Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

docx 66 trang Hà Thanh 18/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chuẩn bị + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 2. Khám phá + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. - HS thực hiện. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS lắng nghe. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh”. - HS lắng nghe trò chuyện về chủ + Phát động phong trào chi tiêu tiết kiệm. đề “Quản lí chi tiêu và lập kế + Cam kết hành động: Thực hiện chi tiêu tiết hoạch kinh doanh”. kiệm hàng ngày. - HS thảo luận N4, Lập KH chi tiết chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đại diện nhóm chia sẻ, trao đổi - GVCN và HS trao đổi về lợi ích của việc về chi tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ động, mong
  2. muốn tiết kiệm chi tiêu của HS. những việc có thể làm để tiết - GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch và thực kiệm chi tiêu trong gia đình. hiện việc chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. - HS tích cực tham gia hưởng ứng trao đổi về lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Học sinh: Sách truyện: Dế mèn phiêu lưu kí, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc. Chikenden. - GV yêu cầu HS: Kể tên một số quyển sách - HS xung phong thi kể các quyển thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những sách thiếu nhi. quyển sách đó là ai? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời. tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe. làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá - Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái - 2-3 HS đọc câu.
  4. độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ. có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là giới thiệu như thế nào? Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè
  5. xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang lại những bài học gì? đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho + biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một nghĩ gì về cuốn sách? cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết của mình. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu - HS nhắc lại nội dung bài học. ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 2. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm
  6. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc. thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách vẽ hình thang. - Vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán lớp 5 + Tivi, máy tính, bài giảng PP, - Học sinh: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát. - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất Rô-bốt nêu tình huống.
  7. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình thang. - Có hai cạnh đáy song song. - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để - HS cùng GV đưa ra phương án vẽ được hình thang. hợp lí nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. hình thang ABCD với hai đáy AB - GV kết luận. và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang - HS thực hiện theo yêu cầu. MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang mình. MNPQ của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi.
  8. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai thực Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn hiện đúng yêu cầu. Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - GV nhận xét, chốt. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình bình hành, hình thoi, hình + Hình đó là hình gì? thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình. mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe. giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn - GV nhận xét, kết luận. trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...).
  9. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  10. * Cho cả lớp hát và võ aty theo nhạc: Lớp - HS hát. chúng ta đoàn kết - Gv giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang sung. Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
  11. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu chơi. gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải - Các nhóm tham gia chơi theo thích lí do lựa chọn vị trí đó. yêu cầu của giáo viên. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. chú thích, giải thích. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch - Các nhóm lắng nghe, rút kinh ngang với một trong những công dụng sau: nghiệm. a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức - 2-3 HS đọc. khăn trải bàn. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”: Yêu cầu HS thi tìm ví dụ về dấu gạch thức đã học vào thực tiễn. ngang. - HS tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Học sinh: VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc. Chikenden. - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. (Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề.) - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
  13. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu lắng nghe bạn đọc. tình cảm, cảm xúc là gì? + Phần triển khai có những nội dung gì? + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi Nêu những điều em yêu thích ở câu học trước. chuyện và nêu rõ tình cảm, cảm xúc * Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào các + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: em. mở đầu, triển khai, kết thúc. - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. - GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS làm cá nhân vào vở. bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè để - HS làm việc ở nhà. thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động vận dụng. + Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. + Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________
  14. Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Học sinh: Bảng phụ, Eke III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi bằng cách chọn học. đáp án ghi vào bảng con. Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp + AB và CD cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh + 2 cạnh đáy: AB và CD đáy?
  15. + Câu 3: Trong hình thang ABCD, đoạn + AH là đường cao của hình thang. thẳng AH là gì? + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang + Bằng nhau. ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn - HS thảo luận nhóm 4. bị trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt - HS đóng vai. đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn - HS lắng nghe. HS vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy thang thành một hình tam giác. điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với
  16. hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang + Bằng nhau. ABCD và hình tam giác ADK. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang - Tính diện tích hình tam giác ADK. ABCD ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích DKxAH - HS nêu: S hình tam giác ADK. ADK = 2 - Cạnh DK = ? - DK = DC + CK = DC + AB. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD hình thang. (DC AB)xAH là: 2 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình - HS nêu: Diện tích hình thang bằng thang. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính - 3-5 HS nhắc lại. diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình - HS chú ý lắng nghe. thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang - HS đọc. trong SGK.
  17. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a)Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều cao là 3cm. b)Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều cao là 8cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc theo nhóm đôi. hiện tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a) Diện tích hình thang là: (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 ) b) Diện tích hình thang là: (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 ) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét Bài 2: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bàn hình thang có kích thước như hình 1 để ghép thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi : - HS đọc yêu cầu bài tập + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính được gì? +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế nào?
  18. + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao có dạng hình thang bằng bao nhiêu? đã cho trong Hình 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; thành bài tập vào vở. 60 cm và chiếu cao là 55 cm. - HS hoàn thành vào vở. - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - Kết quả: Bài giải Diện tích mặt bàn hình thang là: (120 + 60) X 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diện tích mặt bàn đa năng là: 4 950 X 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ đã học vào thực tiễn. - Bài 3: a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. Tính diện tích mảnh đất đó b) Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các phòng theo ý thích của em. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để - HS hoạt động theo nhóm 4. thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và - HS báo cáo kết quả câu a và đối đối chiếu kết quả giữa các nhóm chiếu giữa các nhóm. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS chú ý lắng nghe. chiều cao của hình thang. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn - HS trưng bày. phòng của mình. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế - 2 nhóm trình bày. nhà của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học
  19. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình chơi. ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS tham gia chơi bằng cách lời câu hỏi: chọn đáp án đúng ghi vào bảng con. - HS TL: + Em đã học về những nguồn năng lượng nào? + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước chảy, gió
  20. + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng +3-5 HS trả lời trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở. 2. Luyện tập vận dụng Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời nhiệm vụ học tập cho các nhóm: câu hỏi. + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các vào sơ đồ. nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn - Các nhóm khác nhận xét, bổ năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: sung, giao lưu với nhóm bạn. + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? + Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng. Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6)