Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 Chính tả NGHE – VIẾT: MÙA THẢO QUẢ + LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT2a hoặc BT3b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. Bài: Luật bảo vệ môi trường - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng.(BT 2a, 3a). *GDMT: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm, suy thoái. *KNS: Đấu tranh với những hành vi làm tổn hại đến môi trường để bảo vệ cuộc sống của bản thân và cộng đồng. Sống và làm theo pháp luật. *TKNL: Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 11, 12) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo viết chữ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng: + Viết các từ láy âm đầu n. + Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng. - HS nhận xét tư vấn. - GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn nghe -viết chính tả a) Trao đổi về nội dung bài viết - Yêu cầu HS đọc đoạn chính tả cần viết. - 2 HS đọc bài chính tả. ? Đoạn văn nói về điều gì ?(Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt) b) Luyện viết những từ ngữ khó: - Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, nêu những tiếng hay viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng. - HS viết các từ vào bảng viết các từ khó, nhận xét tiếng viết đúng và sửa. c) Hướng dẫn HS tự viết chính tả ở nhà - Giáo viên, ác em nhờ bố mẹ đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu. - HS viết bài, soát lỗi. 1
- - Tiết sau GV thu vở ghi lời nhận xét. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2 a: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên trong bài - Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh. + Sổ: sổ mũi – quyển sổ. + Xổ: xổ số – xổ lồng + Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức - HS nhận xét chữa bài. Bài 3b:- Tổ chức cho HS làm theo nhóm trên bảng phụ, chữa bài trên bảng phụ, cả lớp theo dõi nhận xét sửa kết quả cho từng nhóm. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 1 an – át: man mát, ngan ang – ac: khang khác, nhang nhác, ngát, sàn sạt, chan chát, bàng bạc, càng cạc, 2 ôn – ôt sồn sột, dô dốt, ông – ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, tôn tốt, mồn một, cồng cộc 3 un – ut: vùn vụt, ngùn ung – uc: sùng sục, khùng khục, cung ngụt, vun vút, chun chút, cúc, nhung nhúc, trùng trục. chùn chụt Bài tập: Luật bảo vệ môi trường Bài tập 2: HS làm dưới hình thức trò chơi để tìm từ sau đó cho HS làm vào vở bài tập. Bài tập 3: HS tổ chức thi tìm từ láy theo nhóm vào bảng phụ. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS viết đẹp trình bày sạch sẽ. - Dặn HS cần biết vận dụng các quy tắc đã học để viết đúng chính tả. - Để cho môi trường xanh, sạch, đẹp ta phải biết giữ vệ sinh môi trường. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. Biết ghép tiếng “bảo” (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3. HS NK: nêu được nghĩa của những từ ghép ở BT2. *BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn với môi trường xung quanh. 2. Năng lực chung 2
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Nêu khái niệm Quan hệ từ. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ. - Gọi HS trả lời. HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tư vấn. - GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS trao đổi theo cặp, hoàn thành nội dung bài tập. - 3 HS lên bảng, HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho ở bài 1a, nối từ tướng ứng với nghĩa đã cho ở bài 1b. - Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng: ( Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng: + Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt. + Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp. + Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài.) ? Để bảo vệ môi trường, chúng ta phải làm gì? - HS trả lời. HS nhận xét, kết luận. - Treo bảng phụ nội dung bài tập. - 1HS làm vào bảng phụ; mời 2 - 3 HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho - BT 1a; nối từ ứng với nghĩa đã cho - BT 1b. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: (+ Sinh vật: tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật, và vi sinh vật, có sinh đẻ, lớn lên và chết. + Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh. + Hình thái: Hình thức biểu hiện qua bên ngoài của sự vật có thể quan sát được.) Bài 2: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về từ phức. - GV phát bảng phụ, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm làm bài. Các em ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức. Sau đó sử dụng từ điển hoặc trao đổi với nhau để tìm hiểu nghĩa của các từ đó (trình bày miệng hoặc viết vắn tắt nghĩa của từ trên phiếu). - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (+ bảo đảm(đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được. 3
