Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021 Chính tả NHỚ - VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hai khổ thơ cuối bài thơ Hành trình của bầy ong. - Làm được BT2 (a/b) hoặc BT3 (a/b): Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách viết chữ đẹp. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập, thuộc và viết được bài. * HSHN: Viết một khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS tìm các cặp từ có tiếng chứa âm đầu s / x hoặc âm cuối t / c. - Gọi HS nhận xét các cặp từ bạn viết. - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nhớ viết a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. - Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về công việc của loài ong? (Công việc của loài ong rất lớn lao mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý.) - Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong? (Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật.) b, Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS nêu từ khó dễ lẫn khi viết và luyện viết các từ khó. c, Nhớ - viết chính tả. d, Thu bài, nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 1:- HS làm BT 2b, khuyến khích HS làm bài 2a. - HS làm bài tập theo nhóm dưới dạng trò chơi thi tiếp sức tìm từ
- sâm - xâm sương - xương sưa - xưa siêu - xiêu củ sâm - xâm nhập sương gió - xương say sưa - ngày xưasiê nước - xiêu vẹo sâm cầm -xâm tay; sửa chữa - xưa cao kia siêu - xiêu lòng lược sương muối -xương cốc sữa - xa xưa siêu âm - liêu xiêu sâm banh -xâm sườn; xương máu xẩm Bài tập 2: HS làm BT 3b, khuyến khích HS làm bài 3a. - Cả lớp làm vào VBT, gọi 1HS làm vào bảng phụ. - Một số HS đọc đoạn thơ đã điền và lời giải. b) Trong làn nắng ửng, khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trên tà áo biếc Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu nội dung bài viết? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3. * GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo vệ môi trường có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Giảm bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với thiên nhiên. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Đặt câu có từ quan hệ: và, mà, nhưng, bằng - Yêu cầu HS nhận xét. * Giới thiệu bài: Bài Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường sẽ giúp các em hiểu được nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học, biết xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp đồng thời viết được đoạn văn ngắn về môi trường. - GV ghi tên bài học lên bảng, HS ghi tên bài học vào vở. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài và phát biểu ý kiến. GV kết luận: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú. Bài tập 2: - HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài trong VBT theo nhóm 4. GV theo dõi HS yếu hoạt động nhóm và hướng dẫn thêm cho các em. Hành động bảo vệ môi trường Hành động phá hoại môi trường Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi Phá rừng, xả rác bữa bãi, đốt nương, trọc săn bắt thú rừng, buôn bán động vật hoang dã... Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nói tên đề tài mình chọn viết. - GV có thể đọc một vài đoạn văn cho HS tham khảo. 1. Ở thôn em thường có phong trào trồng cây. Đầu xuân mỗi gia đình đóng góp một chút tiền để mua cây về trồng ở các khu vực tập thể hay nơi nhà văn hoá thôn. Việc làm như vậy có ý nghĩa vô cùng to lớn. Những hàng cây xanh mát dọc khu vực nhà văn hoá như những nhà máy lọc bụi ngày đêm. Chiều chiều, ở những nơi này mọi người được viu chơi thoải mái vì được sống trong bầu không khí trong lành, mát mẻ. 2. Địa phương em hiện nay có rất nhiều gia đình thường xuyên đánh bắt cá bằng điện. Người ta kéo điện từ đường dây cao thế dí xuống sông, mương máng để bắt cá. Cả những con tép, con cá bé xíu cũng chết nổi lềnh bềnh. Cách đánh cá này làm phá hoại môi trường, làm chết nhiều sinh vật khác và gây nguy hiểm cho con người. - HS viết bài và đọc bài viết. * HSHN: GV chỉ cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng ? Để bảo vệ môi trường em sẽ làm gì? - GV liên hệ thực tế: giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo vệ môi trường có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa hay về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. - Bài tập tối thiểu cần làm 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1 HS: Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập: 67,5 : 5 42,7 : 7 5,14 : 4 46,827 : 9 - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài mới: Các em sẽ được củng cố kiến thức về phép chia số thập phân cho số tự nhiên qua các bài tập thực hành trong tiết Luyện tập. - Ghi bảng mục bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên. + HS nêu yêu cầu bài. + Ghi bảng lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS đặt tính và tính. + Nhận xét và chữa bài: Kết quả: a) 67,2 : 7 = 9, 6 c) 42,7 : 7 = 6,1 b) 3,44 : 4 = 0,83 d) 46,827 : 9 = 5,203 Bài 2: Rèn kĩ năng tìm số dư trong phép chia số thập phân cho số tự nhiên. a) Thực hiện phép chia và hướng dẫn như SGK.
