Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. (Lớp 3A thực hiện) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- - Biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. - HS làm bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 4a. HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: Thừa số 14 45 13 100 Thừa số 10 100 100 10 Tích 450 6500 48 160 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập SGK. GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bài 1: - Cho ba HS làm ba phép tính vào bảng con a) b) c) 375,86 80,475 48,16 + + 29,05 - 26,827 x 3,4 + 346,81 53,648 19234 14448 163,744 Bài 2: - Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000, + Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; ta làm như thế nào? + Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ta làm như thế nào? - Gọi 1 số HS nêu kết quả: a) 78,29 x 10 = 782,9 b) 265,307 x 100 = 26530,7 78,29 x 0,1 = 7,829 265,307 x 0,001 = 2,65307 c) 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068 Bài 3: Khuyến khích HS làm. - 1HS làm bài vảo bảng phụ.
- Bài giải Một kg đường có số tiền là: 38 500 : 5 = 7 700(đồng) 3,5kg đường có số tiền là: 7 700 x 3,5 = 26 950(đồng) 3,5kg trả tiền ít hơn 5 kg đường số tiền: 38 500 – 26 950 = 11 550(đồng) Đáp số: 11 550đồng Bài 4: GV hướng dẫn để HS nêu được: (2,4 +3,8) 1,2 = 2,4 1,2 + 3,8 1,2 Từ đó nêu nhận xét: (a + b ) c = a c + b c hoặc a c + b c = (a + b) c. Khuyến khích HS làm bài 4b. * Kết quả: a B C (a + b) x c a x c + b x c 2,4 3,8 1,2 7,44 7,44 6,5 2,7 0,8 7,36 7,36 b) Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93 b) 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 22) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 * H: Muốn nhân một số với 1 tổng ta làm thế nào? * HSHN: Bài 1: Tính nhẩm: 2 + 3 = 1 + 8 = 9 + 0 = 8 – 4 = 5 – 2 = 7 – 6 = Bài 2: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm: 1 3 5 2 4 4 1 + 2 0 3 + 3 9 – 2 1 + 4 5 – 0 Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng kiến thức để làm bài tập: 7,5 x 0,31 + 0,31 x 2,5 - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN, THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
- - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. - GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. Biết lắng nghe bạn kể chuyện và nhận xét lời kể của bạn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc chia sẻ nội dung các câu chuyện. * HSHN: Lắng nghe bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi cách kể chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. * Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh. - Gọi HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình chọn kể - Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện * Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu chuyện phù hợp. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; nội dung của mỗi câu chuyện, cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể. - Tiêu chí đánh giá: + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề. + Câu chuyện ngoài SGK. + Cách kể hay, có phối hợp với giọng điệu, cử chỉ. + Nêu đúng ý nghĩa của chuyện. + Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. * HSHN: Động viên HS lắng nghe bạn kể. Hoạt động 3: Vận dụng H: Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích gì ? - Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
- - Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội dung BVMT. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua; Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) * BVMT: - Giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn và thấy được phong trào trồng rừng ngập đang sôi nổi trên khắp cả nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ về nội dung câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc nội dung đoạn 1, viết nội dung bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh rừng ngập mặn trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Học sinh thi đọc bài “Người gác rừng tí hon” và nêu nội dung bài. - Nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho xem tranh và giới thiệu: Ở những vùng ven biển thường có gió to, bão lớn. Nhân dân ở nơi đó đã biết tạo nên một lá chắn - đó là trồng rừng ngập mặn. Bài Trồng rừng ngập mặn sẽ cho các em thấy được tác dụng to lớn của rừng ngập mặn đối với đời sống của nhân dân ta. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS khá đọc bài văn. - GV giới thiệu tranh ảnh về rừng ngập mặn. - HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài (3 đoạn) - Tìm hiểu nghĩa của các từ khó: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi. - HS luyện đọc theo cặp. - HS khá đọc cả bài - GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Đại diện lớp lên điều hành các nhóm trả lời. GV nhận xét, bổ sung thêm. ? Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?
- + Nguyên nhân: Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngặp mặn. + Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn. ? Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngặp mặn? + Vì họ làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. ? Những tỉnh nào có phong trào trồng rừng ngập mặn tốt? + Các tỉnh: Minh Hải, Bến tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An..... HS quan sát bản đồ ? Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục ? + Rừng ngập mặn được khôi phục đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển , tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú. - Ghi nội dung bài lên bảng, gọi HS đọc: Bài văn nói lên nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn ở một số địa phương,... Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Ba HS nối tiếp đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cả lớp đọc đoạn văn thứ 3 trong bài. - Đọc diễn cảm với bạn ngồi cạnh. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. * HSHN: GV gọi HS đọc. Hoạt động vận dụng ? Bài văn cung cấp cho em thông tin gì? - Dặn HS cần biết tuyên truyền với người thân về nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 Mỹ Thuật
- (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3(b), bài 4. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001... Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập SGK. GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bài 1: Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính. Chẳng hạn: b, 7,7 +7,3 x 7,4 = 7,7 +54,02 = 61,72 Bài 2: Cho HS làm theo hai cách - Rèn kĩ năng vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân để thực hiện. Bài 3( b): HS tính nhẩm rồi nêu kết quả. Khuyến khích HS làm phần a. Bài 4: Hướng dẫn HS giải theo hai cách.