- +bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm. + bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt. + bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử. + bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát. + bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi. + bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ. + bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để cho nguyên vẹn.) - Gọi HS đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi. - GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn ( gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ. - HS làm bài tập. - HS đọc câu mà mình vừa thay thế. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhận xét HS làm bài: Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS cần có lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn với môi trường xung quanh. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách nhận biết ccs tính chất về gạch ngói. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên hợp lí tránh làm ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trang 56; 57 SGK. - Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm. - Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu càu HS trả lời câu hỏi: ? Làm thế nào để phân biệt được một hòn đá có phải là đá vôi hay không? 4
- ? Đá vôi có tính chất gì? ? Đá vôi có ích lợi gì? - HS nhận xét. GV nhận xét, tư vấn 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành a) Một số đồ gốm - Yêu cầu HS cho biết: ? Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết? ? Tất cả các loại đồ gốm được làm từ đâu chất gì? - Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết luận. b) Tìm hiểu một số loại gạch, ngói và cách làm gạch, ngói - HS hoạt động theo nhóm - HS quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: ? Loại gạch nào dùng để xây tường? ? Loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát sân, hoặc vỉa hè, ốp tường? ? Loại ngói nào được dùng để lợp mái nhà trong hình 5? - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV cho HS biết cách lợp ngói hài và ngói âm dương. - HS liên hệ thực tế. ? Em hãy cho biết quy trình làm gạch, ngói như thế nào? Kết luận: Có nhiều gạch và ngói gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà... c) Tìm hiểu tính chất của gạch, ngói. - HS làm thí nghiệm để tìm hiểu xem gạch, ngói có những tính chất gì? + HS thực hành theo nhóm 4. + Chia mỗi nhóm một miếng gạch khô, ngói khô và một bát nước + GV hướng dẫn làm thí nghiệm: + HS vừa làm thí nghiệm vừa quan sát hiện tượng xẩy ra đồng thời giải thích hiện tượng đó. - HS trình bày thí nghiệm và nêu ra các tính chất của gạch và ngói. Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vở, vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu ra các tính chất của gạch và ngói vừa học - GV nhận xét tiết học VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe- ra- lít. - Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. 5
- - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra- lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ) . - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ phân bố rừng Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? H: Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người? H: Kể tên và chỉ trên bản đồ một vài bãi tắm và nơi du lịch nghỉ mát. - GV nêu nhệm vụ học tập. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động1. Các loại đất chính ở nước ta - HS tìm hiểu cá nhân: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính ở nước ta. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2. Sử dụng đất một cách hợp lí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: ? Đất có phải tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất? ? Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bảo vệ đất gây cho đất những tác hại gì? ? Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm các loại rừng ở nước ta - HS thảo luận theo cặp hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Gv nhận xét, kết luận. Hoạt động 4. Tìm hiểu vai trò của rừng - Hình thức thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất con người? + Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí? + Em biết gì về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay? + Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì? + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? 3Hoạt động vận dụng - GV liên hệ về cách bảo vệ rừng, nhận xét tiết học. 6
- - HS về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Kĩ thuật MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình. Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. Biết chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng. Có thể sử dụng năng lượng mặt trời hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chất chăm chỉ trong học tập, Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường. + Một số loại phiếu học tập - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV nhận xét bài thực hành thêu dấu nhân tiết trước. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài: GV giới thiệu - ghi đầu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun nấu, ăn uống thông thường thường trong gia đình: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: H: Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn trong gia đình em? + Bếp ga, củi, than, chén, ly, chảo xoong .. - GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm (SGK) - GV nhận xét và nhắc lại * Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dung, cách bảo quản một số dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia đình: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu 7