- - GV yêu cầu HS thực hiện phép chia: 2,44:18. b) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b. ? Em hãy nêu rõ các thành phần SBC, số chia, thương, số dư trong phép chia trên. - Yêu cầu HS thử lại để kiểm tra phép tính. ? Vậy số dư trong phép tính trên là bao nhiêu? - Cho HS thực hiện phép tính: 43,19 : 21 + HS tìm số dư của phép chia và thử lại vào vở. - HS làm vở, một em lên bảng. + Số dư là : 0,14. Vì không có phần nguyên, có một chữ số ở hàng phần mười, chữ số 4 ở hàng phần trăm. + Yêu cầu trình bày kết quả. Số dư của phép chia 43,19:21 là 0,14. Thử lại: 2,05 21 + 0,14 = 43,19 + Nhận xét sửa chữa. Bài 3: Rèn kĩ năng vận dụng chia số thập phân cho số tự nhiên. + Nêu yêu cầu bài. + Hướng dẫn: Thực hiện phép chia 21,3: 5 và hướng dẫn theo mẫu. - GV viết phép tính: 21,3 : 5 = ? Yêu cầu HS thực hiện phép chia. 21,3 5 1 3 4,26 30 0 GV hướng dẫn: khi chia số TP cho số TN mà còn dư thì ta có thể chia tiếp bằng cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia. - HS làm tiếp các bài còn lại. - GV nhận xét. Bài 4: - GV gọi HS đọc đề toán. ? Bài toán thuộc dạng gì. - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét tư vấn. Giải Một bao gạo cân nặng: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8 kg * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng
- - Yêu cầu nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Vận dụng quy tắc vào thực hành tính toán. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học XI MĂNG + THUỶ TINH (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. - Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của thủy tinh. - Nêu được công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh. * GDBVMT: Giữ vệ sinh môi trường khi sản xuất và khi đã sử dụng đồ dùng bằng thủy tinh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nhận biết tính chất của xi măng, thuỷ tinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK. - Hình minh họa trang 60,61 SGK. Một số đồ dùng bằng thủy tinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Kể tên những đồ gốm mà em biết? H: Nêu tính chất của gạch, ngói và thí nghiệm chứng tỏ điều đó? - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của xi măng: - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Xi măng được dùng để làm gì? + Hãy kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết? - Cho HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 58 SGK và giới thiệu xi măng.
- - GV kết kuận: Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép. Các sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy như cầu, đường, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của xi măng và công dụng của bê tông: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm hiểu kiến thức khoa học” theo nhóm tổ: + Yêu cầu HS trong tổ cùng đọc bảng thông tin trang 59 SGK, dựa vào các thông tin đó và những điều mình biết để tự hỏi đáp về công dụng, tính chất của xi măng. - GV đi giúp đỡ hướng dẫn HS các nhóm. - Tổ chức cuộc thi: Mỗi tổ cử 1 đại diện làm BGK, lớp trưởng dẫn chương trình bốc thăm câu hỏi và đọc, tổ nào có câu trả lời thì phất cờ: 1)Xi măng được làm từ những vật 6) Bê tông do các vật liệu nào tạo thành? liệu nào? 7) Bê tông có ứng dụng gì? 2) Xi măng có tính chất gì? 8) Bê tông cốt thép là gì? 3) Vữa xi măng do vật liệu nào tạo 9) Bê tông cốt thép dùng để làm gì? thành? 10) Cần phải bảo quản xi măng ntn? Tại 4) Vữa xi măng có tính chất gì? sao? 5) Vữa xi măng dùng để làm gì? - Nhận xét, tổng kết cuộc thi. Hoạt động 3: Những đồ dùng làm bằng thủy tinh. - Tổ chức trò chơi “ truyền điện” để HS kể được các đồ dùng làm bằng thủy tinh. (li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính...) H: Qua tìm hiểu thực tế và bằng sự hiểu biết của mình, em thấy thuỷ tinh có tính chất gì? H: Nếu cô cầm chiếc cốc thuỷ tinh thả xuống sàn nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? - HS trả lời. Các HS khác nhận xét. - GV kết luận: Có rất nhiều đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh, những đồ dùng này khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Hoạt động 4: Tính chất và công dụng của thủy tinh: Bước 1: Tình huống xuất phát vấn đề và câu hỏi nêu vấn đề - GV nêu tình huống xuất phát vấn đề: H: Thủy tinh được làm bằng gì? H: Thủy tinh có tính chất như thế nào? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của thủy tinh vào vở Thực hành khoa học. - HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp rồi cử đại diện nhóm trình bày. Yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên.
- - Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên (chọn ý kiến trùng nhau xếp vào 1 nhóm). Bước 3: Đề xuất câu hỏi - GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của mình về tính chất của thủy tinh? (HS nêu miệng). - HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học tập (câu hỏi em đặt ra). - Lần lượt HS nêu câu hỏi. Ví dụ HS có thể nêu: Thủy tinh có bị cháy không? Thủy tinh có bị gỉ không? Thủy tinh có dễ vỡ không? Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không? - GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra, cô chốt lại một số câu hỏi sau (đính bảng): + Thủy tinh có cháy không? + Thủy tinh có bị gỉ không? + Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không? + Thủy tinh có phải là vật trong suốt không? + Thủy tinh có dễ vỡ không? - 1 HS đọc lại các câu hỏi. - GV: Dựa vào câu hỏi, em hãy dự đoán kết quả và ghi vào phiếu học tập (em dự đoán). - HS làm cá nhân vào vở (ghi dự đoán kết quả vào vở). - Nhóm thảo luận ghi vào giấy A3. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. Bước 4: Đề xuất và tiến hành làm thí nghiệm H: Để kiểm tra kết quả dự đoán của mình, các em phải làm thế nào? - HS đề xuất các cách làm để kiểm tra kết quả dự đoán (VD: Thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm, ) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất. - GV phát đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm. HS nhận đồ dùng thí nghiệm, tự thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4) - GV quan sát các nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm: - Các nhóm báo cáo kết quả ( Đính lên bảng) đại diện nhóm trình bày. - Lần lượt các nhóm lên nêu thí nghiệm của nhóm mình trước lớp và nêu kết luận. ? Em hãy trình bày cách làm thí nghiệm để kiểm tra xem thủy tinh có bị cháy không? - GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi câu trả lời của HS (Thủy tinh không cháy) - Tương tự:
- ? Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ? (Thủy tinh không bị axit ăn mòn) ? Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết: Thủy tinh có trong suốt không? (Thủy tinh trong suốt) ? Thủy tinh có dễ vỡ không? (Thủy tinh rất dễ vỡ) - Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí nghiệm, GV có thể hỏi thêm: ? Có nhóm nào làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả cũng giống như nhóm bạn không? Bước 5: Kết luận kiến thức mới ? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi vào bảng nhóm. - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 có gì khác nhau. - GV kết luận chung, rút ra bài học, đính bảng: Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Thuỷ tinh không cháy, không hút ẩm và không bị a – xít ăn mòn. H: Thủy tinh được làm chủ yếu từ nguồn nguyên liệu nào? H: Thuỷ tinh được dùng để làm gì? - HS tiếp nối nhau trả lời. GV nhận xét, kết luận: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng và một số chất khác. Thuỷ tinh dùng làm nhiều đồ dùng như. Li, bình hoa, chén, bát, . Loại thuỷ tinh chất lượng cao rất trong; chịu được nóng, lạnh; bền; khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao. * GDBVMT: ? Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt, ta có cách khai thác như thế nào? (Khai thác hợp lí) ? Trong khi SX, các nhà máy cần bảo đảm yêu cấu gì để chống ô nhiễm MT? (Phải xử lí chất thải hợp lí không thải ra sông, suối, ) * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Chúng ta cần bảo quản các đồ dùng làm bằng thuỷ tinh như thế nào? (Để bảo quản những sản phẩm được làm bằng thuỷ tinh, trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng ta cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm với những vật rắn, để nơi chắc chắn để tránh làm vỡ ) - Nhận xét tiết học. - Học thuộc bảng thông tin về thủy tinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ._________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY. TRÒ CHƠI: “DẪN BÓNG”
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Dẫn bóng”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa các lỗi sai khi HS thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi. Tranh dạy thể dục (động tác vươn thở và tay) - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang. Mở dung yêu cầu giờ học phút đầu Khởi đông: Xoay các khớp 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang. - Chuyển thành đội hình vòng Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh tròn. a. Học động tác vươn thở, tay. 20-24 - GV điều khiển cả lớp làm theo phút mẫu theo tranh. - Tập theo tổ, tổ trưởng điều Cơ 5 khiển. bản - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao quát lớp b. Trò chơi vận động: “Dẫn 2-3 - GV phổ biến cách chơi, cho bóng” HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang. - Hệ thống lại nội dung bài học Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. phút Theo đội hình vòng tròn. thúc - Nhận xét giờ học. 1 Theo đội hình 3 hàng dọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... và vận dụng để giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS chữa bài làm thêm tiết trước. - Nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Bài Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; sẽ giúp các em nắm được quy tắc cũng như biết cách chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... - GV nêu phép chia VD 1- SGK: 213,8 : 10 = ? - HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép chia, cả lớp làm vào vở nháp ? Em có nhận xét gì về số bị chia 213,8 và thương 21,38? (Nếu chuyển đấu phẩy của 213,8 sang bên trứi một chữ số thì ta được số 21,38) ? Như vậy khi cần tìm thương 213,8 : 10 không cần thực hiện phép tính ta có thể viết ngay thương như thế nào?(Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì được thương của 213,8 : 10 = 21,38) - GV nêu VD 2: HS thực hiện tương tự như VD 1.
- - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; - Nối tiếp nhau nêu. - GV chốt kiến thức: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - Nhận xét và ghi bảng quy tắc. - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. - VD: 357,65 : 1000 = 3,5765 - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: GV viết từng phép chia lên bảng, cho HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi rút ra nhận xét. Bài 2: ( a,b) - Khuyến khích HS làm các phần còn lại. - GV viết từng phép chia lên bảng, yêu cầu HS làm từng câu. - Sau khi có kết quả, GV hỏi HS cách tính nhẩm kết quả của mỗi phép tính. Bài 3: HS tự làm bài. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Giải Số gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 tấn * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS ghi nhớ vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập cho 10,100,1000,... trong làm bài. - GV nhận xét tiết học. Làm bài tập VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT1) - HS năng khiếu nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3).
- * BVMT: - Có tác dụng nâng cao nhận thức về BVMT cho HS. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm các cặp quan hệ từ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý môn Luyện từ và câu, chăm chỉ làm bài tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc kết quả bài tập 3 tiết LTVC trước (Viết đoạn văn khoảng 5 câu về bảo vệ môi trường) * Giới thiệu bài: Bài Luyện tập về quan hệ từ sẽ giúp các em nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng. - Ghi bảng mục bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến a) Nhờ..........mà Cặp quan hệ nhờ....mà biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả b) Không những........mà còn Cặp quan hệ này biểu thị quan hệ tăng tiến Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. - GV và cả lớp nhận xét. * Kết hợp giáo dục học sinh biết BVMT. Lời giải: a) Mấy năm qua vì chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như:...... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn. b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như: Bến Tre, Trà Vinh.... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển. Bài tập 3: - Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả: + Hai đoạn văn có gì khác nhau? (Đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu.)
- + Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao? + Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 làm cho câu văn thêm rườm rà. - HS nhận xét, bổ sung. H: Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì? - GV chốt lại và nhắc HS cần lưu ý HS khi sử dụng quan hệ từ: Chúng ta cần sử dụng các quan hệ từ đúng chỗ, đúng lúc. Nếu không sẽ làm cho câu văn thêm rườm rà, khó hiểu, nặng nề hơn. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: GV chỉ cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng ? Nêu các các cặp quan hệ từ mà em đã học. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt - Dặn HS về nhà cần xem lại các kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1(a), bài 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. - Không làm bài tập 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng: + Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào?
- + Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào? - Nhận xét, đánh giá HS. * Giới thiệu bài: - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn thực hiện phép chia. VD1: - GV ghi bài toán lên bảng. - HS đọc bài toán. ? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, ta làm thế nào? (lấy chu vi cái sân hình vuông chia cho 4) - HS đọc phép tính. - HS thực hiện phép chia 27 : 4 (một HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp) - HS thực hiện phép chia còn dư, GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia tiếp như sau: 27 4 Ta đặt tính rồi làm tính như SGK 30 6,75(m) 20 0 - Gọi HS nêu quy tắc thực hiện phép chia. - GV kết luận: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm 0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, cứ tiếp tục như thế. VD2: GV nêu ví dụ đặt tính và thực hiện tính 43 : 52 ( như SGK) - GV nêu ví dụ và hỏi: Phép chia 43 : 52 có thực hiện được tương tự như phép chia 27 : 4 không? Tại sao? (Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia 52.) - Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52. - Yêu cầu HS thực hiện phép chia 43,0 : 52 - Gọi HS trình bày cách thực hiện phép tính. H: Từ 2 ví dụ, em nào nêu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư? - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu và ghi quy tắc lên bảng: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể làm như thế mãi. - Gọi HS đọc quy tắc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1(a): GV gọi HS lên bảng thực hiện phép chia, yêu cầu HS khác làm vào vở. Chữa bài, khi chữa bài yêu cầu HS nêu rõ cách chia từng phép tính. Kết quả là: 2,4.
- (Khuyến khích HS làm các phần còn lại). Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề toán, GV tóm tắt lên bảng. HS cả lớp làm vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài rồi chữa bài. Tóm tắt: 25 bộ quần áo : 70 m 6 bộ quần áo : ? m - 1 học sinh lên bảng làm bài. Bài giải Số vải để may 1 bộ quần áo là: 70 : 25 = 2,8(m) Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8(m) Đáp số : 16,8m Bài 3: Khuyến khích HS làm. HS nói rõ làm thế nào dể viết các phân số dưới dạng số thập phân. - Học sinh làm bài và sửa bài . 2 = 2 : 5 = 0,4 ; 3 = 3 : 4 = 0,75 ; 5 4 18 = 18 : 5 = 3,6 5 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu quy tắc thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân. - GV kết luận, nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân để làm tốt các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ._________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI + LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, trong đoạn văn mẫu. Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với tính cách nhân vật. - Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp. - Củng cố kiến thức về đoạn văn.
- - HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua bài văn tả người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành được bài văn chi tiết miêu tả ngoại hình với tính cách nhân vật. * HSHN: Viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết tả ngoại hình của người bà (bài Bà tôi); của nhân vật Thắng (bài Chú bé vùng biển). - Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người. - Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp. - GV nhận xét, kết quả ghi chép của HS. * Giới thiệu bài: Trong bài văn tả người, các chi tiết tả ngoại hình nhân vật có liên quan với nhau như thế nào và chúng có quan hệ như thế nào với tính cách của nhân vật. Bài Luyện tập tả người sẽ giúp các em. - GV ghi tên bài học lên bảng, HS ghi tên bài học vào vở. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập1: - HS đọc nội dung bài tập. - Chia lớp thành nhóm 4 và giao việc. Đại diện các nhóm làm vào bảng phụ. HS: Đọc kĩ đoạn văn trong BT được giao, gạch chân những từ ngữ tả chi tiết của nhân vật. Từ những chi tiết đó nêu được tính cách của nhân vật. - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng. a/ Bà tôi. ? Đoạn 1 tả đặc điểm gì về - Tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là ngoại hình của bà? một cậu bé. + Tóm tắt các chi tiết được + Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải miêu tả ở từng câu. đầu. + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. + Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác( nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược bằng gỗ vào mái tóc dày) + Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.
