Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 35 trang Hà Thanh 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng từ ngữ, hình ảnh để viết bài văn) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập làm văn tả người. * HSHN: Viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy KT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát một bài. * Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. 2. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra. - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - HS chọn một trong 4 đề bài để làm. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) 3. HS làm bài - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. * HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết. 4. Thu bài, nhận xét - GV nhận xét tiết làm bài - Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV: Làm biên bản một vụ việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  2. Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dung kiến thức để hoàn thành các bài tập) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng GV cho HS thi tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ nhân hậu, diễn cảm, trung thực, cần cù. - HS nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Bài tập 1 - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học phụ. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: a) Các nhóm đó là b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. + Đỏ - điều- son. Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Trắng - bạch. Ngựa màu đen gọi là ngựa ô + Xanh - biếc - lục. Mèo màu đen gọi là mèo mun. + Hồng - đào. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thâm. - Vài HS đọc lại các nhóm từ vừa xếp. Bài tập 2: - Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV nhắc lại: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh.
  3. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. ? HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn rồi nêu, lớp nhận xét. Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già./ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một cây liễu.... ? HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn. Con gà trống bước đi như một ông tướng./ Dũng sụng chảy lặng lờ như đang mói nhớ về một con đũ năm xưa.... + Yêu cầu HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng. Huy - gô thấy trên trời đầy sao giống cánh đồng lúa chín .... Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như những giọt nước mắt. - 1,2 HS nhắc lại, lớp theo dõi. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý và nhấn mạnh: * Ví dụ: - Từ trên máy bay nhìn xuống, dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa trông chẳng khác gì một dải lụa đào duyên dáng. - Dòng kênh đầy ắp nước như dòng sữa mẹ. - Bác ấy to béo, có dáng đi nặng nề của một con gấu. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt, các em vận dụng các từ ngữ đã học để làm tốt các bài tập có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Nhận biết ba dạng hình tam giác. - Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác. * Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để nhận biết được đặc điểm các hình tam giác). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các dạng hình tam giác. E ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Chia HS thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.. theo yêu cầu của quản trò. - GV nhận xét, tuyên dương. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Hình tam giác. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và yêu cầu HS nêu rõ: + Số cạnh và tên các cạnh của hình tam giác ABC + Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam giác ABC + Số góc và tên các góc của hình tam giác ABC. - 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa nêu. HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến: + Hình tam giác ABC có ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC. + Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C. + Hình tam giác ABC có 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A) Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (góc B) Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C) => GV: Hình ∆ABC có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. Hoạt động 2: Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc - GV giới thiệu đặc điểm: Hình tam giác có 3 góc nhọn; Hình tam giác có một góc tù và 2 góc nhọn; Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. - HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng. Hoạt động 3: Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứng) - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có đường cao AH như SGK: - Giới thiệu hình tam giác ABC, tên đáy BC và đường cao AH tương ứng.