- - HS chia 3 nhóm đọc các mục 1, 2, 3, 4, 5. Quan sát các hình sgk, hình thành phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung - 5 hs đọc - GV nhận xét và chốt lại - Gọi hs đọc ghi nhớ sgk Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập: - GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên TLCH cuối bài - GV nhận xét, kết luận Tên các dụng cụ Tác dụng Sử dụng, bảo quản Loại dụng cụ cùng loại Bếp đun Dụng cụ nấu ăn Dụng cụ dùng để trình bày thức ăn, uống Dụng cụ cắt thái thực phẩm Các dụng cụ khác 3. Hoạt động vận dụng - Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu ăn, em sẽ làm gì để các dụng cụ đó được sạch sẽ và bền đẹp? - GV nhận xét tiết học VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... - Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã để tính toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. 8
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nhắc lại cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên - Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS làm bài trên bảng: Đặt tính và tính: 4,27 x 4 5,9 x 6 - HS- GV nhận xét tư vấn. - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hình thành kiến thức mới * Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10. - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. ? Nêu các thừa số, tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.(Thừa số thứ nhất là 27,867; thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67) ? Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.(Chuyển dấu phẩy của số 27, 867 sang bên phải một số) ? Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có ngay được tích 27,867 10 mà không cần thực hiện phép tính?(ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính) ? Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào?(Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là có ngay tích) - HS trình bày- HS nhận xét. GV kết luận. b. Ví dụ 2: 53,286 100 = ? - Tiến hành tương tự ví dụ 1: - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, phân tích thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở tương tự ví dụ a. c. Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, ? Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10 ta làm thế nào? (Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số) ? Số 10 có mấy chữ số 0? (có 1 chữ số 0) ? Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào? ? Số 100 có mấy chữ số 0? ? Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10, 100 em hãy nếu cách nhân một số thập phân với 1000. (chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số) - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba chữ số. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 9
- - GV tổ chức cho HS chữa bài: Bài 1: Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000. + Cột a: gồm các phép nhân mà các STP chỉ có một chữ số + Cột b và c: gồm các phép nhân mà các STP có 2 hoặc 3 chữ số ở phần thập phân. - Gọi HS nêu kết quả: a) 1,4 x 10 = 14 b) 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x100 = 210 52,08 x 100 = 5208 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 = 5320 Bài 2: - HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm. Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo. - Gọi 1 số em nêu kết quả. 10,4dm = 104cm ; 12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 856cm ; 5,75dm = 57,5cm Bài 3: - Chữa bài trên bảng phụ. Bài giải: 10 lít dầu cân nặng: 0,8 x 10 = 8 kg) Cả can dầu cân nặng là: 8 + 1,3 = 9,3 ( kg) Đáp số: 9,3kg 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu lại quy tắc nhân 1 số TP với 10; 100; 1000. Dặn HS cần vận dụng quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000 vào thực hành tính. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. + GV: Hướng dẫn HS làm thêm tiết : Luyện tập ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng các câu thơ lục bát. - Hiểu các từ ngữ và nội dung của bài thơ: Hiểu được phẩm chất đáng quý của bầy ong là cần cù làm việc để giúp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài) - HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. *GDKNS: Chăm chỉ, cần cù, giỏi giang và yêu lao động. Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc.HS tự học thuộc lòng ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 10
