể lại một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: biết và tuyên truyền mọi người xung quanh biết bảo tồn thiên nhiên không săn bắt động vật hoang dã. * HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe các bạn kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 110, SGK.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Khám phá - GV kể 4 đoạn ứng với 4 tranh SGK. Bỏ đoạn 5 để HS tự phóng đoán. - Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở mỗi đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng của người đi săn. - GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ Hoạt động 3: Thực hành 1. Kể chuyện trong nhóm - HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 em. Các em kể từng đoạn trong nhóm theo tranh. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. 2. Kể trước lớp - Tổ chức các nhóm thi kể. - GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời: ? Tại sao người đi săn muốn bắn con nai? ? Tại sao dòng suối, cây trám đến khuyên người đi săn đừng bắn con nai? ? Vì sao người đi săn không bắn con nai? ? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - HS trình bày ý kiến. - Lớp nhận xét bổ sung thêm ý nghĩa câu chuyện. GV: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài động vật quý. Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay, đúng câu chuyện. * HSHN: Động viên em lắng nghe bạn kể. Hoạt động 4: Vận dụng H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú hoang dã ? * GDMT: Liên hệ thực tế giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. - Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi săn và con nai” cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Về nhà kể lại câu chuyện cho người nhà nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________
  7. Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân. - Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm tìm ra cách đổi số thập phân sang số tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Phản xạ nhanh (Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng bằng 100) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những HS tích cực. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số thập phân a. Hình thành phép trừ. - GV nêu bài toán 1 và hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng BC ta làm thế nào? - HS nêu phép trừ: 4,29 -1,84 b. Đi tìm kết quả. HS thảo luận cặp đôi. - HS dựa vào những điều các em đã biết để tìm ra kết quả phép tính bằng cách đổi số đo có đơn vị đo là mét thành số đo có đơn vị đo là xen-ti-mét rồi tính. - HS nêu cách tính
  8. c. Giới thiệu kĩ thuật tính ( Như SGK ) + Bài toán 2: Đặt tính rồi tính 45,8- 19,26 - Nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số trừ so với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ. - Hãy tìm cách làm cho số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số chữ số ở phần thập phân của số trừ. - HS đặt tính và thực hiện. d. Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc phần chú ý trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Không bắt buộc HS TB, yếu làm cả bài, chỉ yêu cầu hoàn thành phần a, b. Bài 2 (a, b): HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài. Lưu ý HS đặt tính đúng, đặt dấu phẩy đúng chỗ. (Khuyến khích HS làm các phần còn lại). Bài 3: Cho HS đọc thầm rồi tự tóm tắt, tự giải bài toán. Gọi 1HS lên bảng chữa bài. Cách 1: Số đường còn lại sau khi lấy ra 10,5 kg đường là: 28,75 – 10,5 = 18,25 (kg) Số đường còn lại trong thùng là: 18,25 – 8 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg Cách 2: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 + 8 = 18,5 (kg) Số đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg * HSHN Bài 1: Khoanh vào số lớn nhất 12, 11, 10, 15 8, 4, 10, 12, 9 3, 6, 9, 8, 12 6, 9, 10, 1, 8 16, 13, 14, 20 11, 18, 19, 8 Bài 2. Cành trên có 10 con chim, cành dưới có 5 con chim. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng làm bài toán sau: Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu. - GV nhận xét giờ học.
  9. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết 1, 2 câu nói về ngôi trường của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của HS - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn. + Đề bài yêu cầu gì? - GV nêu: Đây là một bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, lưu ý tránh nhầm sang tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - Nhận xét chung * Ưu điểm: + HS hiểu đề + Bố cục của bài văn khá rõ ràng + Trình tự miêu tả khá hợp lí + Diễn đạt câu, ý * Nhược điểm: + Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay... + Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi chính tả - Viết lên bảng các lỗi điển hình. - Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra lỗi và cách sửa. - Trả bài cho HS. Hoạt động 3: Thực hành viết lại đoạn văn Bài 1: Gọi HS đọc 1 bài - Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi. + Bài văn nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất?