  5. - HS tập nhận biết đường cao của hình tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp GV nêu. A A A a B H C B C H B C - GV giới thiệu: Trong hình tam giác ABC có: + BC là đáy. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - GV yêu cầu hãy quan sát hình và mô tả đường cao AH. - HS quan sát trao đổi và rút ra kết luận: đường cao AH của hình tam giác ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với đáy BC. - GV giới thiệu: Trong hình tam giác đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác, độ dài của đoạn thẳng này là chiều cao của hình tam giác. - GV vẽ 3 hình tam giác ABC theo 3 dạng khác nhau lên bảng, vẽ đường cao của từng tam giác, sau đó yêu cầu HS dùng Êke để kiểm tra, để thấy đường cao luôn vuông góc với đáy. - 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp kiểm tra các hình của SGK. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. Bài tập 1: HS viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác (như SGK) Bài tập 2: HS chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác. Bài tập 3: (Khuyến khích HS làm bài). - Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và số nửa ô vuông. a, Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và bốn nửa ô vuông. Hai tam giác đó có diện tích bằng nhau. b, Tương tự: Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC có diện tích bằng nhau. c, Từ phần a và phần b suy ra: Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại khái niệm hình tam giác, cách xác định đường cao của hình tam giác. - Vận dụng kiến thức đã học nhận biết được các hình tam giác trên thực tế. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  6. Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt ba thể của chất. - Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí. - Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - HS yêu thích môn học, ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (thảo luận nhóm, chia sẻ trong nhóm); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để phân biệt được 3 thể của chất). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ phiếu hoạt động 1. - Một số chất ở thể lỏng, thể rắn: nến, nước đá, giá đỡ, bật lửa. - Vở ghi khoa học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi tiếp sức - Mục tiêu: Biết phân biệt 3 thể của chất. * Chuẩn bị: Bộ phiếu ghi tên một số chất. Cát trắng Nước đá Nước Dầu ăn Ô-xi Hơi nước Muối Đường Ni-tơ Cồn Nhôm Xăng - Bước 1: Tổ chức và HD chơi - Bước 2: Tiến hành chơi - Bước 3: Cùng kiểm tra Thể rắn Thể lỏng Thể khí Cát trắng Cồn Hơi nước Đường Dầu ăn Ô-xi Nhôm Nước Ni-tơ Nước đá Xăng Các-bô-níc Muối Dầu nhờn Hi đrô
  7. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động1: Tìm hiểu Ba thể của chất và đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí . Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV đưa ra một hòn đá lạnh H: Đá lạnh này ở thể gì? H: Đá lạnh ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang thể gì? H: Nước ở thể lỏng khi đun sôi nó bay hơi, hơi nước đó thuộc thể gì? - GV: Một chất có thể có sự chuyển thể, để hiểu rõ điều đó hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học “ Sự chuyển thể của chất” - GV ghi mục bài lên bảng Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận mô tả bằng lời dự đoán về các đặc điểm của các chất trên. Bạn thư kí tổng hợp ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi thắc mắc liên quan cho các nhóm: H: Chất rắn có đặc điểm gì? H: Chất lỏng có đặc điểm gì? H: Khí các-bô-níc, ô-xi, ni-tơ có đặc điểm gì? H: Ở điều kiện nào thì nước tồn tại ở thể rắn?.... Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu: - HS quan sát đá lạnh tìm hiểu sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng. - HS đốt nến để biết nến từ thể rắn khi đốt cháy sẽ chuyển sang thể lỏng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự chuyển thể của chất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm. Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức: H: Các chất có thể tồn tại ở thể gì? H: Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể như thế nào? Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển thể của chất trong đời sống hằng ngày. Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước. - Hình 1: Nước ở thể lỏng.
