Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 35 trang Hà Thanh 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1 mục III) thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HS NK thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ, xác định câu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức hoàn thành bài tập. * HSHN: HS ghi yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi, thi tìm từ, đặt câu, GV nêu luật chơi. * Giới thiệu bài: GV: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu. Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu. Các em đã được học các kiểu câu đơn. Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp. - GV ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Phần nhận xét - HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c của bài tập.- HS làm bài và trả lời câu hỏi. + yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong từng câu. - HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).
  2. - HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN). GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì? Cái gì? (để tìm CN); Làm gì? Thế nào? (để tìm VN) - HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dưới bộ phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS. - GV chốt lại lời giải đúng: Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to C V Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật C V C V Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa C V C V Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc C V C V + Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép Câu đơn (câu do một Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng cụm C-V tạo thành). nhảu phóc lên. Câu ghép (câu do nhiều Câu 2, 3, 4: cụm C-V bình đẳng với - Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật nhau tạo thành) giật. - Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. - Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. + Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được không? Vì sao? - HS trả lời. - GV chốt kiến thức: Không thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế thành một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ .,thì ) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa. ? câu ghép là câu như thế nào ? - GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ) Hoạt động 2: Xác định kiến thức * Phần ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc y/c của bài tập - Bài tập nêu 2 y/c: + Tìm câu ghép trong đoạn văn. + Xác định các vế câu ghép trong đoạn văn.
  3. Chẳng hạn: Câu1. Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. C V C V Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm vào VBT. Kết quả: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét bổ sung những phương án trả lời khác. * HSHN: GV chỉ yêu cầu SGK cho HS ghi. 4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Các em ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép để vận dụng vào các bài tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng viết đoạn văn). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức hoàn thành bài tập. * HSHN: Ghi tên bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ và bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS thi đọc các đoạn mở bài tiết trước đã được viết lại. *Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS luyện tập
  4. Bài tập 1: - HS đọc y/c bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài. - GV nhận xét, kết luận: + Đoạn MB a – mở bài theo kiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả. + Đoạn MB b – mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả. Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn, một em viết trên bảng phụ. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. - GV và cả lớp nhận xét, phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài. * HSHN: GV cho HS nhìn bảng ghi. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để viết văn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết tính diện tích hình tròn khi biết: + Bán kính của hình tròn. + Chu vi của hình tròn. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2. - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quanđến chu vi, diện tích của hình tròn. - Bài tập tối thiểu cần làm: BT 1. - Ghép 2 tiết Luyện tập, Luyện tập chung thành 1 tiết. - Tập trung yêu cầu tính được diện tích hình tròn khi biết bán kính hoặc chu vi của hình tròn. - Không làm bài tập 3 (trang 100, bài 3 trang 101). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để làm được các bài tập). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  5. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh họa bài 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng: Các quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích hình tròn. C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14. S = r x r x 3,14. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ thêm Bài 1: Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - HS tự làm, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra. Bài 2: H: Bài toán yêu cầu làm gì? H: Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết được yếu tố gì trước? H: Bán kính hình tròn biết chưa? H: Tính bán kính bằng cách nào? Bài 3: Khuyến khích HS hoàn thành. - HS nêu y/c bài toán. - HS thảo luận trao đổi cách giải. Đáp số: 1,6014 m2 - Chữa bài Bài 1: a) S = 6 6 3,14 = 113,04 (cm2) b) S = 0,35 0,35 3,14= 0,38465 (dm2) Bài 2: C1: Bài giải: Bán kính của hình tròn là: 6,28 : (2 3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là: 1 1 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2 C 2: Bài giải Đường kính của hình tròn là: 6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm) Diện tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2 Bài 3: Hướng dẫn HS làm ở nhà Bài giải. Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là: 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2) 0,7m 0,3m
