Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3. * GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo vệ môi trường có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Giảm bài tập 3 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Từ điển TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - Nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: HS làm bài cá nhân (Nếu HS lúng túng cho HS sử dụng từ điển TV). Hạnh phúc: trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. + Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn, + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực, Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn... + Trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ... Bài tập 3: Khuyến khích HS làm. Bài tập 4:- HS trao đổi trong nhóm, sau đó tham gia tranh luận trước lớp. - Cho nhiều HS được nêu ý kiến của mình. - GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS, song h/d cả lớp đi đến kết luận chung. GV: + Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, chú ý chọn yếu tố nào là quan trọng nhất. Yếu tố mà gia đình mình đang có, yếu tố mà gia đình mình đang thiếu.
- * Giáo viên chốt lại: Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc. - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học: sử dụng các từ đồng nghĩa với hạnh phúc tạo nên niềm hạnh phúc trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _____________________________ Tập đọc VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY + THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt giọng hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới trên đất nước ta. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - GD HS biết quý trọng ngôi nhà đang ở. Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - GD HS học tập tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. Biết quý trọng những người làm thầy thuốc. - GV HD tìm hiểu bài ở lớp, HD luyện đọc, đọc thuộc lòng ở nhà. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi thi kể tên cá bài Tập đọc đã học - GV nêu luật chơi, HS chơi - GV nhận xét tư vấn.
- * Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - GV: Về ngôi nhà đang xây là một bài thơ nói về vẻ đẹp, sự sống động của một ngôi nhà đang xây còn rất ngổn ngang với những giàn giáo, trụ bê tông, vôi vữa... 1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc. - 1HS khá đọc toàn bài. - GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 2HS tiếp nối đọc từng khổ thơ. - GV đọc toàn bài. + Chú ý nhấn mạnh ở những từ gợi tả: xây dở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào. + Chú ý nghỉ hơi ở một số dòng thơ. Hoạt động 1: Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lân lượt trả lời các câu hỏi. H: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây? (Giàn giáo tựa cái lồng,..) H: Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà? (Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây, ....) H: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta? H: Nêu nội dung của bài. - GV nhận xét và chốt ý: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nưước ta. - Yêu cầu HS ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Hoạt động 1: Luyện đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm bài thơ, GV HD đọc ở nhà . - Yêu cầu HS đọc toàn bài. HS cả lớp theo dõi tìm các đọc hay - Hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 - 2 + GV treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ - đọc mẫu. + HS theo dõi GV đọc mẫu. - HS luyện đọc thuộc lòng ở nhà. Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài. - HS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận. Đoạn3: Còn lại - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 1 - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,mụn mủ, Hải Thượng Lãn ông, nồng nặc.
- - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2. - Giảng từ: Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y. * GV giải thích thêm: Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười. Đây chính là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài- giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho mọi người? (Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh dậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ, chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.) H: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm) H: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?(Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.) H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối nói lên điều gì? - HS nêu nội dung của bài. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm, GV HD đọc ở nhà. - GV hướng dẫn: Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảm người bênh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm); ngắt câu: Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm. - HS luyện đọc ở nhà. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông. - GV nhận xét tiết học. - HS về luyện đọc, đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu, đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết tính phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - BT tối thiểu cần làm: bài 1, 2. - Rèn kĩ năng thực hiện tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HS cẩn thận, chính xác khi làm bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: Lưu ý: Khi làm phép tính với các tỉ số phần trăm, phải hiểu đây là làm tính với tỉ số phần trăm của cùng một đại lượng: VD: 6% HS lớp 5A cộng với 15% HS lớp 5A bằng 21% HS lớp 5A. Bài 2: GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới: - Số phần trăm đã thực hiện được. - Số phần trăm vượt mức so với kế hoạch đầu năm. - HS tự làm vào vở, gọi một HS lên bảng chữa bài. Đáp số: a, Đạt 90%; b, Thực hiện 117,5%; vượt 17,5% Bài 3: Khuyến khích HS làm. Cần chỉ cho HS rõ tiền vốn và tiền bán. - Tiền vốn: tiền mua. - Tiền bán: tiền mua + tiền lãi. Đáp số: a, 125%; b, 25% * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính tỷ số phần trăm. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách tính tỷ số phần trăm vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học CAO SU (BTNB) + CHẤT DẺO + TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su. - Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su. - Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các ĐD bằng cao su. * BVMT: Ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. - Nhận biết được một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. - Nhận biết được một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. - Kể tên một số loại vải thường dùng để may chăn màn, áo, quần. - Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ tự nhiên. - Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. - Ghép 3 tiết dạy trong 1 tiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (thảo luận nhóm, chia sẻ trong nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (cách làm các thí nghiệm). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm tham gia làm thí nghiệm cùng nhóm. * HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bóng cao su, dây cao su, miếng cao su dán ống nước; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 ly thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn. - HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi ô số bí mật. Mỗi ô số là một câu hỏi. H: Hãy nêu tính chất của thủy tinh?
