Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

docx 71 trang Hà Thanh 18/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 – 12 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học:Tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, nhạc, trang phục biểu diễn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: chào mừng - HS lắng nghe. ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Khám phá + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Chào - HS lắng nghe. mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam”
  2. + Nêu ý nhĩa nhày thành lập quân đội nhân - Từ đó, mỗi năm cứ đến ngày này dân Việt Nam. toàn dân VN lại tiến hành các hoạt động hướng vào chủ đề quốc phòng và quân đội nhằm tuyên truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc và phẩm chất bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng xây dựng quân đội, bảo vệ tổ quốc. - Các nhóm lên biểu diễn. + Biểu diễn văn nghệ chào mừng. - Các nhóm bình chọn nhóm biểu diễn hay. + Cam kết hành động: Bày tỏ quyết tâm học - HS thực hiện. tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thăm hỏi, giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GD ĐP: Nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh làng Hồ, bài giảng Power point. - Tivi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu khai thác về nội dung của bức tranh. của GV. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
  4. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng - HS lắng nghe. tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - 2-3 HS đọc câu. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại
  5. dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). - GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hiện theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế có những con lợn mang khoáy âm dương nào? rất có duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu Hồ có gì đặc biệt? trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của tạo màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn một cách nhìn thuần phác, càng ngắm câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh em. và vui tươi.
  6. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã - GV nhận xét, tuyên dương đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những cảm xúc của mình. bức tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian. + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Gv nhận xét, liên hệ: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Lồng ghép GDĐP: Kể được tên một số - HS trả lời nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh mà em biết? + Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét, kết luận. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Chuyển phần lồng ghép GD ĐP sang bài Đọc: Tập hát quan họ và bài Nói và nghe: Chương trình nghệ thuật em yêu thích. _____________________________________
  7. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính; bảng con, bảng nhóm, thước, êke,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng!” - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào để khởi động bài học. GV đọc yêu cầu, HS bảng con. ghi kết quả vào bảng con. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật. + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện đo) tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Chọn đáp án: C + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào?
  8. Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + Muốn tính diện tích hình tam giác ta hình tròn. lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao - GV nhận xét, tuyên dương. (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV dẫn dắt vào bài mới. + 3,14 x d - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh là gì? và vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nêu cách tính. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích hình tam giác. - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác.
  9. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn và hoàn thành phiếu bài tập sau: vị đo) rồi chia cho 2. Tên hình ABC DEG HIK - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. Chiều cao Tên ABC DEG HIK Cạnh đáy hình Diện tích Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = cao 10 cm 10 cm 10 cm Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = ,5 x 2 đáy 10 cm 7,5 cm = 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - 3 đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm. cách làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để tìm - HS lắng nghe. các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) Chu vi hình tròn bé nhất là:
  10. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) sung. Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi cả hình tròn không? hình tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời.
  11. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và sung. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bản trình chiếu Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  12. - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài câu chuyện trong bài hát: hát để dẫn dắt vào bài: + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trái Đất này là của chúng mình + Bài hát nói về điều gì? + HS trả lời. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại nhiều lần? - HS lắng nghe. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
  13. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực hiện - 1 HS đọc. theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sự thiếu vắng của thế giới này nếu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. không có trẻ con. Bài 3: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh hơn” đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - Các nhóm tham gia trò chơi vận nội dung bài học, phổ biến luật chơi. dụng. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc một bài thơ gồm mấy phần? về một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, em thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em cần thể hiện điều gì? đối với bài thơ. + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra điều tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc . - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
  15. + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ. + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các câu hỏi: + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đề bài yêu cầu những gì? xúc của em về một bài thơ. + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị. + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em? - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài 26. + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì mình (nếu có) ở dàn ý đã lập? - HS đọc ví dụ. - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. - HS viết bài vào vở - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. Tiết học trước các em đã chọn bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc,... - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - HS làm việc theo yêu cầu. - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của chế về kĩ năng viết. mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
  16. - GV kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn - HS lắng nghe. hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người kể hay nhất”. Nội dung: học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng. của em về đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  17. - Vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng con, bảng nhóm, thước, Ê ke ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình làm như thế nào? thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành
  18. Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên dương học sinh vẽ đúng. - 3 HS nộp vở. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy hình thang. tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - Lớp làm việc chung: Trong hình còn đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao chiều cao của hình. của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) Đáp số: 125 cm2 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - 1 HS thực hiện. - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số?
  19. - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau.
  20. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng yêu cầu bài. nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều thực hiện như thế nào? cao của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và bài tập vào vở. làm theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm