Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức chấp hành nghiêm túc Luật ATGT, tuyên truyền người thân, bạn bè cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền về an toàn giao thông. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt an toàn giao thông. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúng em với ATGT (Lớp 2A phụ trách) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân. Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1a, 2a, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm vào bảng con: Tìm tỉ số phần trăm 45 và 60; 25 và 40, 68 và 80 - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập
- Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. - HS làm bài tập trong vở luyện toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. Bài tập 1a: Hs nào làm xong trước làm tiếp bài 1b, c. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi từng kết quả vào vở. Một HS làm trên bảng phụ. Bài tập 2a: HS nào làm xong trước làm tiếp bài 2b. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi các kết quả từng bước vào vở. Kết quả: a, 65,68 b, 1,5275 Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ: a, Giải Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là. 15875 – 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là. 250 : 15625 x 100 = 1,6% b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là. 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là. 15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a, 1,6% ; b, 16 129 người Bài tập 4: Khuyến khích HS tự làm. Kết quả: Khoanh vào C * HSHN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐ 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 8, 1, 7, 3 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- - HS năng khiếu tìm được chuyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động. * GDMT: Biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố...), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng,...) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố...), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng,...) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện, báo có liên quan. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. Hoạt động 2: Khám phá - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài. Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - GV hướng dẫn: + Nhớ lại các nhân vật biết sống đẹp trong các truyện em đã học. + Những câu chuyện đó em đã được nghe kể hay đọc trong sách, báo về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố ) chống lại những hành vi phá hoại môi trường ( phá rừng, đốt rừng ) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác - Có thể là chuyện: Phần thưởng, Nhà ảo thuật, Chuỗi ngọc lam... - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - HS nêu tên câu chuyện mình định kể. Hoạt động 3: Thực hành - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS còn yếu. - HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. * HSHN: Động viên HS ngồi chú ý. Hoạt động 4: Vận dụng H: Nêu ý nghĩa câu chuyện em vừa kể? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em vừa kể ở lớp cho người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc các bài ca dao thể thơ lục bát với giọng tâm tình nhẹ nhàng. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được câu hỏi SGK) - Thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Chuyền thư - GV nhận xét. *Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh họa dẫn lời vào bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài - Tổ chức cho HS nối tiếp đọc 3 bài ca dao. - GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ nối nhau đọc từng bài ca dao. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai em đọc toàn bài. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của ngời nông dân trong sản xuất? + Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban tra, Mồ hôi thánh thót như ma ruộng cày. Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng, đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.
- H: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? (Công lênh chẳng quản bao lâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.) H: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a, b, c)? Nội dung a: Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. Nội dung b: Thể hiện quyết tâm tron g lao động sản xuất: Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng Nội dung c: Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo: Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! H: Các bài ca dao muốn nói lên điều gì ? - HS nêu ND, ý nghĩa các bài ca dao. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng các bài ca dao - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao, tìm giọng đọc. - Giáo viên đọc diễn cảm bài ca dao thứ nhất - Gọi HS xung phong đọc diễn cảm bài ca dao. Nhận xét, tuyên dương - Gọi HS thi đọc diễn cảm bài ca dao. - HS thuộc lòng ba bài ca dao. - HS thi đọc thuộc lòng ba bài ca dao * HSHN: GV gọi HS đọc bài. Hoạt động 5: Vận dụng H: Qua các câu ca dao trên, em thấy người nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ? H: Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp đỡ người nông dân đỡ vất vả ? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Mỹ Thuật
- (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con 216,9 : 42; 109,98 : 42,3 - GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV Tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. - HS làm bài tập trong vở luyện toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. Bài 1: Hướng dẫn HS làm theo 2 cách Cách 1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng. Cách 2: Thực hiện phép chia tử số của phần phân số cho mẫu số Kết quả: 4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48 Bài 2: Thực theo các quy tắc tính đã học. a, x = 0,09 b, x = 0,1 Bài 3: Hướng dẫn HS giải theo hai cách. - Cả lớp làm vào vở, gọi 1HS làm vào bảng phụ: Giải C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là 35% + 40% = 75%(lượng nước trong hồ) Ngày thứ 2 máy bơm hút được là
- 100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn la:ø 100% - 35%= 65%( lượng ...) Ngày thứ 3 máy bơm hút được là: 65% - 40%= 25% ( lượng...) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ. Bài 4: Khuyến khích HS làm. Kết quả: Khoanh vào D * HSHN Câu 1: Viết các số 0; 7; 10; 4. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: Câu 2: Tính: 1 + 3 = . 3 + 1 = ... 3 + 2= .. . 1 + 1 + 1 = . 2 + 1 + 1 = 1 + 0 + 2 = .. . Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi nhà và mảnh đất đó. H: Ở tiết học hôm nay chúng ta đã học được những dạng toán gì? - Nhận xét giờ học. Tuyên dương động viên học sinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn (BT1). - Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thẻ thức, đủ ND cần thiết. *GDKNS: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn theo sự hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài.
- Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. - Giúp HS nắm yêu cầu của đề bài. - Tổ chức cho HS làm bài và báo cáo kết quả. - Ví dụ về một lá đơn đã hoàn thành (SGV) * HSHN: GV hướng dẫn HS điển. *Bài tập 2: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT đã chỉnh sửa: Em hãy viết đơn gửi BGH xin được học môn ngoại ngữ. - GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn. - Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả. - HS và GV sửa chữa, nhận xét. *GDKNS: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA HỌC KỲ 1 ( Đề do nhà trường ra) _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". + Năng lực nhận thức lịch sử: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. + Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành bảng thống kê. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 2. Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận với các bạn Lập được bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954. Làm việc nhóm có hiệu quả.
- 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình * HSHN: Đọc, ghi lại 1 vài sự kiện lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, Giáo án điện tử - Bảng phụ - Các bông hoa gài câu hỏi lên cây cảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV chiếu câu hỏi lên bảng, sau 15s suy nghĩ, HS viết đáp án mà mình lựa chọn vào bảng con. HS nào trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất thì HS đó thắng cuộc. Câu 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8 thường được diễn tả bằng cụm từ nào dưới đây ? A. Ngàn cân treo sợi tóc; B. Cực kì nguy hiểm; C. Rất nguy hiểm; D. Vô cùng khốn khổ Câu 2: Sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba loại giặc nào sau đây? A. Giặc dốt, giặc đói, giặc ngoại xâm. B. Giặc dốt, giặc đói, giặc giã. C. Giặc hỏa, giặc dốt, giặc đói. D. Giặc dốt, giặc đói. Câu 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? A. Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm. B. Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. C. Mọi người đều có quyền mưu cầu hạnh phúc. D. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Câu 4: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.” Em hãy cho biết: chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào ? A. 1955 – 1964 B. 1930 – 1939 C. 1945 – 1954 D. 1954 - 1963 Câu 5: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2 (đã học ở lớp 4 ). A. Hịch tướng sĩ. B. Nam quốc sơn hà. C. Bình Ngô đại cáo. - GV nhận xét trò chơi, giới thiệu mục tiêu của bài học. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1954. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV chiếu đáp án đối chiếu kết quả: Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến 20- 12- 1945 - Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc 1947 chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đông 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp” Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - - Chiến dịch Biên giới 9 - 1950 - Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị Sau chiến dịch biên giới cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. tháng 12- 1951 1- 5- 1952 - ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót lấy thân 7-5-1954 mình lấp lỗ châu mai. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học: Các nhóm cử đại diện lên hái hoa, thảo luận câu trả lời (5 phút), cử đại diện lên báo cáo kết quả trước lớp. + Câu hỏi của trò chơi 1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc? 2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói, giặc dốt? 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc dốt? 5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian nào. - Lầm lượt từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. * HSHN: Gv hướng dẫn HS ghi. Hoạt động Vận dụng - Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức vừa được hệ thống qua bài học. Chuẩn bị cho bài: Nước nhà bị chia cắt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức
- THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hệ thống về các kiến thức đã học học kì I. - Trình bày được một số biểu hiện, việc làm thể hiện trách nhiệm của HS lớp 5; có ý chí trong cuộc sống; nhớ ơn tổ tiên; tình bạn tốt, kính trọng người già tôn trọng phụ nữ, hợp tác với mọi người xung quanh. - Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với mọi người, có trách nhiệm với bản thân gia đình và xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm hệ thống các kiến thức đã học học kì I. 3. Phẩm chất - Trung thực trong học tập và cuộc sống. * HSHN: HS ghi tên các bài đạo đức em đã học trong HKI. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát, vân động theo bài hát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành MT:Giúp HS biết được những việc nào HS cần làm, việc nào không được làm – Thực hiện hành vi đạo đức theo từng bài đã học. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 6, nội dung: (phiếu học tập) - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 1- Theo em, học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác trong trường? 2- Em hãy nêu một vài biểu hiện của người sống có trách nhiệm? 3- Vì sao phải có ý chí vươn lên trong cuộc sống? 4- Trách nhiệm của con cháu đối với ông bà tổ tiên là gì? Vì sao? 5- Bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao lại phải cư xử như thế? 6 -Vì sao phải kính già yêu trẻ? 7- Tại sao phải tôn trọng phụ nữ? 8- Hợp tác với những người xung quanh có ích lợi gì? - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt: 1. Học sinh lớp 5 là lớp lớn nhất trường. Chính vì vậy, em phải cố gắng chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là học sinh lớp 5. 2. Một vài biểu hiện của người sống có trách nhiệm: trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận, đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến chốn, không làm theo những việc xấu,
- 3.Trong cuộc sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm tin và cố gắng vượt qua thì vẫn có thể thành công. 4.Mỗi người cần biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm giữ gìn,Phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ. 5. Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu,giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn. Có như vậy tình bạn mới thêm thân thiết gắn bó. 6. Người già và trẻ em là những người cần được quan tâm giúp đỡ ở mọi nơi mọi lúc.Kính già yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. 7. Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội. Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng. 8. Hợp tác với những người xung quanh, công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn. Hoạt động 3: Thi đọc ca dao, tục ngữ, đọc thơ, bài hát, tấm gương về các chủ đề nêu trên MT: HS biết được nhiều bài ca dao, tục ngữ, đọc thơ, bài hát, tấm gương về các chủ đề nêu trên. - GV nêu các chủ đề: + Có chí vươn lên trong cuộc sống; Bạn bè; Nhớ ơn tổ tiên. +Kính già yêu trẻ; Tôn trọng phụ nữ. - Yêu cầu các nhóm thảo luận 5 phút trình bày. - Thảo luận nhóm. - GV chia lớp thành hai dãy thi đua, cử thư ký tổng hợp, đội nào nêu được nhiều câu ca dao, tục ngữ, bài hát - Đại diện các nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS ghi nhớ các chủ đề. - Thi đua nêu. - GV nhận xét tuyên dương. * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi bài. Hoạt động 4: Vận dụng - Em cần phải làm gì để trở thành người có trách nhiệm? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực hành các nội dung đã học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022 Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để học sinh hiểu các tính năng, công dụng của máy tính bỏ túi, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm. Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân.
- - Không yêu cầu HS làm BT2, BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm để học sinh hiểu các tính năng, công dụng của máy tính bỏ túi tính. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính bỏ túi cho các nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học. - Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45 và 75. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi: Các em có biết đây là vật gì và để làm gì không? - HS trả lời theo hiểu biết. - GV giới thiệu bài: Đây là một chiếc máy tính bỏ túi, trong giờ học này các em sẽ biết một số công dụng và cách sử dụng nó. Hoạt động 2: Khám phá - Làm quen với máy tính bỏ túi - Các nhóm quan sát máy tính bỏ túi, trả lời câu hỏi. + Em thấy trên mặt máy tính có những gì? + Em thấy ghi gì trên các bàn phím? + HS ấn phím ON/C và phím OFF nói kết quả quan sát được. H: Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì? - GV chốt ý và nêu tác dụng của từng phím như (sgk). - Thực hiện các phép tính - GV lần lượt ghi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia lên bảng. - Đọc cho HS ấn các nút cần thiết đồng thời quan sát kết quả trên màn hình. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS hoạt động theo nhóm 4 tự làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi. - Tổ chức cho HS thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi. Bài 1: a) 126,45 + 796,892 = 923,342 b) 352,19 - 189,471 = 162,719 c) 75,54 39 = 2946,06 d) 308,85 : 14,5 = 21,3 3 Bài 2: GV gọi 1 HS nêu cách sử dụng máy tính bỏ túi để chuyển phân số 4 thành số thập phân: 3 : 4 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Bài 3: 4,5 6 - 7 = 20 * HSHN Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống: 5 + .....