Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 36 trang Hà Thanh 04/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết cách phòng chống cháy nổ 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Biết cách phòng chống cháy nổ 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người cách phòng chống cháy nổ. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền phòng chống cháy nổ * Đối với thôn xóm - Thường xuyên tổ chức tuyên tryền, vận động mọi người nêu cao ý thức cảnh giác, phòng ngừa cháy nổ cũng như ý thức trách nhiệm vì cộng đồng trong hoạt động PCCC, nhất là tuyên truyền về các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong hộ gia đình, việc sử dụng điện và việc đun nấu, thực hiện chế độ kiểm tra nguồn lửa, điện, chất cháy vào thời điểm có nguy cơ cháy cao; chú ý tuyên truyền đến toàn thể các hộ kinh doanh trên địa bàn khối. - Chuẩn bị phương tiện phòng cháy chữa cháy và lực lượng có thể chủ động công tác PCCC tại chỗ khi có tình huống xảy ra. * Đối với gia đình - Mỗi gia đình chủ động trang bị các phương tiện PCCC và hướng dẫn các thành viên trong gia đình cách sử dụng đảm bảo tuyệt đối an toàn. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị điện; ngắt attomat khi xảy ra chạm chập; phối hợp với ngành điện lực kiểm tra, khắc phục ngay những sơ hở thiếu sót trong việc cung ứng, truyền tải điện trong khu vực dân cư đến các hộ tiêu thụ điện, đề phòng chập, cháy từ đường dây lan vào nhà ở - Đối với các hộ gia đình sử dụng bếp gas cần chú ý tắt van xả khí khi dùng xong. Khi đi ra ngoài và trước khi đi ngủ cần kiểm tra các hệ thống thiết bị trong gia đình, tắt các thiết bị điện không cần thiết, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần chú ý việc thắp hương thờ cúng, khoảng cách từ bát hương tới trần nhà tối thiểu là 2m, không được đốt vàng mã ở ngoài đường, gây ô nhiễm môi trường. * Đối với trường học
  2. - Niêm yết nội quy PCCC, tiêu lệnh chữa cháy, trang bị đầy đủ bình chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn tại nơi quy định; trang bị thang dây thoát nạn, dây hạ chậm, ống tụt tại ban công hoặc tầng mái của cơ sở; trang bị phương tiện phá dỡ (búa, rìu, ) đặt ở bên trong cơ sở. - Tổ chức tuyên truyền cho giáo viên, nhân viên nhà trường trong cơ sở về công tác phòng cháy, chữa cháy; hưỡng dẫn nhân viên cách sử dụng những phương tiện chữa cháy đã được trang bị và kỹ năng thoát nạn khi có cháy. - Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện chữa cháy để kịp thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. - Khi xảy ra cháy, tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho lực lượng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy theo số 114, đồng thời tổ chức việc thoát nạn, cứu người và dùng các phương tiện chữa cháy tại chỗ để dập tắt đám cháy. Hoạt động 3. Vận dung - Thực hiện tốt kế hoạch của Đội đề ra. - Thực hiện tốt phòng chống cháy nổ trong nhà trường cũng như ở nhà. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - BT tối thiểu cần làm: bài 1, 2. - Rèn kĩ năng thực hiện tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HS cẩn thận, chính xác khi làm bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của: a) 13 và 50 b) 102 và 136 H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? - Gọi HS nhận xét, chữa bài. GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn - Hướng dẫn HS chữa bài
  3. Bài 1: Lưu ý: Khi làm phép tính với các tỉ số phần trăm, phải hiểu đây là làm tính với tỉ số phần trăm của cùng một đại lượng: VD: 6% HS lớp 5A cộng với 15% HS lớp 5A bằng 21% HS lớp 5A. Bài 2: GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới: - Số phần trăm đã thực hiện được. - Số phần trăm vượt mức so với kế hoạch đầu năm. - HS tự làm vào vở, gọi một HS lên bảng chữa bài. Đáp số: a, Đạt 90%; b, Thực hiện 117,5%; vượt 17,5% Bài 3: Khuyến khích HS làm. Cần chỉ cho HS rõ tiền vốn và tiền bán. - Tiền vốn: tiền mua. - Tiền bán: tiền mua + tiền lãi. Đáp số: a, 125%; b, 25% * HSHN: 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 8 – 4 = 9 - 5 = 7 + 3 = 8 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 6 – 4 4 + 5 9 - 2 7 – 5 3 + 7 5 + 4 Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng làm bài tập: Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của hàng đó bán với giá 486 000 đồng một chiếc thì của hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm ? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kế chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn kể lại câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện, tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  4. - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ tr-ước, nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện Hoạt động 3: Thực hành - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để tìm hiểu nội dung câu chuyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Thầy thuốc như mẹ hiền. H: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc như thế nào?