  10. + Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn. + Thân bài cần tả những gì? + Phần kết bài nên viết như thế nào? Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay - Gọi 3 HS đọc bài văn của mình. - Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn. - Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết. - Nhận xét em viết tốt Hoạt động 4: Vận dụng + Em rút ra được điều gì sau tiết học này ? - Dặn HS về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, sáng tạo hơn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Buổi chiều Khoa học TRE, MÂY, SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song. - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của tre, mây, song trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức bảo quản các đồ dùng được làm từ tre, mây, song. * HSHN: Đọc nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cây mây, tre, song thật hoặc bằng tranh, ảnh. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền điện" kể nhanh, kể đúng tên các đồ vật trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Đặc điểm và công dụng của tre, mây, song trong thực tiễn. - Cho HS quan sát vật thật, tranh, ảnh về tre, mây, song. - Đây là loại cây gì? Hãy nói những điều em biết về loại cây này?
  11. - Yêu cầu HS chỉ rõ đâu là cây tre, mây, song. - HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về đặc điểm của từng loại cây. GV ghi nhanh vào bảng tóm tắt. Tre Mây, song Đặc điểm Ứng dụng Hoạt động 2: Một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song. - HS quan sát tranh minh họa trong SGK trang 47. - Đó là đồ dùng nào? Được làm từ vật liệu nào? - Em còn biết những đồ dùng nào được làm từ tre, mây, song? Hoạt động 3: Cách bảo quản các đồ dùng được làm từ tre, mây, song. - Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ tre, mây, song? - Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình mình? * HSHN: GV gọi HS đọc to trước lớp. 3. Hoạt động Vận dụng - Ngày nay, các đồ dùng làm bằng tre, mây, song còn được dùng thường xuyên hay không? Vì sao? - Em sẽ vận động mọi người trong gia đình em sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên nhiều hơn? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945. + Năm 1858: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta. + Nửa cuối thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương. + Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu. + Ngày 30 - 12- 1930: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. + Ngày 19 - 8 -1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. + Ngày 2 - 9 - 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành bảng thống kê. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 2. Năng lực chung
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm để tham gia trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rèn cho học sinh kĩ năng ghi nhớ kiến thức từ các bài đã học. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, ghi lại sự kiện lịch sử vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nói nhanh- Đáp đúng" - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mối đội có 6 em. Khi có hiệu lệnh thì đại diện của nhóm này nêu ra một mốc lịch sử nào đó thì nhóm kia phải trả lời nhanh mốc lịch sử đó diễn ra sự kiện gì. Cứ như vậy các nhóm đổi vị trí cho nhau, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều hơn thì nhóm đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động ôn luyện kiến thức Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945. - GV giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học bằng hệ thống câu hỏi: ? Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ? Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm nào? ? Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc nào? ? Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào? ? Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào? ? Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian nào? ? Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt kiến thức: Các nhân Nội dung cơ bản (hoặc ý Thời gian Sự kiện tiêu biểu vật lịch sử nghĩa lịch sử) của sự kiện. tiêu biểu. 1/9/1858 Pháp nổ súng Mở đầu quá trình thực dân xâm lược nước ta. Pháp xâm lược nước ta.
  13. Phong trào chống Phong trào nổ ra trong những Bình Tây Pháp của Trương ngày đầu khi Pháp vào đánh Đại Nguyên Định chiếm Gia Đinh; Phong trào Soái đang lên cao thì triều đình ra Trương 1858-1864 lệnh cho Trương Định giải Định. tán nghĩa quân nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. Cuộc phản công ở Để giành thế chủ động, Tôn Thất kinh thành Huế Tôn Thất Thuyết đã quyết Thuyết định nổ súng trước nhưng do Vua Hàm địch còn mạnh nên kinh Nghi thành nhanh chóng thất thủ. Sau cuộc phản công, Tôn 5/7/1885 Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, ra chiếu Cần Vương từ đó bùn nổ phong trào vũ trang chống Pháp mạnh mẽ gọi là phong trào Cần Vương. Phong trào Đông Do Phan Bội Châu cổ động Phan Bội Du và tổ chức đã đưa nhiều Châu là nhà thanh niên Việt Nam ra nước yêu nước ngoài học tập để đào tạo tiêu biểu 1905-1908 nhân tài cứu nước. Phong của Việt trào cho thấy tinh thần yêu Nam đầu nước của thanh niên Việt thế kỉ XX. Nam. Nguyễn Tất Năm 1911, với lòng yêu Nguyễn Tất Thàmh ra đi tìm nước thương dân Nguyễn Tất Thành đường cứu nước Thành từ cảng Nhà Rồng 5/6/1911 quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, khác với con đường của các chíến sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX. Đảng Cộng Sản Từ đây, CM VN có Đảng 3/2/1930 Việt Nam ra đời lãnh đạo sẽ tiến lên giành nhiều thắng lợi vẻ vang.
