Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về phòng tránh xâm hại trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV TPT đội điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca 2. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. - HS lắng nghe và tham gia trả lời. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét.
- - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, người lớn - HS lắng nghe GV phân tích. - HS trả lời. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Thế nào là xâm hại tình dục trẻ em Xâm hại tình dục trẻ em là sử dụng trẻ em để thoả mãn nhu cầu tình dục của người lớn hơn. Một số biện pháp phòng chống nguy cơ bị xâm hại: - Không đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - Không ở trong phòng kín một mình với người lạ. Nếu đó là người quen của gia đình thì cửa phòng phải luôn được mở. - Không nhận tiền, quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lý do. - Không đi nhờ xe người lạ, hoặc sử dụng ăn uống của người lạ đưa . - Không để cho người lạ đến gần đến mức họ có thể chạm tay vào người mình. - Không để người lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình. - Không cho ai có quyền tùy tiện động chạm, sờ mó vào chỗ kín của cơ thể hoặc bất kỳ hành động thô lỗ nào với các em. - Không ăn mặc hở hang, không gần gũi quá mức với người lạ, kể cả những người thân họ hàng (trừ Bố mẹ, ông Bà, anh chị em ruột của mình) . Cách xử lý khi bị xâm hại tình dục. + Nói chuyện với bố, mẹ, người thân, về việc đã xảy ra để có cách giải quyết. + Không giấu diếm mọi chuyện mà phải tìm cách vạch trần “yêu râu xanh” để tránh gây hại cho những bạn khác. + Không che giấu, thu mình vào một thế giới hoang mang của riêng mình. + Nhờ bố mẹ, người thân đưa đi khám để xác định mức độ và điều trị tổn thương thực tế. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học, áp dụng vào thực tế cuộc sống. - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các lớp. _______________________________________ Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học.
- - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua; Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) * BVMT: - Giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn và thấy được phong trào trồng rừng ngập đang sôi nổi trên khắp cả nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ về nội dung câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ: cô giáo, thầy giáo vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh rừng ngập mặn trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Học sinh thi đọc bài “Người gác rừng tí hon” và nêu nội dung bài. - Nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho xem tranh và giới thiệu: Ở những vùng ven biển thường có gió to, bão lớn. Nhân dân ở nơi đó đã biết tạo nên một lá chắn - đó là trồng rừng ngập mặn. Bài Trồng rừng ngập mặn sẽ cho các em thấy được tác dụng to lớn của rừng ngập mặn đối với đời sống của nhân dân ta. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS khá đọc bài văn. - GV giới thiệu tranh ảnh về rừng ngập mặn. - HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài (3 đoạn) - Tìm hiểu nghĩa của các từ khó: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi. - HS luyện đọc theo cặp. - HS khá đọc cả bài - GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Đại diện lớp lên điều hành các nhóm trả lời. GV nhận xét, bổ sung thêm. ? Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? + Nguyên nhân: Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngặp mặn. + Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn. ? Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngặp mặn? + Vì họ làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
- ? Những tỉnh nào có phong trào trồng rừng ngập mặn tốt? + Các tỉnh: Minh Hải, Bến tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An..... HS quan sát bản đồ ? Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục ? + Rừng ngập mặn được khôi phục đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển , tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú. - Ghi nội dung bài lên bảng, gọi HS đọc: Bài văn nói lên nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn ở một số địa phương,... Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Ba HS nối tiếp đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cả lớp đọc đoạn văn thứ 3 trong bài. - Đọc diễn cảm với bạn ngồi cạnh. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. * HSHN: GV viết bài vào vở, đưa tay HS viết. Hoạt động vận dụng ? Bài văn cung cấp cho em thông tin gì? - Dặn HS cần biết tuyên truyền với người thân về nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, trong đoạn văn mẫu. Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với tính cách nhân vật. (BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. (BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để tìm được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, t.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết tả ngoại hình của người bà (bài Bà tôi); của nhân vật Thắng (bài Chú bé vùng biển). - Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp. - GV nhận xét, kết quả ghi chép của HS. * Giới thiệu bài: Trong bài văn tả người, các chi tiết tả ngoại hình nhân vật có liên quan với nhau như thế nào và chúng có quan hệ như thế nào với tính cách của nhân vật. Bài Luyện tập tả người sẽ giúp các em. - GV ghi tên bài học lên bảng, HS ghi tên bài học vào vở. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập. - Chia lớp thành nhóm 4 và giao việc. Đại diện các nhóm làm vào bảng phụ. HS: Đọc kĩ đoạn văn trong BT được giao, gạch chân những từ ngữ tả chi tiết của nhân vật. Từ những chi tiết đó nêu được tính cách của nhân vật. - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng. a/ Bà tôi. ? Đoạn 1 tả đặc điểm gì về - Tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa ngoại hình của bà? cháu là một cậu bé. + Tóm tắt các chi tiết được + Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu miêu tả ở từng câu. chải đầu. + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. + Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác( nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược bằng gỗ vào mái tóc dày) + Các chi tiết đó quan hệ với + Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhau như thế nào? chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. - Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của ? Đoạn 2 còn tả những đặc bà. điểm gì về ngoại hình của bà? + Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bổng, ngân nga. + Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn của cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.
- + Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó ? Các đặc điểm đó có quan hệ tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. với nhau ntn? Chúng cho biết + Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn tươi gì về tính tình của bà? trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn. + Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét b/ Chú bé vùng biển: về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của ? Đoạn văn tả những đặc bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu điểm nào về ngoại hình của đời, lạc quan. bạn Thắng? - Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực, bụng, tay, đùi, mắt, miệng, trán của bạn Thắng. - Câu 1 giới thiêu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả. - Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu. - Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. - Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang. - Câu 5: tả cặp mắt: to và sáng. - Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười. - Câu 7 tả cái trán: dô, bướng bỉnh. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép. Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp. a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - HS trình bày dàn ý đã lập. GV và cả lớp nhận xét. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà viết một đoạn văn tả ngoại hình của người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên - Bài tập tối thiểu cần làm 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới: Các em sẽ được củng cố kiến thức về phép chia số thập phân cho số tự nhiên qua các bài tập thực hành trong tiết Luyện tập. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên + HS nêu yêu cầu bài. + Ghi bảng lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS đặt tính và tính. + Nhận xét và chữa bài: Kết quả: a) 67,2 : 7 = 9, 6 c) 42,7 : 7 = 6,1 b) 3,44 : 4 = 0,83 d) 46,827 : 9 = 5,203 Bài 2: Rèn kĩ năng tìm số dư trong phép chia số thập phân cho số tự nhiên. a) Thực hiện phép chia và hướng dẫn như SGK. - GV yêu cầu HS thực hiện phép chia: 2,44:18. b) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b. ? Em hãy nêu rõ các thành phần SBC, số chia, thương, số dư trong phép chia trên. - Yêu cầu HS thử lại để kiểm tra phép tính. ? Vậy số dư trong phép tính trên là bao nhiêu?