- + Ghi bảng tóm tắt: 4m vải: 60000đồng ? đồng 6,8m vải: ? đồng Chữa bài Bài 1: a) 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. a) C 1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 3,4 = 42 C 2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b) C 1: (9,6 - 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 C 2: (9,6 - 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44 Bài 3: a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7 b) 5,4 x X = 5,4 ; X = 1 9,8 x X = 6,2 x 9,8; X= 6,2 Bài 4: - Chữa bài trên bảng phụ. Giải Giá tiền của 1 mét vải là: 60 000 : 4 = 15 000(đồng) Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là: 15 000 x 6,8 = 102 000(đồng) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là: 102 000 - 60 000 = 42 000(đồng) Đáp số: 42 000 đồng * HSHN: Bài 1: Số? ...... + 2 = 2 + 0 5 + ... = 7 6 – ....... = 6 10 - ...... = 8 Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 8, 1, 7, 3 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động 3: Vận dụng
- - Dặn HS ôn lại cách giải toán bằng quan hệ tỉ lệ, vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tính bằng cách thuận tiện nhất 4 x 3,75 x 2,5= - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, trong đoạn văn mẫu. Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với tính cách nhân vật. (BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. (BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để tìm được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Chép một đoạn văn trong bài Bà tôi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết tả ngoại hình của người bà (bài Bà tôi); của nhân vật Thắng (bài Chú bé vùng biển). - Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp. - GV nhận xét, kết quả ghi chép của HS. * Giới thiệu bài: Trong bài văn tả người, các chi tiết tả ngoại hình nhân vật có liên quan với nhau như thế nào và chúng có quan hệ như thế nào với tính cách của nhân vật. Bài Luyện tập tả người sẽ giúp các em. - GV ghi tên bài học lên bảng, HS ghi tên bài học vào vở. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập. - Chia lớp thành nhóm 4 và giao việc. Đại diện các nhóm làm vào bảng phụ. HS: Đọc kĩ đoạn văn trong BT được giao, gạch chân những từ ngữ tả chi tiết của nhân vật. Từ những chi tiết đó nêu được tính cách của nhân vật. - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng.
- a/ Bà tôi. ? Đoạn 1 tả đặc điểm gì về - Tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa ngoại hình của bà? cháu là một cậu bé. + Tóm tắt các chi tiết được + Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh miêu tả ở từng câu. cháu chải đầu. + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. + Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác( nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược bằng gỗ vào mái tóc dày) + Các chi tiết đó quan hệ với + Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhau như thế nào? chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. - Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của ? Đoạn 2 còn tả những đặc bà. điểm gì về ngoại hình của + Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: bà? trầm bổng, ngân nga. + Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn của cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. + Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. + Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn ? Các đặc điểm đó có quan tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn. hệ với nhau ntn? Chúng cho + Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt biết gì về tính tình của bà? chẽ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, b/ Chú bé vùng biển: yêu đời, lạc quan. ? Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình của - Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực, bụng, bạn Thắng? tay, đùi, mắt, miệng, trán của bạn Thắng. - Câu 1 giới thiêu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả. - Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu. - Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. - Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang. - Câu 5: tả cặp mắt: to và sáng. - Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười. - Câu 7 tả cái trán: dô, bướng bỉnh. * HSHN: Chép một đoạn văn trong bài Bà tôi
- Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép. Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp. a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - HS trình bày dàn ý đã lập. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà viết một đoạn văn tả ngoại hình của người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Khoa học ĐÁ VÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động ở nước ta. - Nêu được ích lợi của đá vôi. - Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. * GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đó. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được tính chất, ích lợi của đá vôi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập, làm thí nghiệm. * HSHN: Đọc, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh về các hang động đá vôi. - Hình minh học trong SGK. - Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật - Mở 1 ô cửa GV nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời: ? Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nó?
- ? Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì? ? Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần chú ý điều gì? - HS trả lời. GV nhận xét, khen ngợi. Giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số vùng núi đá vôi của nước ta - Em hãy kể tên vùng núi đá vôi mà em biết. - Cho HS quan sát hình ở SGK và tranh ảnh các vùng núi đá vôi. - GV kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử. Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 bàn làm thí nghiệm: * Thí nghiệm 1: + Phát cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và 1 hòn đá vôi. + Yêu cầu cọ xát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ xát và nhận xét. (Chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng đó là vụn của đ á vôi.) + Gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Thí nghiệm 2: + Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. + Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra. (Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khói bay lên, hòn đá cuội không có p/ứng gì.) H: Qua 2 TN, em thấy đá vôi có tính chất gì? - Kết luận: Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi sủi bọt. Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? - Gọi một số nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét, kết luận. * H: Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? H: Đá vôi có t/c gì? Nêu công dụng của đá vôi. * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi. Hoạt động vận dụng - Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ?- Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Lịch sử “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp:
- + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta dành được độc lập nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta. + Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm để tìm hiểu về nguyên nhân thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta, toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước; HS yêu thích môn học lịch sử. * HSHN: Ghi lại nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK. - HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Kết nối H: Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” H: Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói’ và “giặc dốt” - GV nhận xét tư vấn. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta. - HS đọc SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: ? Sau ngày c/m tháng Tám thành công thực dân Pháp đã có hành động gì? ? Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì? ? Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã làm gì? - GV kết luận: Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp đã quay lại nước ta: + Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lược Nam Bộ + Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng + Ngày 18/12/1946 chúng gửi tối hậu thư đe dọa, đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ ngày 20/12/1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội. Trước hoàn cảnh đó nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh. - HS đọc SGK từ “Đêm 18 rạng 19-12-1946...nhất định không chịu làm nô lệ” ? Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào? ? Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra? ? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện điều gì? ? Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất?
- - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: + Đêm 18, rạng sáng 19/12/1946 Đảng và Chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp + Ngày 20/12/1946 Đài Tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta + “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là câu nói thể hiện rõ nhất tinh thần của nhân dân ta. Hoạt động 3: Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. - HS thảo luận trong nhóm 4: Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. ? Ở các địa phương nhân dân đã kháng chiến với tinh thần như thế nào? ? Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân dân quê hương em trong những ngày toàn quốc kháng chiến? - GV nhận xét, kết luận: Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã đứng lên kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi. Hoạt động Vận dụng ? Nêu cảm nghĩ của em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến? - Ở các địa phương khác nhân dân ta đã chiến đấu như thế nào? - GV nhận xét, tổng kết giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. - Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong công việc hàng ngày. - Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ. - Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày. * GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm tìm hiểu vai trò của phụ nữ, những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. 3. Phẩm chất
- - Có trách nhiệm chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày. * HSHN: HS viết nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": Kể nhanh các hành động thể hiện sự kính già, yêu trẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Trong cuộc sống hiện nay, đôi khi chúng ta vẫn bắt gặp có cái nhìn không đúng về vai trò của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng hơn về vaio trò của người phụ nữ và có cách cư xử đúng mực. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của phụ nữ + GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu một bức ảnh trong sgk. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả làm việc. GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức ảnh“Mẹ địu con làm nương” đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế . - Cho HS thảo luận theo gợi ý sau: - H: Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết ? - H: Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng ? - GV gọi một số HS trình bày ý kiến, lớp góp ý bổ sung. - Cho HS đọc ghi nhớ sgk. Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK - GV giao nhiệm vụ cho HS: HS làm việc cá nhân - GV mời một số em trình bày Kết luận: - Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a); (b ). - Việc làm tể hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: (c ); (d ) Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (Bài tập 2 sgk ) - GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu. - GV lần lượt nêu từng ý kiến, cả lớp bày tỏ thái độ theo quy ước. - GV mời một số HS giải thích lí do, lớp lắng nghe và bổ sung. GV kết luận: - Tán thành các ý kiến (a ), (d ) - Không tán thành với các ý kiến (b; c; đ ) - Vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ. * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi.