  14. Phong trào Xô Nhân dân Nghệ – Tĩnh đã Viết Nghệ - Tĩnh đấu tranh quyết liệt, giành quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống văn minh, tiến bộ 1930-1931 ở nhiều nông thôn rộng lớn. Ngày 12-9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ-Tĩnh. Phong trào cho thấy nhân dân ta sẽ làm CM thành công. Cách mạng Mùa thu 1945, nhân dân cả Tháng tám nước vùng lên phá tan xiềng 8/1945 xích nô lệ. Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm CM/8 của nước ta. Bác Hồ độc bản Tuyên bố toàn thể quốc dân Tuyên ngôn Độc đồng bào và Thế Giới biết: lập tai quảng Nước Việt Nam đã thật sự 2/9/1945 trường Ba Đình. độc lập, tự do; Nhân dân Việt Nam quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do độc lập. Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì diệu” - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi + Ô chữ gồm 15 hàng ngang và 1 hàng dọc. + Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi. + Lần lượt các đội chơi được chọn từ hàng ngang, GV đọc gợi ý từ hàng ngang cả 3 đội cùng suy nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời. Đúng 10 điểm, sai không có điểm, đội khác có quyền trả lời. + Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng dọc. + Đội nào giành được điểm nhiều nhất, đội đó chiến thắng. - HS tiến hành chơi trò chơi. * HSHN: HS nhìn bảng viết. 3. Hoạt động Vận dụng - Sưu tầm các câu chuyện về các nhân vật lịch sử trong giai đoạn lịch sử từ năm 1858 - 1945. - Lập bảng thống kê về các mốc thời gian sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử trong giai đoạn trên. - GV tổng kết giờ học. - Về nhà học thuộc và nhớ các sự kiện lịch sử, ý nghĩa lịch sử. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đạo đức KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. 1. Năng lực đặc thù - Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. * GD KNS: - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội. * Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ, trả lời các câu hỏi trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ em. * HSHN: HS viết phần ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS hát. - GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. + Thế nào là tình bạn ? + Muốn giữ cho tình bạn tốt đẹp chúng ta phải làm gì ? - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: - Nêu nhiệm vụ tiết học. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: HS tìm hiểu truyện Sau cơn mưa MT: Học sinh biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa việc giúp đỡ người già em nhỏ. - Cho HS đọc truyện Sau cơn mưa (SGK) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. H: Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ? (Nhường đường, cầm tay bà để bà đi trên vệ cỏ, dắt em bé cho bà) H: Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn? (Vì các bạn đã biết giúp đỡ bà già và em nhỏ khi đi qua đường) H: Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện? (Các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ) - GV kết luận: + Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
  16. + Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: Người già và trẻ em là những người cần được quan tâm, giúp đỡ ở mọi nơi, mọi lúc. Kính già, yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hoạt động 2: Thế nào là thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. (Làm bt 1 sgk) MT: Học sinh phân biệt được những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. *KNS: Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm sai, hành vi ứng xử không phù hợp vời người già và trẻ em; kĩ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với người già và trẻ em. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi. GV lần lượt nêu từng trường hợp. HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình. (Thẻ đỏ biểu hiện kính già , yêu trẻ; Thẻ xanh - không kính già yêu trẻ) Bài 1: Các hành vi (a, b, c) thể hiện kính già yêu trẻ. Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ. - GV kết luận: Các hành vi cho hỏi, xưng hô lễ phép, dùng 2 tay đưa vật gì đó cho người già, đọc truyện cho em nhỏ nghe là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ; hành vi quát nạt em bé chưa thể hiện sự quan tâm, thương yêu, chăm sóc em nhỏ. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phong tục tập quán ở các địa phương MT: Học sinh biết được phong tục tập quán kính già yêu trẻ ở một số địa phương khác nhau. * KNS: Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm sai, hành vi ứng xử không phù hợp vời người già và trẻ em. - Tuỳ từng địa phương và gia đình mà có cách thể hiện tình cảm đối với người già trẻ nhỏ khác nhau. * HSHN: HS nhìn bảng viết vào vở. 3. Hoạt động Vận dụng - Em đã làm được những gì thể hiện thái độ kính già, yêu trẻ ? - Dặn HS cần có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS xây dựng bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trừ hai số thập phân. - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. 2. Năng lực chung