  8. - Hình 2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường. - Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao. Bước 2: GV yêu cầu HS tự tìm thêm các ví dụ khác VD: mỡ, bơ - GV cho HS đọc ví dụ ở mục bạn cần biết trang 73 SGK. - GV nhấn mạnh: Qua những ví dụ trên cho thấy, khi thay đổi nhiệt dộ, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí học. Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?" * Mục tiêu: Giúp HS: - Kể được tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí. - Kể được tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. * Bước 1: Tổ chức và HD. - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu trắng cho HS, yêu cầu HS viết tên các chất ở 3 thể khác nhau hoặc các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. + Đội 1: Kể tên các chất ở thể rắn + Đội 2: Kể tên các chất ở thể lỏng + Đội 3: Kể tên các chất ở thể khí + Đội 4: Kể tên các chất có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. * Bước 2: Các nhóm làm việc. * Bước 3: GV cùng HS kiểm tra, nhận xét. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để thấy sự chuyển thể của nước. - Dặn HS chuẩn bị bài “ Hỗn hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 Thể dục TRÒ CHƠI “ CHẠY NHANH THEO SỐ ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi “Chạy nhanh theo số”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung
  9. - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi, 1quả bóng. - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức - GV tập trung HS phổ biến 2 phút - Tập theo đội hình 3 hàng Mở nội dung bài học. ngang đầu - Khởi động các khớp. 1lần - Chơi trò chơi tại chỗ. 3phút * Ôn 4 động tác thể dục đã 20 phút - Tập theo đội hình 3 hàng học. ngang - GV HS tập cả lớp. 3-5lần - Tập theo tổ, tổ trưởng điều Cơ - Ôn theo tổ. khiển. bản - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao quát lớp b. Trò chơi vận động: “Chạy 5 phút nhanh theo số” - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. Tập một số động tác thả lỏng. 5 phút - Tập theo đội hình 3 Kết - GV cùng HS hệ thống lại 1lần hàng ngang. thúc bài. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Anh
  10. (Cô Thắm dạy) ______________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình tam giác. - HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước nhóm, tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để tihs diện tích tam giác). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau (bằng bìa, cỡ to để có thể dính lên bảng). - HS chuẩn bị 2 hình tam giác nhỏ bằng nhau; kéo để cắt hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nêu nhanh cạnh đáy và chiều cao của ba tam giác: A Q N E B C K E G H M P - HS theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn * GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước cô đã giới thiệu cho các em về hình tam giác và các đặc điểm của hình tam giác, tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em cách tính diện tích hình tam giác. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hiện thao tác cắt hình tam giác, ghép thành hình chữD nhật B - GV hướng dẫn HS: + Lấy một trong 2 hình tam giác bằng nhau. + Kẻ đường cao của hình tam giác đó. + Cắt theo đường cao, được hai iA i mảnh hình tam giác là 1 và 2. + Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác 1 2 1 2
  11. còn lại để thành một hình chữ nhật ABCD - HS quan sát, thực hiện theo. Hoạt động 2: So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS so sánh: + Em hãy so sánh chiều dài DC của HCN và độ dài đáy DC của HTG? Hình chữ nhật (BCDE) có chiều dài (BC) bằng độ dài đáy (BC) của hình tam giác (ABC). + Em hãy so sánh chiều rộng AD của HCN và chiều cao EH của HTG? - Hình chữ nhật (BCDE) có chiều rộng (EB hoặc DC) bằng chiều cao (AH) của hình tam giác (ABC). + Em hãy so sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD và diện tích của hình tam giác EDC - Diện tích hình chữ nhật (BCDE) gấp đôi diện tích hình tam giác (ABC) theo cách: + Diện tích hình chữ nhật (BCDE) bằng tổng diện tích các hình tam giác (hình 1 + hình 2 + hình ABC). + Diện tích hình tam giác ABC bằng tổng diện tích hình 1 và hình 2. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại: * Chiều dài hình chữ nhật = cạnh đáy tam giác. * Chiều rộng hình chữ nhật = chiều cao tam giác. 1 * Diện tích tam giác = diện tích hình chữ nhật. 2 Hoạt động 3: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác - Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD? + Diện tích hình chữ nhật ABCD là: DC AD = DC EH - Phần trước chúng ta đã biết AD = EH, thay EH cho AD thì ta có diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x EH. - Diện tích của hình tam giác EDC bằng một nửa diện tích của hình chữ nhật nên DC EH ta có diện tích của hình tam giác EDC là: (DC x EH) : 2 (hay ) 2 - GV hướng dẫn để HS rút ra quy tắc tính diện tích của hình tam giác: + DC là gì của hình tam giác EDC ? - DC là đáy của hình tam giác EDC. + EH là gì của hình tam giác EDC ? - EH là đường cao tương ứng với đáy DC. + Như vậy để tính diện tích của hình tam giác EDC chúng ta đã làm như thế nào ? + Chúng ta đã lấy độ dài đáy DC nhân với chiều cao EH rồi chia cho 2. - Đó chính là quy tắc tính diện tích của hình tam giác: Muốn tính diện tích của hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV giới thiệu công thức: + Gọi S là diện tích.