- H: Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng thủy tinh mà em biết? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số đồ dùng được làm bằng cao su. - Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi: H: Hãy kể tên các đồ dùng bằng cao su mà em biết? H: Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng đồ dùng làm bằng cao su, em thấy cao su có những tính chất gì? - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Tính chất của cao su. Bước 1. Tình huống xuất phát: H: Theo em, cao su có tính chất gì? - HS trả lời. GV nhận xét. Bước 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su - HS làm việc theo nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày Bước 3. Đề xuất câu hỏi: - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên. - Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi liên quan. Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan trong nước không? Cao su có cách nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?... - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm: + Cao su có tính đàn hồi không? + Khi gặp nóng, lạnh, hình dạng của cao su thay đổi như thế nào? + Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được không? + Cao su tan và không tan trong những chất nào? Bước 4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. - HS thảo luận theo nhóm 6, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu. (VD: Thí nghiệm, quan sát, trải nghiệm, đọc sách báo để biết, truy cập Internet, ) - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm.
- - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra Bước 5. Kết luận, kiến thức mới: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày lại thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm thực hiện lại thí nghiệm về một tính chất của cao su (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn). - Hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận về tính chất của cao su: Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện và cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa. ? Cao su được sử dụng để làm gì? (Cao su được sử dụng để làm đệm; săm lốp xe, các chi tiết đồ điện và các dụng cụ trong gia đình) ? Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su?(Không để các đồ dùng bằng cao su ngoài nắng; không để hoá chất dính vào cao su; không để các đồ dùng bằng cao su ở nơi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.) - HS đọc ghi nhớ của bài. Chất dẻo Hoạt động 1:Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo. - HS thảo luận nhóm 2, trao đổi với nhau đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa. - HS trình bày trước lớp. Hình 1: Các ống nhựa cứng và máng luồn dây điện. Các đồ dùng này cứng, chịu được nén, không thấm nước, nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu sắc khác nhau. Các loại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Áo mưa mềm, mỏng, không thấm nước, nhiều kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc. Hình 4: Chậu, xô nhựa. Các loại chậu, xô nhựa nhiều màu sắc, giòn, cách nhiệt, không thấm nước. Đây là lược nhựa. Lược có nhiều màu sắc. Lược nhựa có nhiều hình dáng khác nhau. + Đồ dùng bằng nhựạ có đặc điểm chung gì? (Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loại cứng nhưng đều không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt.)