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài: Mùa thảo quả. ? Em hãy nêu nội dung của bài tập đọc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét tư vấn. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. ? Tranh vẽ cảnh gì? HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động, Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn bài thơ. + Đoạn 1: từ đầu sắc màu. + Đoạn 2: Tìm nơi không tên. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp + Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng: hành trình, đẫm, sóng tràn, rong ruổi + Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú giải: đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình. - Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài. Với đôi cánh đẫm / nắng trời / Nối rừng hoang / với biển xa / Nếu / hoa có ở trời cao / Men trời đất / đủ làm say đất trời // Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.// - Học sinh luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi SGK. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong? (+ Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong Đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. + Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: Bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận ) ? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? (Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, bờ biển, quần đảo khơi xa ) 11
- ? Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt? (Vẻ đẹp đặc biệt: Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên.) ? Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào? (Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. Qua đó giáo dục kĩ năng sống chăm chỉ, cần cù, giỏi giang và yêu lao động) - GV nhận xét, nêu câu hỏi bổ sung: ? Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? Bầy ong giữ hộ cho người Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày (Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương Của hoa. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại, không phai tàn). Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - Gọi HS nêu lại nội dung. (Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi bầy ong, chăm chỉ, cần cù, công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương Của hoa. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại, không phai tàn.) GV kết luận nội dung: Bài thơ nói lên những phẩm chất đáng quý của loài ong: cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời. 3. Hoạt động. Đọc diễn cảm - GV vừa đọc mẫu diễn cảm vừa HD HS đọc diễn cảm toàn bài. và HD đọc thuộc 2 khổ thơ cuối bài. HS tự học thuộc lòng ở nhà - HS thi đọc diễn cảm, mỗi nhóm 1 em lên thi đọc. - GV nhận xét và tuyên dương những em đọc tốt. 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài tập đọc. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS đọc bài tốt. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Thứ 4 ngày 01 tháng 12 năm 2021 Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN+ LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. - Ghép hai bài dạy trong một tiết 12
- - Điều chỉnh các bài tập luyện tập phép nhân một số với số thập phân có không quá hai chữ số ở dạng: a,b và 0,ab - Không làm bài tập 1b,d ( trang 59). Bài tập 2,3 (trang 60) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng: Nêu quy tắc nhân một số thập phân vơí một số thâp phân. - GV nhận xét tư vấn - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn nhân một số thập phân với một số thập phân. a.Ví dụ 1: * Hình thành phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân: - GV nêu bài toán: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m. Tính diện tích mảnh vườn đó. - Yêu cầu HS đọc lại bài toán. ? Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào? (Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng) - Yêu cầu HS đọc phép tính (6,4 x 4,8) ? Nhận xét các thừa số trong phép nhân này?(Đều là số thập phân) - HS trình bày – HS khác nhận xét. - Yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã học, thực hiện phép tính 6,4 m 4,8m(đổi từ đơn vị m sang đơn vị dm rồi thực hiện phép nhân) - HS trình bày bài làm của mình – HS khác nhận xét. GV nhận xét, kết luận * Giới thiệu kĩ thuật tính: - GV nêu kĩ thuật tính - HS theo dõi. ? Em hãy so sánh tích 6,4 4,8 ở cả hai cách tính?(Tích bằng nhau) - HS thực hiện lại phép tính: 6,4 4,8 ? Nêu điểm giống nhau và khác nhau ở 2 phép nhân này? (Giống nhau về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính; khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có dấu phẩy) ? Trong phép tính 6,4 4,8 = 30,72 chúng ta đã tách phần thập phân ở tích như thế nào? ? Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của các thừa số và của tích? - HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1. b. Ví dụ 2: 13