  12. + Gọi a là độ dài đáy của hình tam giác. + Gọi h là chiều cao của hình tam giác. - HS nghe giảng sau đó nêu lại quy tắc, công thức tính diện tích của hình tam giác. - HS viết công thức tính diện tích của hình tam giác vào BC: a h s 2 - GV chốt kiến thức: a h h S = hoặc: S = a h : 2 2 (S là diện tích; a là cạnh đáy; h là đường cao) a 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác, tự làm bài vào vở. - GVcho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét. - 2 HS lên bảng thực hiện tính diện tích của hình tam giác, có độ dài đáy và chiều cao cho trước, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a, Diện tích của hình tam giác là: 8 x 6 : 2 = 24 (cm2) b, Diện tích của hình tam giác là: 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) - GV nhận xét, tư vấn. Bài 2: (Khuyến khích HS làm) - HS đọc bài toán. ? Bài tập yêu cầu gì? ? Em có nhận xét gì về đơn vị đo của cạnh đáy và chiều cao tam giác ở bài tập a. - Yêu cầu cả lớp nhận xét. Củng cố cách tính diện tích tam giác. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 2 HS lên bảng trình bày. GV chốt kết quả đúng. a)Diện tích của hình tam giác là: 5 x 2,4 : 2 = 6 (m2 ) b) Diện tích của hình tam giác là: 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2 ) * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Vận dụng H: Tiết học này em học được những gì? Viết công thức tính diện tích hình tam giác? - Vận dụng công thức đã học để tính được các bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  13. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON + VỀ NGÔI NHÀ MỚI XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài Người mẹ của 51 đứa con, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những từ bắt vần với nhau. - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài: Về ngôi nhà đang xây. - Làm được BT 2a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3). - Rèn kĩ năng luyện viết chữ và trình bày. - GD học sinh thói quen giữ vở sạch sẽ. - Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 16, 17) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc rèn viết chữ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài viết. * HSHN: Viết 5 dòng bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Thi tìm từ chứa các tiếng sau, GV phổ biến luật chơi. + Tìm những từ ngữ chứa các tiếng ra, da, gia. + Tìm những từ ngữ chứa các tiếng: liêm, lim. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, tư vấn. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS viết chính tả. - HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. H: Đoạn văn nói về ai? - HS trả lời. (Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú, là người phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.)
  14. - Nhắc HS viết những từ ngữ khó: Quãng Ngãi, cưu mang, nuôi dưỡng, bận rộn... - GV hướng dẫn HS tự viết chính tả ở nhà. - Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: Câu a - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét. - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối con o n ra a tiền iê n tuyến u yê n xa a xôi ô i yêu yê u bầm â m yêu yê u nước ươ c cả a đôi ô i mẹ e hiền iê n Câu b:- HS nêu yêu cầu của bài tập. H: Thế nào là những tiếng bắt đầu với nhau? H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau bằng những câu thơ trên? - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng. - Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. - GV chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi. - GV có thể nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. Tiết 2. 1. Hướng dẫn HS nghe -viết. a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ. - Gọi HS đọc đoạn thơ cần viết. - Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta? b, Hướng dẫn viết từ khó.
  15. - Nhắc HS viết đúng các từ khó. c, GV hướng dẫn HS tự viết chính tả ở nhà. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 1: GV cho HS làm BT2a/b. - HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mình. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cách thực hiện tương tự BT2. Lời giải: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị. - Sau khi hoàn thành BT, một vài HS đọc lại mẩu chuyện và trả lời câu hỏi của GV để hiểu câu chuyện buồn cười ở chỗ nào. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Vận dụng H: Nêu nội dung bài chính tả? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần để vận dụng viết chữ cho đúng luật chính tả, phân tích đúng cấu tạo tiếng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích hình tam giác. - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh vuông góc. - Bài tập tối thiểu cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để giải toán). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình tam giác như SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nêu cách tính diện tích hình tam giác. - GV nhận xét, tuyên dương.
  16. * Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này các em cùng luyện tập về tính diện tích của hình tam giác. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS Tự làm bài vào vở ô li. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 1: a/ Diện tích hình tam giác là: 30, 5 x 12 : 2 = 183 ( dm2 ) b/ Đổi 16 dm = 1, 6 m Diện tích hình tam giác là : 1, 6 x 5, 3 : 2 = 4,24 ( m2 ) Đáp số: 183 dm2 ; 4,24 m2 Bài 2: Chỉ ra đáy và đường cao trong mỗi hình tam giác vuông ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV vẽ hình lên bảng, sau đó chỉ vào hình tam gíac ABC và nêu: Coi AC là đáy, em hãy tìm đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC: B D 1 2 A C E G - GV yêu cầu HS tìm đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC. - GV yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng với các đáy của hình tam giác DEG. - GV hỏi: Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình tam giác gì? + Vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường gì của tam giác? - HS nêu: + Đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC chính là BA vì đi qua B và vuông góc với AC. + Đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC chính là CA. + Các đường cao tương ứng với các đáy ED, GD của hình tam giác DEG là GD và ED. + Là 2 hình TG vuông. + Là cao của tam giác. - GV nêu: Như vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác. Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông, xác định cạnh đáy và chiều cao tam giác đó. ? Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta làm thế nào? + Để tính diện tích của hình tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh góc vuông rồi chia cho 2. - Cho cả lớp trao đổi nhóm 4 làm bài.