- - Cho HS thực hiện phép tính: 43,19 : 21 + HS tìm số dư của phép chia và thử lại vào vở. - HS làm vở, một em lên bảng. + Số dư là : 0,14. Vì không có phần nguyên, có một chữ số ở hàng phần mười, chữ số 4 ở hàng phần trăm. + Yêu cầu trình bày kết quả. Số dư của phép chia 43,19:21 là 0,14. Thử lại: 2,05 21 + 0,14 = 43,19 + Nhận xét sửa chữa. Bài 3: Rèn kĩ năng vận dụng chia số thập phân cho số tự nhiên. + Nêu yêu cầu bài. + Hướng dẫn: Thực hiện phép chia 21,3: 5 và hướng dẫn theo mẫu. - GV viết phép tính: 21,3 : 5 = ? Yêu cầu HS thực hiện phép chia. 21,3 5 1 3 4,26 30 0 GV hướng dẫn: khi chia số TP cho số TN mà còn dư thì ta có thể chia tiếp bằng cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia. - HS làm tiếp các bài còn lại. - GV nhận xét. Bài 4: - GV gọi HS đọc đề toán ? Bài toán thuộc dạng gì. - HS làm bài vào vở – 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét tư vấn Giải Một bao gạo cân nặng: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8 kg * HSHN: Bài 1. Tính 1 + 6 = 1 + 1= 3 - 2 = 1 + 5 = 1 + 2 = 1 + 1 = 3 - 2 = 1 + 5 = 8 - 1= Hoạt động 3: Vận dụng
- - Yêu cầu nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Vận dụng quy tắc vào thực hành tính toán. - Vận dụng: Tính bằng hai cách: 76,2 : 3 + 8,73 : 3 = - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT1) - HS năng khiếu nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). * BVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể; 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: l, a, t II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ kì diệu
- - HS tìm các quan hệ từ trong các câu cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng. *Giới thiệu bài: Bài Luyện tập về quan hệ từ sẽ giúp các em nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến a) Nhờ..........mà Cặp quan hệ nhờ....mà biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả b) Không những........mà còn Cặp quan hệ này biểu thị quan hệ tăng tiến. *HSHN: Chép lại nội dung bài tập 1. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. - GV và cả lớp nhận xét. * Kết hợp giáo dục học sinh biết BVMT. Lời giải: a) Mấy năm qua vì chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như:...... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn. b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như: Bến Tre, Trà Vinh.... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển. Bài tập 3: - Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả: + Hai đoạn văn có gì khác nhau? (Đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu.) + Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao? + Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 làm cho câu văn thêm rườm rà. - HS nhận xét, bổ sung. H: Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì? - GV chốt lại và nhắc HS cần lưu ý HS khi sử dụng quan hệ từ: Chúng ta cần sử dụng các quan hệ từ đúng chỗ, đúng lúc. Nếu không sẽ làm cho câu văn thêm rườm rà, khó hiểu, nặng nề hơn. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết.. Hoạt động 3: Vận dụng - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng chạy thật nhanh.
- - Về nhà viết một đoạn văn tả bà trong đó có sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt - Dặn HS về nhà cần xem lại các kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về đoạn văn. - Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: m, n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tư vấn * Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài học Hoạt động 2: Luyện tập - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình, trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - HS nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểuvề ngoại hình của người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát, viết đoạn văn, tự kiểm tra đoạn văn đã viết. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những đoạn viết có ý riêng , ý mới. * HSHN: GV viết mẫu, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng
- H: Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - Về nhà viết lại đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em quý mến. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật ( Cô Thu dạy) ____________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) _____________________________________ Buổi chiều Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... và vận dụng để giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu nhanh quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào?Cho VD? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... - GV nêu phép chia VD 1- SGK: 213,8 : 10 = ? - HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép chia, cả lớp làm vào vở nháp ? Em có nhận xét gì về số bị chia 213,8 và thương 21,38? (Nếu chuyển đấu phẩy của 213,8 sang bên trứi một chữ số thì ta được số 21,38)
- ? Như vậy khi cần tìm thương 213,8 : 10 không cần thực hiện phép tính ta có thể viết ngay thương như thế nào?(Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì được thương của 213,8 : 10 = 21,38) - GV nêu VD 2: HS thực hiện tương tự như VD 1. - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; - Nối tiếp nhau nêu. - GV chốt kiến thức: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - Nhận xét và ghi bảng quy tắc. - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. - VD: 357,65 : 1000 = 3,5765 - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. Bài 1: GV viết từng phép chia lên bảng, cho HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi rút ra nhận xét. Bài 2: ( a,b)- Khuyến khích HS làm các phần còn lại. - GV viết từng phép chia lên bảng, yêu cầu HS làm từng câu. - Sau khi có kết quả, GV hỏi HS cách tính nhẩm kết quả của mỗi phép tính. Bài 3: HS tự làm bài. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Giải Số gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 tấn * HSHN: - Gv đọc số cho HS viết, 37, 38, 39, 40, 41, 42 ... Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập cho 10, 100, 1000,... trong làm bài. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tự lấy thêm ví dụ chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học ĐÁ VÔI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động ở nước ta. - Nêu được ích lợi của đá vôi. - Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. * GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đó. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được tính chất, ích lợi của đá vôi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập, làm thí nghiệm. * HSHN: HS xem hình minh học trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh về các hang động đá vôi. - Hình minh học trong SGK. - Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật - Mở 1 ô cửa GV nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời: ? Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nó? ? Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì? ? Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần chú ý điều gì? - HS trả lời. GV nhận xét, khen ngợi. Giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số vùng núi đá vôi của nước ta - Em hãy kể tên vùng núi đá vôi mà em biết. - Cho HS quan sát hình ở SGK và tranh ảnh các vùng núi đá vôi. - GV kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử. Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 bàn làm thí nghiệm: * Thí nghiệm 1: + Phát cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và 1 hòn đá vôi. + Yêu cầu cọ xát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ xát và nhận xét. (Chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng đó là vụn của đá vôi.) + Gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Thí nghiệm 2: + Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội.
- + Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra. (Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khói bay lên, hòn đá cuội không có p/ứng gì.) H: Qua 2 TN, em thấy đá vôi có tính chất gì? - Kết luận: Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi sủi bọt. Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? - Gọi một số nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét, kết luận. * H: Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? H: Đá vôi có t/c gì? Nêu công dụng của đá vôi. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. Hoạt động vận dụng - Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ?- Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp VẼ TRANH ĐỀ TÀI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh quan sát, nhận ra vẻ đẹp quê hương, đát nước. - Biết cách vẽ, vẽ được theo cảm nhận riêng. - Học sinh yêu mến quê hương, đất nước 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để hoàn thành được bài vẽ. Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo. - Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Tìm chọn nội dung: - Giáo viên giới thiệu qua tranh, ảnh: - Tranh phong cảnh vật là chính. - Tranh phong cảnh vẽ dựa trên cảm xúc của người vẽ. - Giáo viên đặt câu hỏi: gợi ý:
- + Cảnh đẹp ở quanh em VD: cảnh biển, cánh đồng lúa, tham quan, thôn quê. + Học sinh nên chọn cảnh dơn giản, tránh phức tạp. 2. Cách vẽ tranh phong cảnh: - Giáo viên giới thiệu học sinh vẽ bằng 2 cách. - Quan sát cảnh thiên nhiên. - Vẽ bằng trí nhớ. + Học sinh sắp xếp bố cục, nhóm chính, phụ. + Vẽ nét trước, màu sau. - Có thể giáo viên cho học sinh xem tranh phong cảnh. 3. Thực hành vẽ: - HS vẽ nhóm 4, vẽ trên giấy A3 - Sắp xếp hình vẽ cân đối - Vẽ hình ảnh chính trước, phụ sau. - Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do. 4. Nhận xét - đánh giá - HS trưng bày các bức tranh từng nhóm lên bảng. - HS nhận xét tranh vẽ từng nhóm. - Cách chọn phong cảnh. - Cách sắp xếp bố cục. - Cách vẽ hình, màu. - Giáo viên nhấn mạnh điểm tốt, khắc phục điểm yếu. 5. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học bản thân các em có trách nhiệm yêu quí quê hương đất nước mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tập đọc Chủ điểm: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm bài văn. - Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong SGK). - GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, chia sẻ về nội dung bài đọc.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết vào vở chữ cái: a, o, c vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc bài: Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung chính của bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tư vấn. * GV giới thiệu bài: Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc của con người. - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Hai HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài + HS1: Chiều hôm ấy tới cướp mất người anh yêu quý. + HS2: Ngày lễ nô- en tới hi vọng tràn trề. - H: Truyện có những nhân vật nào? - Yêu cầu HS đọc các tên riêng trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. *HSHN: Đọc nội dung đoạn 1, 2. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận N4 trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời các câu hỏi. GV nhận xét bổ sung. + Phần 1: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn “Chiều hôm ấy cướp mất người anh yêu quý.”, trả lời: H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? (Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en) H: Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? (Cô bé không đủ tiền để mua) H: Chi tiết nào cho biết rõ điều đó?( Chi tiết Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và....) H: Thái độ của chú Pi- e lúc đó như thế nào? (Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé.... lúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền) H: Nêu nội dung chính của đoạn này. - GV kết luận: Ý1: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé. + Phần 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn “Ngày lễ Nô-en tới hi vọng tràn trề.” và trả lời.
