Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 41 trang Hà Thanh 13/01/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. _________________________________ Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để tìm hiểu nội dung câu chuyện.
  2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Thầy thuốc như mẹ hiền. H: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc như thế nào? H: Bài văn cho em biết điều gì? - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Gọi 1 HS đọc bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài, chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + Phần 1: Từ đầu ... học nghề cúng bái. + Phần 2: Từ Vậy mà ... không thuyên giảm. + Phần 3: Từ Thấy cha ... vẫn không lui. + Phần 4: Đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp. - GV đọc toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Cụ Ún làm nghề gì? (làm nghề thầy cúng...) H: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? (Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh vẫn không thuyên giảm) H: Vì sao bị sỏi thần mà cụ Ún không chịu mổ, trốn viện về nhà? (Vì cụ sợ mổ,....) H: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ) H: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? H: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì? - GV kết luận: Câu chuyện phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người khi bị ốm và muốn chữa bệnh phải đi bệnh viện. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 3, 4. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui. Ngắt giọng để nêu được ý tác giả phê phán. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
  3. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bài. Hoạt động 5: Vận dụng - GV mời một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Tuyên truyền mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập làm văn đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, t. b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở tập làm văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu * Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có). - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết.
  4. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - BT tối thiểu cần làm: Bài 1; Bài 2. - Không dạy tìm một số khi biết một số phần trăm của nó 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm bài tập sau. a) Tìm 12% của 345kg là 31,4(kg) ; b) Tìm 0,3% của 45km là 0,135(km) - Giáo viên nhận xét và tư vấn. - GV giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ tìm cách tính một số khi biết một số phần trăm của số đó. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm a. Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420: - GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng: 52,5% số HS toàn trường là 420 HS. 100% số HS toàn trường là ... HS ? - Yêu cầu HS tìm 1% của số HS toàn trường 1% số học sinh toàn trường: 420 : 52,5 = 8 (học sinh)
  5. H: Nh­ vËy, ®Ó tÝnh sè HS toµn tr­êng khi biÕt 52,5% sè HS toµn tr­êng lµ 420 em ta ®· lµm nh­ thÕ nµo? 100% số học sinh toàn trường: 8 x 100 = 800 (học sinh) 420 : 52,5 x 100 = 800 (học sinh) hoặc: 420 x 100 : 52,5 = 800 - Một số em phát biểu quy tắc + Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5. b. Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm: - Yêu cầu HS đọc đề toán. H: Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì ? H: Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ô tô sản xuất được là 120%. 120% : 1590 ô tô 100% : ... ô tô - Yêu cầu HS giải toán vào nháp, 1 HS lên bảng giải. 1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc đề. - Yêu cầu HS nhận dạng BT: Tìm số HS toàn trường, biết 92% số HS toàn trường là 552 em. - YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng. - GV nhận xét, kết luận. Tóm tắt: 92% : 552 em 100% : ... em? Bài giải: Số học sinh trường Vạn Thịnh là: 552 x 100 : 92 = 600 ( HS) Đáp số: 600 học sinh Bài 2: Gọi HS đọc đề. - HD học sinh tìm tổng số sản phẩm, biết 91,5% tổng số sản phẩm là 732 sản phẩm. - Y/c HS làm bài, gọi 1 HS làm bảng. - GV nhận xét, chốt ý. Tãm t¾t: 91,5% : 732 sản phẩm 100% : ... sản phẩm? Bài giải: Tổng số sản phẩm là: 732 x 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm)
  6. Đáp số: 800 sản phẩm. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn HS gặp khó khăn. Đáp án: 1 1 10% = 25% = 10 4 Số gạo trong kho: a)5 x 10 = 50 (tấn) b)5 x 4 = 20 (tấn) 300y. * HSHN Tính 4 - 2 = 4 – 1 = 6 – 1 = 6 - 5 = 1 + 2 = 1 + 3 = Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng tìm 25% của 60. H: Qua tiết học này các em biết được những gì? Nêu cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó. Áp dụng cách tính tỉ số % vào thực tế. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 2. Năng lực chung
  7. Giao tiếp – hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ: Lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - HS nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học phụ. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: a) Các nhóm đó là b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. + Đỏ - điều- son. Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Trắng - bạch. Ngựa màu đen gọi là ngựa ụ + Xanh - biếc - lục. Mèo màu đen gọi là mèo mun. + Hồng - đào. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thõm. - Vài HS đọc lại các nhóm từ vừa xếp. Bài tập 2: - Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV nhắc lại: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. ? HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn rồi nêu, lớp nhận xét. Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già./ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một cây liễu....