- Hoạt động 3: Tính chất của chất dẻo * Bước 1: Tình huống xuất phát vấn đề H: Dựa vào kinh nghiệm nhận biết các đồ dùng bằng chất dẻo, em thấy chất dẻo có những tính chất và công dụng gì? * Bước 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS - Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất và công dụng của chất dẻo. - HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu học tập (Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất và công dụng của chất dẻo. - HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp rồi cử đại diện nhóm trình bày. Yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. - Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên (chọn ý kiến trùng nhau xếp vào 1 nhóm) + Chất dẻo nhẹ, bền, khó vỡ. + Chất dẻo có tính cách nhiệt. + Chất dẻo có tính cách điện. + Chất dẻo có tính dẻo. + Chất dẻo được sử dụng để làm các đồ dùng trong gia đình. * Bước 3: Đề xuất câu hỏi - GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của mình về tính chất và công dụng của chất dẻo (HS nêu miệng) - HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học tập (câu hỏi em đặt ra). - Lần lượt HS nêu câu hỏi. Ví dụ HS có thể nêu: Chất dẻo có tính dẻo không? Chất dẻo có bền không? Chất dẻo có tính cách nhiệt, cách điện không? Chất dẻo dùng để làm gì? - GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra, cô chốt lại một số câu hỏi sau (đính bảng): + Chất dẻo có tính dẻo không? + Chất dẻo có bền không? + Chất dẻo có tính cách nhiệt, cách điện không? + Chất dẻo dùng để làm gì? - 1 HS đọc lại các câu hỏi. - GV: Dựa vào câu hỏi, em hãy dự đoán kết quả và ghi vào phiếu học tập (em dự đoán). - HS làm cá nhân vào phiếu (ghi dự đoán kết quả vào phiếu học tập). - Nhóm thảo luận ghi vào giấy A3. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu H: Để kiểm tra kết quả dự đoán của mình, các em phải làm thế nào?
- - HS đề xuất các cách làm để kiểm tra kết quả dự đoán (VD: Thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm, ) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất. - GV phát đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm. HS nhận đồ dùng thí nghiệm, tự thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4) - GV quan sát các nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm: - Các nhóm báo cáo kết quả (Đính lên bảng) đại diện nhóm trình bày. - Lần lượt các nhóm lên nêu thí nghiệm của nhóm mình trước lớp và nêu kết luận. H: Em hãy trình bày cách làm thí nghiệm để kiểm tra xem chất dẻo có tính dẻo không? - GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi câu trả lời của HS (Chất dẻo có tính dẻo) - Tương tự với các nhóm khác. - Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí nghiệm, GV có thể hỏi thêm: H: Có nhóm nào làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả cũng giống như nhóm bạn không? Bước 5: Kết luận kiến thức mới H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ? - Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân, thảo luận nhóm 4, ghi vào giấy A3 hoặc bảng nhóm. - HS làm cá nhân vào phiếu học tập (Kết luận của em), nhóm tổng hợp ghi giấy A3 rồi đính lên bảng. - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 có gì khác nhau. - GV kết luận chung, rút ra bài học, đính bảng: Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ. chất dẻo được sử dụng để làm các chi tiết của đồ điện, máy móc, các đồ dùng trong gia đình. - HS đọc lại kết luận. H: Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chất dẻo cần chú ý điều gì (Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chất dẻo phải rửa sạch hoặc lau chùi cẩn thận) H: Ngày nay chất dỏ có thể thay thế những vật liệu? (Các sản phẩm làm ra từ chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp.) - GV kết luận: Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên. Nó được làm ra từ dầu mỏ và than đá. Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt tốt, nhẹ, bền, khó vỡ. Các đồ dùng làm bằng chất dẻo bền, rẻ, nhiều mẫu mã, màu sắc phù hợp. Chúng không đòi hỏi sự bảo quản đặc biệt. Ngày nay, chúng ta có rất nhiều sản phẩm bằng chất dẻo trong đời sống hằng ngày. Chúng dần thay thế cho các sản phẩm bằng gỗ, thuỷ tinh, vải, kim loại.