  5. H: Bài văn cho em biết điều gì? - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Gọi 1 HS đọc bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài, chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + Phần 1: Từ đầu ... học nghề cúng bái. + Phần 2: Từ Vậy mà ... không thuyên giảm. + Phần 3: Từ Thấy cha ... vẫn không lui. + Phần 4: Đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp. * HSHN: Đọc đoạn 1 - GV đọc toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Cụ Ún làm nghề gì? (làm nghề thầy cúng...) H: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? (Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh vẫn không thuyên giảm) H: Vì sao bị sỏi thần mà cụ Ún không chịu mổ, trốn viện về nhà? (Vì cụ sợ mổ,....) H: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ) H: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? H: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì? - GV kết luận: Câu chuyện phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người khi bị ốm và muốn chữa bệnh phải đi bệnh viện. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 3, 4. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui. Ngắt giọng để nêu được ý tác giả phê phán. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. Hoạt động 5: Vận dụng - GV mời một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________
  6. Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được cách tìm giá trị một số phần trăm của một số; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS thi lên bảng làm bài tập 49,5 % + 18 % 36,5 % x 3 189 % : 9 144 % - 39,5 % - HS nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm. a. Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800
  7. - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. H: Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường" như thế nào? H: Cả trường có bao nhiêu học sinh? - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : học sinh? 52,5% : học sinh? H: Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh? H: 52,5% học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh? H: Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ? - GV nêu: Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) 800 52,5 hoặc = 420 (học sinh) 100 H: Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đó làm như thế nào? - Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. * Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800x52,5 thay cho 800 x 52,5: 100 100 hoặc 800 : 100 x 52,5. - GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán: Lói suất tiết kiệm là 0,5% 1 tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lói sau một tháng. H: Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng" như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lói : 0,5 đồng 1 000 000 đồng lói: đồng? - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. H: Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS thực hành làm bài tập vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi)
  8. Tìm số HS 11 tuổi. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng) Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3: Khuyến khích HS làm. Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m) Tìm số vải may áo. Đáp số: 207m * HSHN: 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 7 – 4 = 8 - 5 = 7 + 3 = 6 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 4 + 3 5 - 2 7 – 5 2 + 7 5 + 3 Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng tính tỷ số % trong thực tế cuộc sống, tính số tiền lãi suất khi đi gửi. - HS nhắc lại cách tính một số % của một số. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập làm văn đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 3,4 câu nói về người mà em yêu quý nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở tập làm văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu
  9. *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. * HSHN: GV hướng dẫn em viết 3,4 câu nói về người mà em yêu quý nhất. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại vải thường dùng để may chăn màn, áo, quần. - Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ tự nhiên. - Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm qua việc làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Đọc, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị các mẫu vải. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Kết nối - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: H: Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? có tính chất gì? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá
  10. Hoạt động 1: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS hoạt động theo cặp: Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. H: Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật? - Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Tính chất của tơ sợi. - HS trong từng nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày thí nghiệm và nêu kết quả quan sát được. Các nhóm khác bổ sung. Loại tơ sợi Khi đốt lên Khi nhúng Đặc điểm chính nước 1. Tơ sợi tự nhiên Có mùi khét, tạo Thấm nước Vải bông thấm nước, có - Sợi bông thành tàn tro loại mỏng, nhẹ, có loại dày dùng làm lều, bạt, buồm - Sợi đay Có mùi khét, tạo Thấm nước Thấm nước, bền, dùng thành tàn tro làm buồm, vải đệm ghế, lều, bạt, ván ép - Tơ tằm Có mùi khét, tạo Thấm nước óng ả, nhẹ nhàng thành tàn tro 2. Tơ sợi Không có mùi Không thấm Không thấm nước, dai, nhân tạo khét, sợi sun nước mềm, không nhàu. lại Dùng trong y tế, làm bàn chải, dây câu cá, đai lương... H: Hãy nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên? H: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo? * HSHN: HS ghi vào vở nội dung phần bài học. Hoạt động Vận dụng - Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được bền đẹp hơn? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh. + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
  11. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS quan sát tranh hình 1, tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm nắm được sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử. * HSHN: Đọc, ghi lại nội dung phần bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK - HS sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng được bầu trong đại hội Anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc làn thứ nhất. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi trả lời các câu hỏi sau: H: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950? H: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950? H: Cảm nghĩ của em về gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu? - Giáo viên nhận xét, tư vấn *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) - HS quan sát hình 1 trong SGK và trả lời: Hình chụp cảnh gì? - Y/c HS đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi: H: Tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II đã đề ra cho cách mạng H: Để thực hiện những nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì? - HS trình bày, nhận xét cho nhau. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi. H: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục thể hiện như thế nào? H: Theo em vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như vậy? H: Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác động thế nào đến tiền tuyến? - Mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. H: Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào? H: Đại hội nhằm mục đích gì?