  17. Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: Số 14,7 29,2 1,3 1,6 hạng Số 7,5 3,4 2,8 2,9 hạng Tổng 45,7 6,5 4,8 6,2 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - GV nêu mục tiêu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách tính trừ hai số thập phân. Bài 2 (a, c): HS tự làm bài rồi chữa bài. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết. Bài 3: Khuyến khích HS làm. Cho HS nêu cách tóm tắt rồi giải. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Quả dưa thứ 2 cân nặng là: 4,8 - 1,2 = 3,6 (kg) Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ 2 cân nặng tất cả là: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả dưa thứ 3 cân nặng là: 14,5 - 8,4 = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg. Bài 4 (a): GV hướng dẫn HS làm bài. Khuyến khích HS làm phần b. Lưu ý: Sau khi chữa xong bài HS rút ra nhận xét trừ một số cho một tổng? + Em hãy so sánh giá trị hai biểu thức a - b - c và a - (a + c) + HS nhắc lại quy tắc một số trừ cho một tổng. + Quy tắc này có đúng với số thập phân không? a)
  18. a B c a - b - c a- (b+c) 8,9 2,3 3,5 8,9 -2,3 -3,5 = 3,1 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1 12,30 4,3 2,08 12,38-4,3-2,08= 6 12,38 – (4,3 + 2,08) = 6 16,72 8,4 3,6 16,72-8,4-3,6= 4,72 16,72- (8,4 + 3,6) = 4,72 b) Cách 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 =33 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 19 Cách 2: 8,3 - 1,4 -3,6 = 8,3 - 5 = 3,3 18,64 - 6,24 - 10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9 * HSHN Bài 1: Tính 4 - 2 = 4 - 3 = 6 - 3 = 5 - 2 = 5 - 0 = 7 - 3 = 10 10 8 - 5 = 9 - 4 = 7 - 6 = + - 4 6 Bài 2: Đặt tính rồi tính = = 15 + 6 14 - 2 16 + 4 7 + 7 12 - 6 15 - 8 Hoạt động 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tính bằng hai cách 9,2 - 6,5 - 2,3 = - Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn dạng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân để làm bài. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ ( BT3). * BVMT: GV hướng dẫn học sinh làm BT 2 (phần nhận xét) và bt 2a (phần luyện tập) với ngữ liệu nói về BVMT, trồng cây gây rừng. Từ đó, liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. 2. Năng lực chung
  19. Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm được khái niệm về quan hệ từ; giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng những điều đã học trong thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi lại nội dung Ghi nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết bài tập 2 và bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nắm được khái niệm quan hệ từ, 1 số quan hệ từ thường dùng, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: quan hệ từ. Hoạt động 2: Khám phá Bài tập 1. Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý cho HS: + Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu? + Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn là quan hệ gì? - GV kết luận: Các từ in đậm trong ví dụ trên nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau giúp người đọc hoặc người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. + Vậy quan hệ từ là gì? + Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài tập 2. (Tương tự bài tập 1) a) Nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết. B) Tuy nhưng: biểu thị quan hệ tương phản. - GV kết luận: nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng mối quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. * BVMT: GV liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. * HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - HS tìm các QHT trong mỗi câu văn, nêu tác dụng của chúng. - HS phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết quả. Bài 2: Cách thực hiện tương tự BT1. * BVMT: GV liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. Bài 3: HS tiếp nối nhau đọc những câu văn có từ nối vừa đặt. VD: - Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót. - Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá bàng lại xanh um. * HSHN: Đọc và ghi lại nội dung Ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: để, do, bằng. - Dặn HS về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ.
  20. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương. - Viết được một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết. * GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. * GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết lá đơn đúng yêu cầu và phù hợp với thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết lại đề bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bảng lớp viết mẫu đơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập - GV nêu yêu cầu BT đã được điều chỉnh: Biển quê em ngày càng bị ô nhiễm vì một số người dân vô trách nhiệm đã xả rác bừa bãi trên bãi biển. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn gửi Uỷ ban nhân