  8. ? HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn. Con gà trống bước đi như một ông tướng./ Dũng sụng chảy lặng lờ như đang mói nhớ về một con đũ năm xưa.... + Yêu cầu HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng. Huy - gô thấy trên trời đầy sao giống cánh đồng lúa chín .... Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như những giọt nước mắt. - 1,2 HS nhắc lại, lớp theo dõi. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý và nhấn mạnh: * Ví dụ: - Từ trên máy bay nhìn xuống, dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa trông chẳng khác gì một dải lụa đào duyên dáng. - Dòng kênh đầy ắp nước như dòng sữa mẹ. - Bác ấy to béo, có dáng đi nặng nề của một con gấu. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, đưa tay HS viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc. 2. Năng lực chung
  9. Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài văn tả người bạn thân của em. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. * HSHN: Viết chữ: bố, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài H: Đề bài yêu cầu làm gì? H: Người thân trong gia đình em gồm những ai? H: Em sẽ tả về ai? H: Dàn ý của một bài văn tả người gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS đọc dàn bài của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa Bài 2: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đoạn viết nằm trong phần nào? - Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn nào - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài của mình - GV nhận xét * HSHN: GV viết mẫu trong vở, đưa tay HS viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI. - Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên theo kiểu gián tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán
  10. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tính giá trị một số phần trăm của một số. - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi nêu: Muốn tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ta làm thế nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - 1 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Củng cố kiến thức - Yêu cầu HS nêu cách làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tính giá trị một số phần trăm của một số. - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1: HS đọc đề, tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp và GV nhận xét. a. 37 : 42 = 0,8809...= 88,09% b. Bài giải Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là: 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số : 10,5%. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - Gọi HS chữa bài. GV nhận xét, bổ sung. a. 97 x 30 : 100 = 29,1 hoặc 97 : 100 30 = 29,1
  11. b. Bài giải Số tiền lãi là: 6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng. Bài 3: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Một HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. a. 72 x 100 : 30 = 240 hoặc 72 : 30 x 100 = 240. b. Bài giải Số gạo của cửa hàng trước khi bán là: 420 x 100 : 10,5 = 4000 (kg) 4000 kg = 4 tấn. Đáp số: 4 tấn. Củng cố về cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó . * HS nêu lại cách: + Tính tỉ số phần trăm của hai số. + Tính giá trị một số phần trăm của một số. + Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. * HSHN 1. Tính 4 - 1 = 5 – 1 = 6 – 1 = 6 - 5 = 1 + 2 = 1 + 3 = 2. Viết các số có hai, ba chữ số: 75, 76, 77, 78 ... Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng tính: Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại vải thường dùng để may chăn màn, áo, quần. - Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ tự nhiên. - Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm qua việc làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
  12. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị các mẫu vải. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Kết nối - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: H: Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? có tính chất gì? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS hoạt động theo cặp: Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. H: Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật? - Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Tính chất của tơ sợi. - HS trong từng nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày thí nghiệm và nêu kết quả quan sát được. Các nhóm khác bổ sung. Loại tơ sợi Khi đốt lên Khi nhúng Đặc điểm chính nước 1. Tơ sợi tự nhiên Có mùi khét, tạo Thấm nước Vải bông thấm nước, có - Sợi bông thành tàn tro loại mỏng, nhẹ, có loại dày dùng làm lều, bạt, buồm - Sợi đay Có mùi khét, tạo Thấm nước Thấm nước, bền, dùng thành tàn tro làm buồm, vải đệm ghế, lều, bạt, ván ép - Tơ tằm Có mùi khét, tạo Thấm nước óng ả, nhẹ nhàng thành tàn tro 2. Tơ sợi Không có mùi Không thấm Không thấm nước, dai, nhân tạo khét, sợi sun nước mềm, không nhàu. Dùng lại trong y tế, làm bàn chải, dây câu cá, đai lương... H: Hãy nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên? H: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo?