  12. H: Kể tên các anh hùng được đại hội bầu chọn? H: Kể về chiến công của một trong 7 tấm gương anh hùng trên? - HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: + Đại hội được tổ chức nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến. + Các anh hùng được đại hội bầu chọn đó là: 1. Anh hựng Cù Chính Lan 2. Anh hùng La Văn Cầu 3. Anh hùng Nguyễn Quốc Trị 4. Anh hùng Nguyễn Thị Chiờn 5. Anh hùng Ngụ Gia Khảm 6. Anh hùng Trần Đại Nghĩa 7. Anh hùng Hoàng Hạnh * HSHN: HS ghi vào vở nội dung phần bài học. Hoạt động Vận dụng - Nêu tên một số anh hùng trong cuộc kháng chiến về các lĩnh vực. - Tinh thần thi đua của kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt nào? - GV nhận xét tiết học. - Dặn học sinh xem trước bài Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường. - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo, và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. * GDKNS: - Kỹ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác. * GDMT: Biết hợp tác với mọi người và bè bạn để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương. * TKNL: - Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng. - Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng. 2. Năng lực chung
  13. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết nhận xét 1 số hành vi, tình huống việc làm có liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo, và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. * HSHN: HS ghi nội dung phần bài tập 4 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật - mở được 1 ô cửa trả lời 1 câu hỏi. H: Tại sao cần phải hợp tác với mọi người xung quanh ? H: Như thế nào là hợp tác với mọi người? H: Kể về việc hợp tác của mình với người khác? - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK * KNS: Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong các họat động của lớp, của trường. a) Mục tiêu: HS biết nhận xét 1 số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh b) cách tiến hành: - Yêu cầu thảo luận theo cặp - Gọi HS trình bày: Tán thành với những ý kiến a, d không tán thành các ý kiến b, c - GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng Việc làm của bạn Long trong tình huống b là chưa đúng. Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 4, SGK) * KNS: Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống). a) Mục tiêu: HS biết sử lí 1 số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh. b) Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các tình huống theo bài tập 4. a) Tổ 2 cần phân công cụ thể cho từng thành viên như chuẩn bị cây hoa, gấp hoa giấy, viết nội dung câu hỏi vào hoa, phân công người dẫn chương trình Trong quá trình thực hiện thì hỗ trợ, giúp đỡ nhau, phối hợp với nhau b) Hà cần bàn bạc với ba má để tham gia chuẩn bị và tự làm những việc như đặt chuông báo thức, tự gấp quần áo, đồ đạc của bản thân, giúp ba má các công việc vừa sức, - GV nhận xét bổ sung. GV KL:
  14. + Trong khi thực hiện công việc chung cần phân công nhiệm vụ cho từng người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau + Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nàođể tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi. * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi vào vở. Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK a) Mục tiêu: HS biết XD kế hoạch hợp tác với những người xung quanh trong các công việc hằng ngày. - GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5; sau đó, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh. - HS làm bài tập và trao đổi với bạn. - Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh từ một số việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn. - GV nhận xét về những dự kiến của HS. Hoạt động Vận dụng - Muốn công việc thuận lợi, đạt kết quả tốt cần làm gì? - Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người làm những việc gì? Việc đó đạt kết quả như thế nào ? - Nhận xét ý thức tham gia học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. H: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và tư vấn - GV giới thiệu bài
  15. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập vào vở. Bài 2, 3 cho 2 HS làm vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: ( a, b). HS tự làm và chữa bài trên bảng lớp. Chẳng hạn: a, 320 x 15 : 100 + 48 (kg) b, 235 x 24 : 100 + 56,4(m2) (Khuyến khích HS làm phần c). c, 350 x0,4 : 100 + 1,4 Bài 2: (Chữa bài trên bảng phụ) Bài giải: Số gạo nếp bán được là: 120 x 35 : 100 = 42 ( kg) Đáp số: 42 kg. Bài 3: Gi¶i Diện tích mảnh đất 18 x 15 = 270 (m2) 20% của diện tích 270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2 Bài 4: (Khuyến khích HS làm) Bµi gi¶i: 5% số cây trong vườn: 1 200 x 5 : 100 = 60 (cây) 10% số cây trong vườn: 60 x 2 = 120 (cây) 20% số cây trong vườn: 60 x 4 = 240 (cây) 25% số cây trong vườn: 60 x 5 = 300 (cây) §¸p sè: 60 c©y 120 c©y 240 c©y 300y. * HSHN Bài 1: Tính 4 + 2 = 6 – 5 = 2 + 7 = 10 – 0 = 6 + 1 = 9 – 5 = 2 + 5 = 4 + 4 = Bài 2: Viết dấu +, - vào chỗ chấm để có các phép tính đúng: 2 3 = 5 7 4 = 3 2 2 = 4 1 7 = 8 9 2 = 7 5 1 = 6 Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng tính tỷ số % trong thực tế cuộc sống - Nhận xét tiết học.