- Hoạt động 4: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo. ( Hướng dẫn HS chơi 15 phút đầu giờ) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo” - GV chia HS làm 3 nhóm, HS từng nhóm ghi tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo lên bảng nhóm. - Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng, nhiều tên đồ dùng - GV tổng kết cuộc thi. Hướng dẫn HS học ở nhà Hoạt động 1: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS : Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. H: Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật? - Viết vào vở. Hoạt động 2: Tính chất của tơ sợi. - HS trong tự làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Viết vào vở kết quả quan sát được. Các nhóm khác bổ sung. Loại tơ sợi Khi đốt lên Khi nhúng Đặc điểm chính nước 1. Tơ sợi tự nhiên Có mùi khét, Thấm nước Vải bông thấm nước, có loại - Sợi bông tạo thành tàn mỏng, nhẹ, có loại dày dùng tro làm lều, bạt, buồm - Sợi đay Có mùi khét, Thấm nước Thấm nước, bền, dùng làm tạo thành tàn buồm, vải đệm ghế, lều, bạt, tro ván ép - Tơ tằm Có mùi khét, Thấm nước óng ả, nhẹ nhàng tạo thành tàn tro 2. Tơ sợi nhân Không có mùi Không thấm Không thấm nước, dai, tạo khét, sợi sun nước mềm, không nhàu. Dùng lại trong y tế, làm bàn chải, dây câu cá, đai lương... * HSHN: Các bạn trong nhóm hướng dẫn em cùng hoạt động. 3. Vận dụng H: nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên? H: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo? - Ghi nhớ kiến thức bài học vận dụng vào thực tế nhận biết một số đồ dùng làm từ cao su, chất dẻo. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021 Thể dục ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH -TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện động tác vươn thở và tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa các lỗi sai khi HS thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi, 1quả bóng. Tranh dạy thể dục (động vặn mình). - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp thực hiện - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học phút Khởi đông : Xoay các khớp 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang Mở - Chuyển thành đội hình vòng đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh tròn. a. Ôn động tác vươn thở, tay, 15-25 - GV điều khiển cả lớp làm chân. Học động tác vặn mình phút theo mẫu, theo tranh. - Tập theo tổ, tổ trưởng điều 5 khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều Cơ khiển của tổ trưởng. GV bao bản quát lớp b. Trò chơi vận động: “Ai 2-3 - GV phổ biến cách chơi, cho nhanh và khéo hơn ” HS chơi.
- - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang. - Hệ thống lại nội dung bài phút Kết học. thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1 Theo đội hình vòng tròn. - Nhận xét giờ học. Theo đội hình 3 hàng dọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm. a.Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800
- - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. H: Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường" như thế nào? H: Cả trường có bao nhiêu học sinh? - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : học sinh? 52,5% : học sinh? H: Coi số học sinh toàn trường là 100% thỡ 1% là mấy học sinh? H: 52,5% học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh? H: Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ? - GV nêu: Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) 800 52,5 hoặc = 420 (học sinh) 100 H: Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đó làm như thế nào? - Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. *Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800x52,5 thay cho 800 x 52,5: 100 hoặc 100 800 : 100 x 52,5. - GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán: Lói suất tiết kiệm là 0,5% 1 tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lói sau một tháng. H: Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng" như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó nêu: Lói suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lói : 0,5 đồng 1 000 000 đồng lói: đồng? - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. H: Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS thực hành làm bài tập vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài
- Bài 1: Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi) Tìm số HS 11 tuổi. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng) Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3: Khuyến khích HS làm. Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m) Tìm số vải may áo. Đáp số: 207m * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính một số % của một số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách tính một số % của một số vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( TẢ HOẠT ĐỘNG) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1). - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em” - GV nhận xét. * Giới thiệu bài: TLV ở tuần 13 các em đã luyện tập tả về những gì của người? Trong tiết TLV hôm nay, các em cũng sẽ luyện tập tả người nhưng tả về hoạt động của 1 người em yêu mến.