  13. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. Hoạt động Vận dụng - Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được bền đẹp hơn? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ GDNGLL CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN GIAO LƯU TÌM HIỂU NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân 22 - 12 - Kính trọng biết ơn anh bộ đội cụ Hồ và các gia đình có công với cách mạng Tự hào tiếp bước giữ gìn và phát huy truyền thống đó. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết kể chuyện theo nhóm trong khi tham gia trò chơi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu quí, tôn trọng và lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ, dân tộc ta huy sinh vì độc lập dân tộc. * HSHN: Tham gia chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi, ... liên quan đến chủ đề cuộc giao lưu; - Bảng, phấn màu để các nhóm viết đáp án, máy tính, máy chiếu - Cờ tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động (Lớp trưởng điều hành) - Cho cả lớp hát bài: Chúng em hát về đảo xa H: Bài hài hát vừa rồi nhắc đến ai? (Chú bộ đội) H: Trong tháng 12 chúng ta đang thi đua lập thành tích chào mừng ngày lễ dành cho các chú bộ đội, đó là ngày nào? (Ngày 22/12) H: Vậy ngày 22/12 là ngày gì? (Ngày 22/12 là ngày thành lập QĐND VN và ngày QPTD.) H: Hằng năm, cứ đến dịp chào mừng ngày lễ 22/12 nhà trường và liên đội thường tổ chức những hoạt động gì? (Thi đua học tập tốt, tổ chức lao động dọn vệ sinh và thắp hương đài tưởng niệm liệt sĩ xã nhà, thăm hỏi động viên các gia đình có công với cách mạng, ) - GV nhận xét, giới thiệu bài: Các em đã biết được ngày lễ lớn trong tháng 12 này. Trong tiết HĐNGLL hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về truyền thống
  14. ngày 22/12. Sau đó các em sẽ cùng nhau tạo nên những món quà ý nghĩa gửi tặng các chú bộ đội nhân ngày lễ trọng đại này. - GV chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm Hải Quân + Nhóm Lục Quân + Nhóm Không Quân + Nhóm Biên Phòng Hoạt động 2: Khám phá - GV phổ biến luật chơi: Mỗi câu hỏi có 30 giây suy nghĩ. Sau 30 giây phải có câu trả lời bằng cách đưa ra đáp án của đội mình lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng được thưởng một lá cờ. Đội nào dành được nhiều lá cờ nhất thì đội đó chiến thắng. - GV trình chiếu và đọc lần lượt các câu hỏi, các nhóm suy nghĩ đưa ra câu trả lời. Câu 1: Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập ngày tháng năm nào? A. 22-12- 1944 B. 22-12- 1945 C. 22-12- 1946 D. 22-12- 1947 Câu 2: Khi mới thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam có tên gọi là gì” A. Quân đội quốc gia Việt Nam B. Cứu quốc quân C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân Câu 3: Tên gọi Quân đội nhân dân là do ai đặt? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Võ Nguyên Giáp C. Đồng chí Lê Khả Phiêu Câu 4: Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo thuộc tỉnh nào? A. Tỉnh Lạng Sơn B. Tỉnh Thái Nguyên C. Tỉnh Cao Bằng D. Tỉnh Hà Giang GV: QĐND Việt Nam là lực lượng vũ trang của nhân dân VN, được hình thành từ khi có Đảng. Tuy nhiên QĐND VN chính thức được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo thuộc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng gồm có 32 chiến sĩ (trong đó có 3 nữ ) với tên gọi VN Tuyên truyền Giải phóng quân vào ngày 22 tháng 12 năm 1944 do đồng chí Hoàng Sâm làm đội trưởng. Câu 5: Người chỉ huy cao nhất của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập là ai? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Võ Nguyên Giáp C. Đồng chí Lê Khả Phiêu - GV trình chiếu cho HS xem ảnh của đại tướng Võ Nguyên Giáp hỏi: H: Vậy có bạn nào biết được điều gì về cố đại tướng Võ Nguyên Giáp không? - Gọi 1, 2 HS trình bày - GV nhận xét.
  15. (Ví dụ: Đại tướng Võ Nguyên Giáp (25 tháng 8 năm 1911 – 4 tháng 10 năm 2013), còn được gọi là tướng Giáp hoặc anh Văn, là một nhà chỉ huy quân sự và chính trị gia Việt Nam. Ông là Đại tướng đầu tiên, Tổng tư lệnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam, cũng là người chỉ huy đầu tiên Quân đội Nhân dân Việt Nam, là một trong những người góp công thành lập Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được chính phủ Việt Nam đánh giá là "người học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh", là chỉ huy chính trong các chiến dịch và chiến thắng chính trong Chiến tranh Đông Dương (1946–1954) đánh bại Thực dân Pháp, Chiến tranh Việt Nam (1960–1975) chống Mỹ, thống nhất đất nước và Chiến tranh biên giới Việt- Trung (1979) chống quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc. Xuất thân là một giáo viên dạy lịch sử, ông trở thành người được đánh giá là một trong những nhà lãnh đạo quân sự lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam. Ông cũng được đánh giá là một trong những vị tướng tài giỏi trên thế giới. Ông được nhiều tờ báo ca ngợi là anh hùng của nhân dân Việt Nam.) Câu 6: Từ khi ra đời đến nay, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đổi tên mấy lần? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. Chưa lần nào - Gọi HS trình bày về mốc thời gian các lần đổi tên. - GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: Ngày 22 tháng 12 năm 1944 Quân đội Nhân dân Việt Nam được thành lập với tên gọi là đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, Ngày 15 tháng 4 năm 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp tại Hiệp Hòa, Bắc Giang quyết định Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân sát nhập với lực lượng Cứu quốc quân do Chu Văn Tấn chỉ huy, đổi tên thành Giải phóng quân. Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Để đối phó với sức ép của quân Tưởng Giới Thạch đòi giải tán quân đội chính qui Việt Minh, tháng 9 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn, còn gọi là Vệ quốc quân. Ngày 22 tháng 5 năm 1946, theo Sắc lệnh 71/SL của Chủ tịch nước, Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam, được đặt dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ Tổng tham mưu Năm 1951, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam. Câu 7: Bộ trưởng Bộ quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay là ai? A. Đồng chí Ngô Xuân Lịch B. Đồng chí Phùng Quang Thanh C. Đồng Chí Trần Đại Quang (GV: Cho HS xem ảnh của Đồng chí Ngô Xuân Lịch, nói: Đồng chí Ngô Xuân Lịch sinh ngày: 20/4/1954. Quê quán: xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Ông hiện là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam)