- + Các chi tiết đó quan hệ - Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà. với nhau như thế nào? + Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bổng, ngân nga. ? Đoạn 2 còn tả những đặc + Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn của điểm gì về ngoại hình của cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những bà? đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. + Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. + Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn. + Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, ? Các đặc điểm đó có quan dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan. hệ với nhau ntn? Chúng cho biết gì về tính tình của - Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực, bụng, tay, đùi, bà? mắt, miệng, trán của bạn Thắng. - Câu 1 giới thiêu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả. b/ Chú bé vùng biển: - Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu. ? Đoạn văn tả những đặc - Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước điểm nào về ngoại hình mặn và gió biển. của bạn Thắng? - Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang. - Câu 5: tả cặp mắt: to và sáng. - Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười. - Câu 7 tả cái trán: dô, bướng bỉnh. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép. Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS trình bày dàn ý đã lập. GV và cả lớp nhận xét. Bài tập Tiết 2: Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà, chữa trong giờ giải lao. - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình, trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - HS nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng,sinh động những nét tiêu biểuvề ngoại hình của người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó.
- + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát, viết đoạn văn, tự kiểm tra đoạn văn đã viết. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những đoạn viết có ý riêng , ý mới. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết chưa đạt yêu cầu hoàn thành vào tiết tự học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1 - KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng các hành vi chuẩn mực đạo đức vào cuộc sống. - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của mình, của người khác, biết thực hiện các thao tác hành động qua các trò chơi, kĩ năng đánh giá hành động thực tiễn. - Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. * GD KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội. - Tích hợp bài Nhớ ơn tổ tiên. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hành vi, việc làm thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ của các em. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm ứng xử tốt với người già, trẻ em. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi học sinh trả lời bài “Tình bạn”
- - Học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em được học bài “Ôn tập và thực hành giữa Học kỳ I”, và bài kính già yêu trẻ. 2. Hoạt động hình thành kién thức * Bài: Ôn tập và thực hành giữa Học kỳ I Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV nêu các tình huống. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp để xử lí các tình huống mà GV đưa ra 1. Em nhìn thấy một học sinh lớp dưới vứt rác. 2. Trên dường đi học về em nhìn thấy một em bé ngã. - Các nhóm thảo luận sắm vai xử lí tình huống. - Đại diện các nhóm lên trình diễn. - Nhóm khác nhận xét cách ứng xử của các bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ - HS bày tỏ thái độ của mình về mỗi ý kiến khi GV đưa ra tán thành, không tán thành, phân vân bằng cách giơ thẻ (màu xanh: tán thành, màu đỏ: ko tán thành, màu vàng: phân vân) Chỉ những người khó khăn trong cuộc sống mới cần phải có chí. Con trai thì có chí hơn con gái. Con gái “chân yếu tay mềm” chẳng cần phải có chí. Người khuyết tật cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì. Có công mài sắt có ngày nên kim. Kiên trì sửa chữa khuyết điểm của bản thân cùng là người có chí. Hoạt động 3: Thảo luận: Cho biết ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào? diễn ra ở đâu? - Các tổ thảo luận. - Gọi đại diện trình bày. - Học sinh khác nhận xét, bổ sung. * Bài kính già yêu trẻ. Hoạt động 1: HS tìm hiểu truyện Sau cơn mưa MT: Học sinh biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa việc giúp đỡ người già em nhỏ. - Cho HS đọc truyện Sau cơn mưa (SGK) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. H: Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ? (Nhường đường, cầm tay bà để bà đi trên vệ cỏ, dắt em bé cho bà) H: Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn? (Vì các bạn đã biết giúp đỡ bà già và em nhỏ khi đi qua đường)