  16. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài Chữ nghĩa trong văn miêu tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - HS nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học phụ. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: a) Các nhóm đó là b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. + Đỏ - điều- son. Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Trắng - bạch. Ngựa màu đen gọi là ngựa ụ + Xanh - biếc - lục. Mèo màu đen gọi là mèo mun. + Hồng - đào. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thõm. - Vài HS đọc lại các nhóm từ vừa xếp. Bài tập 2: - Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV nhắc lại: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng.
  17. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. ?HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn rồi nêu, lớp nhận xét. Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già./ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một cây liễu.... ? HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn. Con gà trống bước đi như một ông tướng./ Dũng sụng chảy lặng lờ như đang mói nhớ về một con đũ năm xưa.... + Yêu cầu HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng. Huy - gô thấy trên trời đầy sao giống cánh đồng lúa chín .... Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như những giọt nước mắt. - 1,2 HS nhắc lại, lớp theo dõi. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý và nhấn mạnh: * Ví dụ: - Từ trên máy bay nhìn xuống, dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa trông chẳng khác gì một dải lụa đào duyên dáng. - Dòng kênh đầy ắp nước như dòng sữa mẹ. - Bác ấy to béo, có dáng đi nặng nề của một con gấu. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy)
  18. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài văn tả người bạn thân của em. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. * HSHN: Viết 3, 4 câu nói về người bạn thân của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài H: Đề bài yêu cầu làm gì? H: Người thân trong gia đình em gồm những ai? H: Em sẽ tả về ai? H: Dàn ý của một bài văn tả người gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS đọc dàn bài của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa Bài 2: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đoạn viết nằm trong phần nào? - Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn nào - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài của mình - GV nhận xét
  19. * HSHN: GV gợi ý, hướng dẫn em viết viết 3, 4 câu nói về người bạn thân của em. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI. - Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên theo kiểu gián tiếp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). *GDMT: Nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Tranh cây và quả thảo quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - GV giải nghĩa từ: tập quán, canh tác - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước vào thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng,...)
  20. H: Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói) H: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả) - GV nhận xét, hỏi thêm: H: Cây thảo quả là cây như thế nào? - Cho HS xem hình ảnh cây thảo quả. H: Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan? - Gọi HS trả lời - Nhận xét, bổ sung. GV: * GDBVMT (Khai thác gián tiếp): GV liên hệ Ông Phàn Phú Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con dân bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sángvề bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. H: Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? (Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ, dám làm) - Yêu cầu HS nêu ND, ý nghĩa bài văn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Bài văn ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm. * HSHN: GV gọi HS đọc bài. Hoạt động 5: Vận dụng - Địa phương em có những loại cây trồng nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất. Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất giỏi của địa phương em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Đọc sách (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.