  17. - HD lớp chữa bài. a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b) Tính diện tích hình tam giác vuông DEG: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) - Củng cố về tính diện tích tam giác vuông. Bài 4: 4cm a) Độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: A B AB = DC = 4cm. AD = BC = 3cm. 3cm Diện tích hình tam giác ABC là: 4 x 3 : 2 = 6 ( cm2) D C b) Đo độ dài cạnh của hình chữ nhật 1cmE 3cm MNPQ và cạnh ME: M N MN = QP = 4cm MQ = NP = 3cm ME = 1cm EN = 3cm Q 4cm P Tính: Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2) Diện tích hình tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5 ( cm2) Diện tích hình tam giác NEP là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2) Tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP là: 1,5 + 4,5 = 6 (cm2) Diện tích hình tam giác EQP là: 12 – 6 = 6 (cm2) Chú ý: thể tính diện tích hình tam giác EQP như sau: 4 x 3 : 2 = 6 ( cm2) * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các bài tập và xem trước các bài tập của tiết luyện tập chung. - Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  18. Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm). Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho. Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản. * KNS: KN xác định giá trị: Bài tập 4: Giáo dục HS biết phân biệt những việc nên hay không nên làm để tự bản thân điều chỉnh hành vi phù hợp, thích nghi với cuộc sống 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc nhận diện từ, cấu tao từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: GV nêu luật chơi. - Thi xếp từ, đặt câu Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm đồng nghĩa. Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tâp, thực hành - GV Hướng dẫn HS làm BT. Bài tập 1: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập. H: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? - HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ viết nội dung ghi nhớ: Từ có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức. + Từ đơn: gồm một tiếng + Từ phức: Gồm hai hay nhiều tiếng. + Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy. - Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả (HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làm bài trên bảng lớp). - HS làm bài tập và báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài. * Lời giải: Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy
  19. Hai, bước, đi, Cha, con, mặt Rực rỡ, lênh trên, cát, ảnh, trời, chắc nịch khênh Từ ở trong biển, xanh, khổ thơ bóng, cha, dài, bóng, con, tròn VD: nhà, cây, VD: trái đất, VD: nhỏ nhắn, hoa, lá, dừa, ổi, hoa hồng, sầu lao xao, thong Từ tìm thêm mèo, thỏ... riêng, sư tử, thả, xa xa, đu cá vàng, đủ, Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. H: Thế nào là từ đồng âm?(Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.) H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?( Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau.) H: Thế nào là từ đồng nghĩa?( Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất.) - Cho HS làm bài - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a. Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b. Trong các từ trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c. Đậu trong các từ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau. - GV lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là từ đồng âm. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, đọc bài văn. - GV giao việc: +Tìm các chữ in đậm trong bài. + Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in đậm vừa tìm + Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó. - HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: + Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh khôn, tinh nhanh, tinh nghịch, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi, + Từ đồng nghĩa với từ dâng : hiến, tặng, biếu ,đưa, nộp, cho, + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm ả, êm ái,êm dịu, êm ấm, * Giải thích: Không thể thay thế tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ khôn ranh, các từ đồng nghĩa còn lại cũng không thể thay thế , vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)
  20. + Dùng từ dâng là đúng vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã còn các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh nhã như dâng. + Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể,vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thần. Các từ êm ái, êm dịu, chỉ nói cảm giác dễ chịu của cơ thể Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập. 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a/ Có mới nới cũ b/ Xấu gỗ, tốt nước sơn c/ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Vận dụng H: Hôm nay chúng ta ôn những nội dung gì? - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức đã học để xác định các dạng về từ và cấu tạo từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hệ thống về các kiến thức đã học học kì I. - Nắm được yêu cầu các bài học: Có trách nhiệm về việc làm của mình, có chí thì nên,tình bạn, kính trọng người già tôn trọng phụ nữ, hợp tác với mọi người xung quanh. - Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với mọi người, có trách nhiệm với bản thân gi đình và xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước nhóm); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những kiến thức đã học, áp dụng vào cuộc sống). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Khi thực hiện công việc chúng em cần phải làm gì?