- 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành 2.1. Hướng dẫn HS luyện tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập. 2.2. Thực hành Bài tập 1 + Bài tập có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? a. Bài văn có 3 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu...cứ loang ra mãi. - Đoạn 2: Mảng đường hình chữ nhật...khéo như vá áo ấy ! - Đoạn 3: Phần còn lại. b. Nội dung chính của từng đoạn: - Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường. - Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm. - Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong. c. Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm. - Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh - Bác đập đá đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng. - Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền. GV: Như vậy các em đã xác định được bài văn có 3 đoạn, nêu được ND chính của từng đoạn và đã tìm được những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn. - GV đính ND câu 1b. Bài tập 2: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS viết và trình bày đoạn văn vào vở. - Một HS viết trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ. - Gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi bổ sung sửa chữa cho bạn. - GV ghi lời nhận xét một số bài làm. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS xem. 3. Vận dụng - Hãy tả hoạt động của một người thân trong gia đình em cho bạn nghe. H: Nêu cấu tạo bài văn tả người? - Các em vận dụng kiến thức đã học để viết văn tả người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. Không làm bài tập 1c, 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS thi thực hiện phép tính trên bảng con: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập vào vở. Bài 2, 3 cho 2 HS làm vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bài 1: ( a, b). HS tự làm và chữa bài trên bảng lớp. Chẳng hạn: a, 320 x 15 : 100 + 48 (kg) b, 235 x 24 : 100 + 56,4(m2) (Khuyến khích HS làm phần c). c, 350 x0,4 : 100 + 1,4 Bài 2: (Chữa bài trên bảng phụ) Bài giải: Số gạo nếp bán được là: 120 x 35 : 100 = 42 ( kg) Đáp số: 42 kg. Bài 3: Giải Diện tích mảnh đất 18 x 15 = 270 (m2) 20% của diện tích 270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2 Bài 4: (Khuyến khích HS làm) Bài giải 5% số cây trong vườn: 1 200 x 5 : 100 = 60 (cây) 10% số cây trong vườn:
- 60 x 2 = 120 (cây) 20% số cây trong vườn: 60 x 4 = 240 (cây) 25% số cây trong vườn: 60 x 5 = 300 (cây) Đáp số: 60 cây 120 cây 240 cây 300 cây. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỷ số % của một số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách cách tìm tỷ số % của một số vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ + TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2. - Tìm được một số từ ngữ miêu tả hình dáng người theo yêu cầu BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. * Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa của các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách của con người trong bài Cô Chấm. - GD HS rèn luyện mình có tính cách trung thực, thẳng thắn, nhân hậu, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, sống giản dị... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. * HSHN: HS viết yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Trò chơi. Tìm nhanh đáp án đúng - Cho HS tìm nhanh các từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, GV nêu luật chơi. - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành 2.1. Hướng dẫn HS luyện tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập Bài 1: - HS làm vào bảng phụ, mỗi nhóm liệt kê một nhóm từ ngữ. - Từng nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bài 2: - Tổ chức cho HS trò chơi “Thi tiếp sức” tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đại diện 3 tổ tham gia chơi (mỗi nhóm 5 HS) tiếp nối nhau viết các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đánh giá, tổng kết trò chơi. - HS bổ sung thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Nhận xét, kết luận các thành ngữ, tục ngữ, ca dao đúng. - HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Yêu cầu HS viết vào vở. Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng người - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn tìm từ ngữ miêu tả hình dáng của người. - Gọi các nhóm đọc các từ ngữ tìm được. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận từ ngữ đúng. - Gọi HS đọc các từ đúng. - Yêu cầu HS viết từ ngữ miêu tả hình dáng của người vào vở. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Y/c HS viết đoạn văn miêu tả hình dáng một người thân hoặc một người em quen. 1HS viết bài vảo vở ( Làm ở nhà) - Gọi HS viết bài trên bảng phụ lên đọc đoạn văn. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS, tiết giải lao sau. Tiết 2 Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - Cho HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu. - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
- Nhân Nhân ái, nhân từ, nhân đức, Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn hậu phúc hậu,... nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,.. Trung Thành thực, thành thật, thật thà, Dối trá, gian dối, gian manh, thực thực thà, chân thật, thẳng giao giảo, giả dối, lừa dối, lừa thắn, đảo, lừa lọc, Dũng Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, cảm gan dạ, dám nghĩ dám làm,.. bạc nhược, nhu nhược,... Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, Lời biếng, lời nhác, đại lãn,... siêng năng, tần tảo, chịu thương, chịu khó,.. Bài 2: - Cho HS làm việc cá nhân ở nhà. - Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm giờ giải lao tiết sau. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế. Trung thực, - Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém. Chấm nói ngay, Thẳng thắn nói thẳng băng. Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm. Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì đọc địa. - Chấm cần cơm và lao động để sống. - Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt. Chăm chỉ - Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được.. Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Giản dị Mùa đông hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. Cảnh ngộ trong Giàu tình cảm, phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, dễ xúc động. trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Các em vận dụng những thành ngữ tục ngữ sử dụng giao tiếp vào cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _________________________________ Đạo đức