- H: Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để làm gì? (Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ấy không) H: Vì sao Pi - e lại nói rằng em bế đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? (Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có) H: Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi- e? (Đây là chuỗi ngọc chú dành tặng vợ chưa cưới của mình...) H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? (những nhân vật trong câu chuyện này là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu) H: Nêu nội dung chính của đoạn này. Ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé. H: Em hãy nêu nội dung chính của bài? - GV kết luận, giáo dục kĩ năng thể hiện sự cảm thông: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức cho HS luyện đọc hai phần theo cách phân vai: HS đọc diễn cảm phân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị của cô bé Gioan. - 2 nhóm HS thi đọc. - 4 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan, chị cô bé Gioan. - H: Em hãy nêu nội dung chính của bài? * HSHN: GV viết mẫu, HS nhìn viết. Hoạt động Vận dụng H: Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài. Trong thực tế cuộc sống các em cần thể hiện sự cảm thông với những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương một số em đọc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1( a), bài 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia VD1: - GV ghi bài toán lên bảng. - HS đọc bài toán. ? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, ta làm thế nào? ( lấy chu vi cái sân hình vuông chia cho 4) - HS đọc phép tính - HS thực hiện phép chia 27 : 4 (một HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp) - HS thực hiện phép chia còn dư, GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia tiếp như sau: 27 4 Ta đặt tính rồi làm tính như SGk 30 6,75(m) 20 0 - Gọi HS nêu quy tắc thực hiện phép chia - GV kết luận: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm 0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, cứ tiếp tục như thế. VD2: GV nêu ví dụ đặt tính và thực hiện tính 43 : 52 ( như SGK) - GV nêu ví dụ và hỏi: Phép chia 43 : 52 có thực hiện được tương tự như phép chia 27 : 4 không? Tại sao? (Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia 52.) - Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52. - Yêu cầu HS thực hiện phép chia 43,0 : 52 - Gọi HS trình bày cách thực hiện phép tính.
- H: Từ 2 ví dụ, em nào nêu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư? - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu và ghi quy tắc lên bảng: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể làm như thế mãi. - Gọi HS đọc quy tắc. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1(a): GV gọi HS lên bảng thực hiện phép chia, yêu cầu HS khác làm vào vở. Chữa bài, khi chữa bài yêu cầu HS nêu rõ cách chia từng phép tính. Kết quả là: 2,4. (Khuyến khích HS làm các phần còn lại). Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề toán, GV tóm tắt lên bảng. HS cả lớp làm vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài rồi chữa bài. Đáp số: 16,8 m. Bài 3: Khuyến khích HS làm. HS nói rõ làm thế nào dể viết các phân số dưới dạng số thập phân. * HSHN: 1. Tính 5 - 4 = 4 - 3 = 5 – 4 = 2 - 1 = 1 + 3 = 6 – 1 = Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài toán sau: Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ? - GV kết luận, nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân để làm tốt các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy)

