Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo”. - Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS múa bài: Lời thầy cô - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Trò - HS lắng nghe. chuyện về chủ đề: Khoa học sáng tạo”
- - GV kể chuyện về chủ đề “Khoa học sáng - HS lắng nghe trò chuyện về chủ tạo”: Kể về một số nhà khoa học tiêu biểu đề “Khoa học sáng tạo”. trong lịch sử. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4. - HS thảo luận N4, TLCH. H: Quan sát và cho biết các sáng chế dưới đây có vai trò như thế nào trong đời sống? H: Quan sát tranh và cho biết sáng chế đã làm công nghệ thay đổi và phát triển như thế nào? - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Sáng chế góp phần tạo ra sản - Đại diện nhóm chia sẻ. phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học - HS tích cực tham gia hưởng ứng theo lớp. hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc bài - Cả lớp hát và vận động theo nhạc hát: Trang sách em yêu. - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một - Làm việc nhóm: Từng em thực hiện bài học bổ ích từ những trang sách mình đã yêu cầu, cả nhóm nhận xét, có thể nêu đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội dung dung chính, bài học thu nhận được,...) những trang sách bạn chia sẻ. Làm việc - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm chung cả lớp việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một về những hình ảnh trong tranh. thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người
- đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Làm việc chung cả lớp. những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc - HS nghe GV đọc mẫu. nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. - Luyện đọc đúng: - Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó - HS làm việc theo nhóm (3 em/ hướng dẫn đọc: nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. âm sai. - Làm việc cá nhân + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu - HS làm việc cá nhân: Đọc thầm thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả toàn bài một lượt. về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc. bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, từ hoặc tra thêm từ điển. GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào?
- - GV hướng dẫn HS: - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý những trang sách mang đến cho người dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh - GV mời một số HS phát biểu trước lớp. trong trang sách. Vẻ đẹp đó được thể - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời nói lưu loát. sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vồng sau cơn mưa,... vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những Làm việc cá nhân trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi phát biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước thơ”. lớp. - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn Làm việc theo nhóm bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm. - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu khác góp ý. của HS. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận lên, sách khoa học giúp ta hiểu con được gì về ý nghĩa của những trang sách người đã đặt chân lên Mặt trăng, con đối với tuổi thơ: người đã khám phá bao điều bí ẩn của - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy vũ trụ.) nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, Làm việc cá nhân chia sẻ trong nhóm. HS chuẩn bị câu trả lời. - GV mời một số em phát biểu trước lớp. - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia cảm nhận được rằng: Những trang sẻ suy nghĩ của cá nhân. sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng
- - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất mở mang hiểu biết, mở rộng tầm có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh nhìn,.../... “con đường dài tít tắp đợi mong ta” trong Làm việc nhóm và cả lớp khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta nhóm nhận xét, chú ý thể hiện thái độ những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay tôn trọng ý kiến khác biệt. cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên - Một số em phát biểu ý kiến trước nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm lớp. nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. Làm việc cá nhân - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ phương án, lựa chọn 1 phương án cuối. hoặc đưa ra câu trả lời khác. (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của mình.) Làm việc nhóm HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
- Hoạt động 3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối - GV nhận xét và chốt: Qua những trang tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân gian). nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học người cần hướng tới. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Làm việc chung cả lớp. quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có HS làm việc cá nhân để tập dượt khả thời gian). năng làm việc độc lập, sau đó HS chia - Nhận xét, tuyên dương. sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, - GV nhận xét tiết dạy. các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp - Dặn dò bài về nhà. ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - Vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng PP, - Học sinh: Thước, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình” - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn - HS tham gia trò chơi theo cá nhân đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm - HS lắng nghe. hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
- a)Hình tam giác - HS nêu - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác. - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, - GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam gì về hình tam giác. giác. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam giác được nhắc các loại hình tam giác được nhắc đến trong đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. cuộc hội thoại của 3 bạn. - Đại điện trình bày kết quả. - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình trên. tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù. - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. - HS lắng nghe. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là - HS lắng nghe. hình tam giác đều; + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- - HS quan sát và trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC + AB, AC, BC trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. - HS quan sát hình và mô tả đặc + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + điểm của đường cao AH: Vuông Độ dài AH là chiều cao. góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC điểm của đường cao AH - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh
- - GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS nêu tam giác của các đồ vật trong tranh + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng - GV mời HS nêu kết quả hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác vuông. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS đọc yêu cầu bài. dõi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao - Đại diện nhóm báo cáo: tương ứng được vẽ trong hình tam giác + Trong hình tam giác ABC, đáy là - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo AC, đường cao là BH luận + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: - HS lắng nghe, tiếp thu. Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS đọc yêu cầu bài. dõi - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác - Các hình tam giác khác nhau trong bức tranh. được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được - HS nhận diện và nêu từng loại - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình hình tam giác có trong bức tranh: tam giác có trong bức tranh + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, + Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù). - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số - HS quan sát, kể tên một số đồ vật đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong có dạng hình tam giác quanh lớp, cuộc sống hằng ngày. trong cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm - HS lắng nghe thực hiện từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Phiếu bài tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Quả trứng kì diệu - HS lắng nghe câu hỏi, ghi đáp án lựa chọn - GV nhận xét, đánh giá trò chơi và dẫn vào bảng con. vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang - HS lắng nghe còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc bài tập. 1. lại bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi hoặc + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để thống gạch ngang và ý nhất kết quả.
- nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết Các bạn khác nhận xét, góp ý. quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo các nhóm 4.) nhóm để thống nhất kết quả và điền vào Câu Bộ phận Công phiếu bài tập. câu sau dụng của dấu gạch dấu gạch ngang và ngang ý nghĩa - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập. - 1- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và Dự kiến câu trả lời: công dụng của dấu gạch ngang trong a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh mỗi trường hợp. Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, - Gọi 1- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những - Gọi đại diện 2-3 nhóm HS trình bày. nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh - GV chốt đáp án. dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
- - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, - Mời 2-3 HS nêu thêm công dụng của giải thích trong câu. dấu gạch ngang, ngoài những công - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi dụng đã học ở lớp 3, lớp 4. nhớ. - Gọi 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. trang 107) - Để 1-2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc lòng Ghi nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý giải thích. Không chọn những câu sử kiến. dụng với công dụng khác. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. kết quả. Lớp nhận xét. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch Làm bài vào phiếu bài tập. ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng
- thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ HS yếu về viết. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp nghe góp ý của nhóm để chỉnh cùng đọc. sửa. - Lớp nhận xét, đánh giá. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, viết. thể hiện được công dụng đánh dấu bộ (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.) phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi. câu trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện - 1-2 HS nêu. đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại - HS khá có thể thuật lại câu chuyện ngắn ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu gọn. thể hiện cảm xúc riêng). - HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Một - HS lắng nghe. câu chuyện có thể trở nên hay hơn, hấp dẫn hơn nhà người kể chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc của mình vào câu chuyện đang kể. Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc riêng. Để thể hiện đúng và thật hay, mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng ghép bí mật: Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, - HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi. sách, thảo luận với bạn bên cạnh để thống nhất phương án. Mỗi phương án đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp đôi nào trả lời nhanh nhất, đúng nhiều nhất sẽ nhận được phần thưởng. a. Vì sao người chị khuyên em không nên a. Người chị khuyên em không nên phá phá tổ chim? tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ không thấy con sẽ buồn, còn chim non xa mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim còn có rất nhiều lợi ích. b. Theo người chị, loài chim có ích gì đối b. Theo lời người chị, khi chim lớn, chim với con người? sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích cho con người. c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng cần gì? phải trân trọng sự sống của muôn loài. - HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện nhóm trưởng thống nhất ý kiến và hoàn phiếu học tập: thiện vào phiếu học tập. Dự kiến câu trả lời: a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình về chuyện Không nên phá tổ chim. b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở phần triển khai. Câu cuối cùng là phần kết thúc.
- Vị trí các phần: Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện mang đến cảm xúc cho bản thân Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu chuyện và những tình cảm, cảm xúc của mình về câu chuyện Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm của mình c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm: - Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía. - Hành động của người em thật đáng khen. Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động. - GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày. - HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý - GV nhận xét, tuyên dương. SGK. Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc + Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về về một câu chuyện gồm mấy phần? là một câu chuyện thường có 3 phần là mở những phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính đầu, triển khai, kết thúc. của từng phần. + Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng cách: sử dụng những tính từ đánh giá (xem ở ý c bài tập 2), những câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp: “Không nên phá tổ chim”; là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên; Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp,...) (Lưu ý: Nếu không đủ thời gian, HS thực hiện bài tập này ở nhà.) - 1 vài HS nêu. - HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã nhớ - GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu được sau bài học). tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa trên phần Ghi nhớ). - Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
- 3. Luyện tập - GV cho HS làm việc nhóm. - HS thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm - GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn trình bày sản phẩm đã chuẩn bị. gọn, có thể hiện cảm xúc của bản thân thành lời cho cả lớp cùng nghe. - GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn - 2-3 HS nhận xét, bình chọn câu chuyện/ theo ý kiến cá nhân. phần thể hiện lại câu chuyện đó có cảm - GV nhận xét, củng cố. xúc hay nhất mà em thích. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các Làm việc chung cả lớp. yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và Đọc yêu cầu. bạn bè về lợi ích của việc đọc sách. - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với Làm việc cá nhân người thân, lắng nghe người thân góp ý để Ghi chép những ý quan trọng trong lên kế hoạch lao động, học tập cũng như hướng dẫn cảu GV đề thực hiện yêu cầu vui chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả. tại nhà. - Gv tổng kết bài học: + Hỏi HS thích nhất điều gì trong bài vừa - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. học? + Y/c HS nói lại những điều HS nhớ về bài đọc, phần kiến thức TV hoặc phần viết báo cáo. - Gv dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.