- - GV nêu ví dụ: Đặt tính và tính 4,75 1,3. - HS làm bài và trình bày bài tương tự ở ví dụ 1- HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. * Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận để nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số thập phân. - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau: + Nhân như nhân các số tự nhiên. + Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - Gọi HS đọc ghi nhớ. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Chữa bài: Bài 1: ( Không làm b,d) - Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con. - Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét. Bài 2: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện vào bảng phụ từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân: a x b = b x a Kết quả: a B a x b b x a 2,36 4,2 2,36 x 4,2 = 9,912 4,2 x 2,36 = 9,912 3,05 2,7 3,05 x 2,7 = 8,235 2,7 x 3,05 = 8,235 Bài luyện tập (Không làm BT 2,3) Bài 1: HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số TP với 10. 100. 1000, sau đó tìm kết quả của phép nhân 142,57 x 0,1 - HS rút ra được nhận xét như SGK, từ đó nêu được cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1. - HS tiếp tục tìm kết quả của phép nhân 531 x 0,01, từ đó rút ra cách nhân nhẩm một số TP với 0,01; 0,001. - HS rút ra quy tắc nhân nhẩm một số TP với 0,1; 0,01; 0, 001 . - Học sinh nhận xét: STP 10 tăng giá trị 10 lần – STP 0,1 giảm giá trị xuống 10 lần vì 10 gấp 10 lần 0,1 Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1, 2, 3 chữ số. - Cho HS nhắc lại. Học sinh nhận xét kết quả của các phép tính. 12,6 0,1=1,26 12,6 0,01=0,126 12,6 0,001=0,0126 (Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10 lần. Các kết quả nhân với 0,01 giảm 100 lần. Các kết quả nhân với 0,001 giảm 1000 lần). b) Tính nhẩm 805,13 x 0,01 = 8,0513 20,25 x 0,001 = 0,02029 14
- 579,8 x 0,1 = 57,98 67,19 x 0,01 = 0,6719 38,7 x 0,1 = 3,87 362,5 x 0,001 = 0,3625 6,7 x 0,1 = 0,67 3,5 x 0,01 = 0,035 38,7 x 0,1 = 3,87 4. Hoạt động vận dụng - Dặn HS cần nắm chắc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân để vận dụng vào làm toán. - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _______________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần ( Mở bài, Thân bài, Kết bài ) của bài văn tả người (ND ghi nhớ) - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách tìm ý lập dàn ý bài văn tả người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành được dàn bài chi tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? (3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.) - HS nhận xét. GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học, tên bài và ghi mục bài lên bảng - HS nhắc lại. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Nhận xét - HS quan sát tranh trong SGK và đọc bài Hạng A Cháng. Đọc và trả lời các câu hỏi ở cuối bài. HS thảo luận N4. ? Qua bức tranh, em cảm nhận được điều gì về anh thanh niên?(...rất khỏe mạnh và chăm chỉ) ? Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?( Mở bài từ: “Nhìn thân hình ...khỏe quá, đẹp quá!” : Giới thiệu về Hạng A Cháng; Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen về thân hình khỏe đẹp của Hạng A Cháng) 15
- ? Ngoại hình của Hạng A Cháng có gì nổi bật?( ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hùng dũng như hiệp sĩ....) ? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người thế nào?( là người lao động cần cù, chăm chỉ,..) ? Tìm phần kết bài và nêu ý nghĩa của nó.( Kết bài là: Sức lực tràn trề...; ý nghĩa là ca ngợi lực tràn trề của A Cháng và niềm tự hào của dòng họ) ? Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh. (3 phần: + Mở bài: giới thiệu người định tả + Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động của người đó. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả. - HS trình bày theo yêu cầu của GV - HS nhận xét và bổ sung. GV kết luận b. Ghi nhớ - Đính bảng phụ nội dung ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của đề. + Em định tả ai? + Phần mở bài em nêu những gì? + Em cần tả được những gì về người đó trong phần thân bài? + Phần kết bài em nêu những gì? - HS làm bài: lập dàn ý tả người thân trong gia đình em. - Gọi 1 số HS đọc dàn ý vừa lập. 4. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện dàn ý của bài văn tả người. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện tập quan sát, lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Âm Nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ 5 ngày 02 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo y/c của BT3. - Biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). 16