- Hoạt động Vận dụng - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng. - GV nhận xét giờ học: Tuyên dương HS làm bài tốt. Dặn HS cần biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022 Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Tính bằng cách thuận tiện nhất 6,9 x 2,5 x 400 - HS làm bài. HS và GV nhận xét, tư vấn * Giới thiệu bài: Các em sẽ tìm hiểu phép chia với số thập phân qua bài Phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV ghi mục bài lên bảng, HS ghi tên bài vào bảng phụ. Hoạt động 2: Khám phá Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số TP cho một số TN. a) Ví dụ 1: Hình thành phép tính - GV nêu ví dụ. ? Để biết đoạn dây dài bao nhiêu m ta làm như thế nào? - GV nêu: 8,4 : 4 là phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân - HS thực hiện phép chia ( Gợi ý HS chuyển về phép chia 2 số tự nhiên.) Tóm tắt: 8,4m ?m
- - Chuyển số 8,4m thành số tự nhiên rồi thực hiện phép chia và chuyển thương về đơn vị đo ban đầu. - 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào bảng con. - Nhận xét, kết luận: 8,4 : 4 = 2,1(m) - Hướng dẫn đặt tính và tính: 8,4 4 . 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân với 4 0 4 2,1 được 8; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0. 0 . Viết dấu phẩy sau chữ số 2. . Hạ 4; 4 chia 4 được 1; 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0. - Nhận xét về cách thực hiện phép chia 8,4 : 4 qua phần hướng dẫn. - GV nhận xét kết quả 2 lần tính. ? Em hãy tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa cách thực hiện 2 phép chia 84: 4 = 21và 8,4 : 4 = 2,1 (Giống nhau: Giống nhau về cách đặt tính và thực hiện phép chia. Khác nhau ở một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.) b) Ví dụ 2: - Ghi bảng 72,58 : 19 = ? - GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia theo thứ tự như SGK - Yêu cầu 1 HS đặt tính và tính trên bảng, lớp thực hiện vào bảng con. 72,58 19 15 5 3,82 0 38 0 - Nhận xét và kết luận 72,58:19 = 3,82. - Từ ví dụ cho cho học sinh rút quy tắc, chú ý đánh phẩy vào thương trước khi chia phần thập phân. c) Quy tắc: - HS thảo luận và nêu cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. + Cấu tạo của số thập phân gồm mấy phần ?( Hai phần: phần nguyên và phần thập phân.) + Để chia số thập phân cho một số tự nhiên, ta chia theo thứ tự từng phần như thế nào?(Chia phần nguyên, chuyển dấu phẩy, chia phần thập phân.) - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - Nhận xét và ghi bảng quy tắc. - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. - Cho HS tự làm bài. GV theo dõi giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: - Gọi HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét. - Khi HS chữa bài nên cho các em nhắc lại cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Bài 2: a, x = 2,8 b, x = x 0,05
- Bài 3: Khuyến khích HS làm Cho HS làm bài vào bảng phụ rồi chữa bài. Giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được: 126,54 : 3 = 42,18(km) Đáp số: 42,18km * HSHN: Bài 1: Tính 3 + 2 = 1 + 7 = . 6 + 3 = . 9 + 0 = . 8 – 3 = . 7 – 5 = . 10 – 6 = . 3 – 1 = . Bài 2: Minh có 12 chiếc bút chì, Minh cho bạn 5 chiếc bút chì. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu chiếc? Hoạt động 4: Vận dụng - Gọi một số HS nhắc lại quy tắc phép chia số thập phân cho số tự nhiên - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Một HCN có chiều dài là 9,92m; chiều rộng bằng 3/8 chiều dài. Tính diện tích của hình chữ nhật đó ? - Dặn HS học thuộc quy tắc phép chia số thập phân cho số tự nhiên, vận dụng trong thực hành tính. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT1) - HS năng khiếu nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). * BVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể; 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Chép lại nội dung bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ kì diệu - HS tìm các quan hệ từ trong các câu cho trước.
- - GV nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng. *Giới thiệu bài: Bài Luyện tập về quan hệ từ sẽ giúp các em nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến a) Nhờ..........mà Cặp quan hệ nhờ....mà biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả b) Không những........mà còn Cặp quan hệ này biểu thị quan hệ tăng tiến. *HSHN: Chép lại nội dung bài tập 1. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. - GV và cả lớp nhận xét. * Kết hợp giáo dục học sinh biết BVMT. Lời giải: a) Mấy năm qua vì chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như:...... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn. b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như: Bến Tre, Trà Vinh.... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển. Bài tập 3: - Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả: + Hai đoạn văn có gì khác nhau? (Đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu.) + Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao? + Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 làm cho câu văn thêm rườm rà. - HS nhận xét, bổ sung. H: Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì? - GV chốt lại và nhắc HS cần lưu ý HS khi sử dụng quan hệ từ: Chúng ta cần sử dụng các quan hệ từ đúng chỗ, đúng lúc. Nếu không sẽ làm cho câu văn thêm rườm rà, khó hiểu, nặng nề hơn. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: GV hướng dẫn HS chép. Hoạt động 3: Vận dụng - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng chạy thật nhanh. - Về nhà viết một đoạn văn tả bà trong đó có sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt - Dặn HS về nhà cần xem lại các kiến thức đã học.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về đoạn văn. - Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 2, 3 câu tả ngoại hình của mẹ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tư vấn * Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài học Hoạt động 2: Luyện tập - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình, trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - HS nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn.