= 9 10 - .....= 2 ..... + 4 = 8 .....- 3 = 4 Câu 2: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: Có: 8 quả chanh Ăn: 2 quả chanh Còn lại: ...quả chanh? Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS dùng máy tính để tính: 475,36 + 5,497 = 1207 - 63,84 = 54,75 x 7,6 = 4 : 1,25 = - Dặn HS vận dụng kiến thức bài học để thực hành tính toán bằng máy tính bỏ túi. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của kiểu câu đó ( BT1). - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ), xác dịnh được CN, VN trong từng cầu theo yêu cầu của BT2. - Giáo dục học sinh sử dụng từ chính xác, hay khi đặt câu. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 2, 3 câu giới thiệu về gia đình em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi đặt câu: + Câu có từ động nghĩa. + Câu có từ đồng âm. + Câu có từ nhiều nghĩa. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện Nghĩa của từ “cũng” - Trao đổi cả lớp: + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? (Câu hỏi dùng để hỏi về điều chưa biết. Có thể nhận ra câu hỏi nhờ các từ đặc biệt: ai, gì, nào, sao, không,... và dấu chấm hỏi ở cuối câu.) ? Câu kể dùng để làm gì ? dấu hiệu nhận ra câu kể? (Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc bày tỏ ý kiến, tâm từ, tình cảm. Cuối câu có dấu chấm.) ? Câu khiến dùng để làm gì ? Dấu hiệu nhận ra câu khiến. (Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Các từ đặc biệt: hẫy, đừng, chớ, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị,... cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm.) ? Câu cảm dùng để làm gì. ? Nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì. (Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc. Các từ đặc biệt: ôi, a, ôi chao, trời, trời đất,... cuối câu có dấu chấm than.) - Một HS đọc lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS đọc thầm mẩu chuyện vui Nghĩa của từ “cũng”, viết vào VBT các kiểu câu theo yêu cầu. - HS báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: HS đọc nội dung bài 2. H: Các em đã biết những kiểu câu kể nào? - GV ghi nhanh lên bảng các kiểu câu kể. - Một số HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ - HS đọc thầm mẩu chuyện Quyết định độc đáo, làm vào VBT. - HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV hướng dẫn em viết 2, 3 câu giới thiệu về gia đình em. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu; sử dụng từ chính xác, hay khi đặt câu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh
- (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được yêu cầu của bài văn tả người theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày. - Biết tham gia sửa lỗi chung. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa được những lỗi sai, những điều chưa làm được để bài văn hay hơn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 2, 3 câu nói về mẹ cảu em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. Hoạt động 2: Khám phá - GV đưa bảng phụ ghi 4 đề bài. - Nhận xét về kết quả làm bài: Đa số các em đã biết cách làm một bài văn tả người đúng với yêu cầu của đề bài. - Một số em làm bài tốt, trình bày sạch đẹp như: Trân, Đăng, Bảo Trang, ... - Bên cạnh đó còn có một số em chưa chú ý tập trung làm bài, chữ viết còn cẩu thả như: , - Nhận xét cụ thể từng em Hoạt động 3: Luyện tập a. Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng b. Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài. c. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn,bài văn hay. * HSHN: GV hướng dẫn em viết 2, 3 câu nói về mẹ cảu em. Hoạt động 4: Vận dụng - Tuyên dương một số em viết văn hay. - Về nhà viết lại đoạn văn, bài văn cho hay hơn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng /phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 - 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bản thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu bài tập 2. - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3. - HS NK đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. *KNS: Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin; kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành bảng thống kê bài tập 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: HS đọc bài theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng Việt 5, tập một để HS bốc thăm. - Bảng học nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/5 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút) - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: MT: Giúp HS lập được bảng thống kê các bài tập đọc theo chủ điểm. Biết được tác giả, thể loại. * KNS: Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin; kĩ năng hợp tác. - Cho HS nêu yêu cầu BT. + Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Tổ chức cho HS làm bài (GV chia lớp thành 6 nhóm và phát phiếu khổ to để các em làm bài); 1 nhóm làm trên bảng phụ - Nhóm 4 thực hiện làm trên bảng phụ - Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
- Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh TT Tên bài Tập đọc Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc lại yêu cầu và dùng phấn màu gạch dưới tên truyện: Người gác rừng tí hon - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân trong vở bài tập Tiếng việt - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - Đại diện vài cá nhân trình bày và theo dõi GV chốt + Nhận xét về cậu bé gác rừng: là người rất yêu rừng, yêu thiên nhiên. Bạn rất thông minh dũng cảm trong việc bắt bọn chặt gỗ để bảo vệ rừng. + Những dẫn chứng minh hoạ: “Chộp lấy cuộn dây thừng......chặn xe” “.....dồn hết sức xô ngã”..... - Yêu cầu lớp bình chọn người phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục. - Phát biểu ý kiến, bình chọn bạn phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục Ví dụ: Bạn em có ba là một người gác rừng. Có lẽ vì sống trong rừng từ nhỏ nên bạn ấy rất yêu rừng. Một lần ba đi vắng, bạn ấy phát hiện có nhóm người xấu chặt gỗ, định mang ra khỏi rừng. Mặc dù trời rất tối, bọn người xấu đang ở trong rừng, bạn ấy vẫn chạy băng rừng đi gọi điện báo công an. Nhờ có tin báo của bạn mà việc xấu được ngăn chặn, bọn trộm bị bắt. bạn em không chỉ yêu rừng mà còn rất thông minh và gan dạ. * HSHN: GV cho HS tự chọn 1 bài để đọc. Hoạt động 4: Vận dụng H: Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào khác không? Hãy kể về nhân vật đó. - Về kể lại câu chuyện đó cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS ôn bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Đọc sách (GV chuyên trách dạy) __________________________________
- Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm Bài 1(dòng 1,2), Bài 2 (dòng 1,2), Bài 3 (a,b) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng. - Cách chơi: Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3 - Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV đọc một số phép tính cho HS bấm máy và nêu kết quả. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ dùng máy tính bỏ túi để giải về tỷ số phần trăm. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn sở dụng máy tính bỏ túi để giải về tỉ số phần trăm a. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 theo hướng dẫn của GV. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc: + Tìm thương của 7 và 40 + Nhân với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải thương tìm được. - GV lưu ý: Bứơc thứ nhất có thể thực hiện nhờ máy tính bỏ túi. Sau đó cho HS tính và suy ra kết quả. 7 : 40 = 0,175 +Nhân thương đó với 100 0,175 x 100 = 17,5 7 : 40 = 0,175 = 17,5% ? GV hỏi: Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm? - GV giới thiệu: Chúng ta có thể thực hiện cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau:HS nêu: Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là 17,5%
- - HS lần lượt bấm các phím theo lời của GV: 777 o o÷o 444 000 %% - Kết quả trên màn hình là 17.5 b. Tính 34% của 56: - Một HS nêu cách tính (theo quy tắc đã học): 56 x 34 : 100 - Cho các nhóm tính, GV ghi kết quả lên bảng. - Nêu: Ta có thể thay 34 : 100 bằng 34%. Do đó ta ấn các nút: 56 x 34% - HS nêu: 56 x 34 : 100 - HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 4. 56 x 34% = 56 x 34 : 100 = 19,04 Vậy : 34% của 56 là 19,04 - HS ấn các nút trên và thấy kết quả trùng với kết quả ghi trên bảng. c. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78: - Một HS nêu cách tính đã biết: 78 : 65 x 100 - GV gợi ý các ấn nút để tính là: 78 : 65% - Từ đó HS rút ra cách tính nhờ máy tính bỏ túi. - HS nêu: 78 : 65 x 100 - HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 78 : 65% = 78 : 65 x 100 = 120 Vậy số cần tìm là : 120 Hoạt động 3: Luyên tập, thực hành - Hướng dẫn học sinh thực hành trên máy tính bỏ túi Bài 1: BT yêu cầu chúng ta tìm gì? - Dùng máy tính tính kết quả và ghi vào bảng thống kê: Trường Số HS Số HS nữ Tỉ số % An Hà 612 311 An Hải 578 298 - Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính , một em ghi vào nháp. Sau đó đổi lại để KT kết quả. - Mời một số HS nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. - Lần lượt học sinh sửa bài thực hành trên máy. Trường Số HS Số HS nữ Tỉ số % An Hà 612 311 50,81% An Hải 578 298 50,86% - An Hà: 50,81% - An Hải: 50,86% - An Dương: 49,85%