- - HSNK đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. * GDBVMT: Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS lần lượt làm bài tập của phần nhận xét trong tiết LTVC trước. - 1HS nhắc lại ghi nhớ. GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc nội dung bài tập 1: tìm các quan hệ từ trong đoạn trích, suy nghĩ xem mỗi QHT nối những từ ngữ nào trong câu. - HS gạch 2 gạch dưới quan hệ từ tìm được, gạch 1 gạch dưới những từ ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ đó - 1 HS làm vào bảng phụ, lớp theo dõi và nhận xét chữa bài. + Quan hệ từ trong các câu văn: của, bằng, như, như + Quan hệ từ và tác dụng: của nối cái cày với người Hmông bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen như nối vòng với hình cánh cung như nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài tập 2. - GV chốt lời giải: + nhưng biểu thị quan hệ tương phản + mà biểu thị quan hệ tương phản. + nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài theo nhóm 4 HS nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét và sửa bài. Câu a: Và; câu b: và, ở, của; Câu c: thì, thì; câu d: và, nhưng. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo nhóm sau đó đại diện các nhóm treo kết quả trên bảng phụ và đọc từng câu văn. - HS theo dõi nhận xét tuyên dương những nhóm làm bài tốt nhất. Lời giải: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc. Học sinh lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém. Câu chuyện của mơ rất hấp dẫn vì Mơ kể bằng cả tâm hồn của mình. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. 17
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 61) I. MỤC TIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. - HS làm bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 4a. HS NK làm hết các bài tập - Ghép hai bài một thành chủ đề. - Điều chỉnh các bài tập luyện tập phép nhân một số với số thập phân có không quá hai chữ số ở dạng: a,b và 0,ab - Không làm bài tập 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm và trình bày các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Muốn nhân 1 số thập phân với 0,1 ; 0,01, làm như thế nào? Ví dụ? - Giáo viên nhận xét tư vấn. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS tự làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn. Bài 1: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. - GV đính bảng phụ kết quả bài làm của HS. GV hướng dẫn HS nhận ra được: ( 2,5 x 3,1 ) x 0,6 = 4,65 2,5 x ( 3,1 x 0,6 ) = 4,65 Vậy ( 2,5 x 3,1 ) x 0,6 = 2,5 x (3,1 x 0,3) Tương tự ta có: (1,6 x 4 ) x 2,5 = 1,6 x (4 x 2,5) (4,8 x 2,5 ) x 1,3 = 4,8 x (2,5 x 1,5) - GV hướng dẫn để HS tự nêu được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân và nêu được: ( ax b ) x c = a x (b x c) - HS nêu tính chất kế hợp của phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các số TP để tự HS nêu được nhận xét: Phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các số TP đều có tính chất kết hợp. 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x (0,4 x 2,5) 18
- = 9,65 x 1 = 9,65 0,25 x 40 x 9,84 = (0,25 x 40) x 9,84 = 10 x 9,84 = 98,4 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100 = 738 34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2 = 68,6 Bài 2: HS nhận xét phần a và phần b đều có 3 số là 28,7 ; 34,5; 2, 4 nhưng thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau nên kết quả tính khác nhau. - 2 HS lên bảng làm bài. a) (28,7 + 34,5) x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 151,68 b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 151,68 Bài 3: - Chữa bài làm của HS trên bảng phụ: Giải Quãng đường người đi xe đạp đi được trong 2,5 giờ là: 12,5 x 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25 km Luyện tập chung Bài 1: - Cho ba HS làm ba phép tính vào bảng con a) b) c) 375,86 80,475 48,16 + + - x 29,05 26,827 3,4 + 346,81 53,648 19234 14448 163,744 Bài 2: - Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000, + Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; ta làm như thế nào? + Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ta làm như thế nào? - Gọi 1 số HS nêu kết quả: a) 78,29 x 10 = 782,9 b) 265,307 x 100 = 26530,7 78,29 x 0,1 = 7,829 265,307 x 0,001 = 2,65307 c) 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068 Bài 4: GV hướng dẫn để HS nêu được: (2,4 +3,8) 1,2 = 2,4 1,2 + 3,8 1,2 Từ đó nêu nhận xét: (a + b ) c = a c + b c hoặc a c + b c = (a + b) c. Khuyến khích HS làm bài 4b. * Kết quả: a B C (a + b) x c a x c + b x c 2,4 3,8 1,2 7,44 7,44 6,5 2,7 0,8 7,36 7,36 b) Tính bằng cách thuận tiện nhất 19
- a) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93 b) 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 22) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 3. Hoạt độngvận dụng H: Muốn nhân một số với 1 tổng ta làm thế nào? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà vận dụng làm tốt bài tập. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu trong SGK. * GDKNS: Qua bài học giáo dục học sinh biết yêu thương những người thân trong gia đình. Biết quý trọng người lao động, yêu thích lao động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách nhận biết về ngoại hình, hoạt động của nhân vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nhắc lại dàn ý chung của bài văn tả người. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc bài Bà tôi cùng bạn bên cạnh, ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn ( mái tóc đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối, mớ tóc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khó khăn. Giọng nói: trầm bổng ngân nga như tiếng chuông khắc sâu vào tâm trí đứa cháu ...). - Gọi HS trình bày kết quả, HS nhận xét bổ sung. 20