  16. Câu 8: Tính tới ngày 22- 12-2017, Quân đội nhân dân Việt Nam tròn bao nhiêu tuổi? A. 73 B. 74 C. 75 - Tổng kết phần thi: tuyên bố nhóm thắng cuộc Hoạt động 3: Thực hành (Hát múa ca ngợi Anh bộ đội Cụ Hồ) - Bốn nhóm thảo luận lựa chọn các bài hát múa có nội dung ca ngợi về Anh bộ đội Cụ Hồ, chuẩn bị biểu diễn trước lớp. - Các nhóm biểu diễn trước lớp. Cả lớp theo dõi - Bình chọn tiết mục hay, ý nghĩa nhất. Hoạt động 3: Tổng kết - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS: Trong tiết HĐNGLL tuần tới, chúng ta sẽ phối hợp với Liên đội tham gia hoạt động trải nghiệm: thăm hỏi, động viên các gia đình có công với cách mạng trên địa phương, lao động dọn vệ sinh, thắp hương Đền thờ Trịnh Khắc Lập, Đài tưởng niệm liệt sĩ xã. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). * GDMT: Nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: a, d. g. l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Tranh cây và quả thảo quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - GV giải nghĩa từ: tập quán, canh tác - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước vào thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng,...) H: Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói) H: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả) - GV nhận xét, hỏi thêm: H: Cây thảo quả là cây như thế nào? - Cho HS xem hình ảnh cây thảo quả. H: Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan? - Gọi HS trả lời - Nhận xét, bổ sung. GV: * GDBVMT (Khai thác gián tiếp): GV liên hệ Ông Phàn Phú Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con dân bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sángvề bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. H: Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? (Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ, dám làm) - Yêu cầu HS nêu ND, ý nghĩa bài văn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Bài văn ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm. * HSHN: GV viết mẫu, HS nhìn viết. Hoạt động 5: Vận dụng - Địa phương em có những loại cây trồng nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
  18. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất. Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất giỏi của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân. Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1a, 2a, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm vào bảng con: Tìm tỉ số phần trăm 45 và 60; 25 và 40, 68 và 80 - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. - HS làm bài tập trong vở luyện toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. Bài tập 1a: Hs nào làm xong trước làm tiếp bài 1b, c. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi từng kết quả vào vở. Một HS làm trên bảng phụ. Bài tập 2a: HS nào làm xong trước làm tiếp bài 2b. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi các kết quả từng bước vào vở. Kết quả: a, 65,68 b, 1,5275 Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ: a, Giải Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là. 15875 – 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là.
  19. 250 : 15625 x 100 = 1,6% b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là. 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là. 15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a, 1,6% ; b, 16 129 người Bài tập 4: Khuyến khích HS tự làm. Kết quả: Khoanh vào C * HSHN - GV viết trong vở, HS nhìn viết: 34, 35, 36, 37 ... Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài Người mẹ của 51 đứa con, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những từ bắt vần với nhau. - Ghi lại nội dung bài viết vào cuối bài chính tả. 2. Năng lực chung
  20. Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đảm bảo đúng tốc độ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: a, h, d II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ. - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ . - Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Viết chính tả - HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. H: Đoạn văn nói về ai? - HS trả lời. (Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú, là người phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.) - Hướng dẫn HS luyện viết những từ ngữ khó: Quãng Ngãi, cưu mang, nuôi dưỡng, bận rộn... - GV đọc cho HS viết chính tả. - Ghi lại nội dung bài viết ở cuối bài. - GV đọc cho HS khảo bài. - GV ghi lời nhận xét một số bài. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2: Câu a - HS đọc YCBT. - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét. - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng: Mô hình cấu tạo vần Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối con o n ra a tiền ê n tuyến u yê n xa a