  6. Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1(m) Diện tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích thành giếng là: 3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2 Bài: Luyện tập chung Bài 1: Hỏi: bài toán cho biết gì? H: Bài toán yêu cầu gì? - GV lưu ý độ dài của sợi dây thép chính là tổng chu vi của 2 hình tròn có bán kính là 7 cm và 10 cm. - HS làm bài - Chữa bài. - GV chốt lại cách làm đúng: Độ dài của sợi dây thép là: 7 x 2 x 3,14 + 10 x 2 x 3,14 = 106,76 (cm). Bài 2: - Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - HSTL nhóm. GV gợi mở giúp HS tìm ra hướng giải, chẳng hạn: Trước hết phải tìm bán kính và chu vi của hình tròn lớn, tiếp đến tìm chu vi hình tròn nhỏ, cuối cùng sẽ tìm chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn nhỏ bao nhiêu xăng-ti-mét. - Gọi HS nêu cách tìm bán kính khi biết chu vi - HS tự làm bài - Gọi HS lên bảng làm. Bài giải: Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75(cm) Chu vi của hình tròn lớn là: 15cm 60cm 75 x 2 x 3,14 = 471(cm) . Chu vi của hình tròn bé là: 60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 - 376,8 = 94,2(cm) Đáp số: 94,2 cm - GV chốt lại cách tính chu vi hình tròn. Bài 3: Hướng dẫn HS làm ở nhà - Gợi ý cho HS tính tổng diện tích của hình chữ nhật và 2 nửa hình tròn. - Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và 2 nửa hình tròn. - HS quan sát hình vẽ. Nhận xét về cách tính hình tổng hợp. Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 7 x 2 = 14(cm) Diện tích hình chữ nhật là:
  7. 14 x 10 = 140 (cm) Diện tích 2 nửa hình tròn là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm2) Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm2) - HS làm bài -Chữa bài. GV chốt lại cách tính diện tích hình hình chữ nhật và hình tròn. Bài 4: - Gợi ý cho HS tính hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn. + Khi chữa, GV nên cho HS trình bày lại cách làm của mình để đi đến kết quả đó. Chẳng hạn: Các bước làm sẽ là: + Tính diện tích hình vuông: 8 8 64(cm2 ) + Tính bán kính hình tròn : 8  2 4(cm) + Tính diện tích hình tròn: 4 4 3,14 50,24(cm2 ) + Tính diện tích phần tô đậm: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) + Lựa chọn đáp án A. - Học sinh làm bài - Chữa bài. (khoanh vào câu A) - GV chốt lại cách tính diện tích hình vuông. + Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn có đường kính là 8cm. + Khoanh vào A. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Vận dụng - Khắc sâu kiến thức về tính chu vi và diện tích của hình tròn. Tính tổng diện tích của một hình gồm có nhiều hình khác nhau. - GV nhận xét tiết học và nhắc nhở HS chuẩn bị trước bài học tiếp theo. Vận dụng kiến thức để giải các bài toán liên quan tính chu vi và diện tích của hình tròn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học HỖN HỢP (BTNB) + DUNG DỊCH (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  8. - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (Tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng). - GDKNS: Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. - Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để nhận biết cách tách các chất trong dung dịch, tạo ra dung dịch). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK trang 75. - Muối, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ; xi măng, cát. - Hỗn hợp các chất lỏng không hòa tan vào nhau. HS: Đường, muối ăn, cốc, chén, thìa GV: nước nguội, nước nóng, Phiếu học tâp, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi. H: Kể tên một số chất ở thể lỏng, rắn, khí? H: Nêu tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hỗn hợp, cách tạo một hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV cho HS xem muối, mì chính, tiêu xay nhỏ và hỏi: ? Đây là chất gì? – HS nêu. ? Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào? - HS trả lời. ? Khi ăn quả cóc, ổi, dứa, các em thường chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp. ? Em biết gì về hỗn hợp? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày. + Hỗn hợp có vị mặn + Hỗn hợp có vị cay. + Hỗn hợp rất lợ. + Hỗn hợp rất dễ tạo ra. + Hỗn hợp có thể ăn được. c. Đề xuất câu hỏi
  9. - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. Ví dụ: + Hỗn hợp là gì? + Làm thế nào để tạo ra hỗn hợp? + Hỗn hợp có đặc điểm gì? d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. - GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm của các nhóm sau đó cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. e. Kết luận kiến thức - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào cột kết luận trong vở và bảng nhóm sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 1. + Hỗn hợp là sự trộn lẫn của hai hay nhiều chất với nhau. + Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó. Hoạt động 3: Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV đưa ra cốc đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi: ? Đây là gì? (Hỗn hợp cát trắng và nước). ? Em hãy hình dung cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày. c. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm ra cách tách. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra.
  10. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li. + Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. - GV mời 1-2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết quả tốt lên trình bày. Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên. - Mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả. - Cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng. e. Kết luận kiến thức - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 2. Bài: Dung dịch Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường. - GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi là dung dịch? (HS trả lời) Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh + Dung dịch là sự trộn lẫn giữa chất rắn và chất lỏng + Trong dung dịch có nhiều chất + Dung dịch có chất lỏng, có màu, có mùi. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về dung dịch thông qua quan sát các li nước và qua vốn sống thực tế của các em. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - Yêu cầu học sinh tìm ra điểm giống, khác giữa các dự đoán về dung dịch - Học sinh nêu câu hỏi đề xuất H: Dung dịch có màu gì? Vị gì? H: Dung dịch có tính chất gì? H: Dung dịch có từ đâu?... - GV tập hợp các câu hỏi sát với bài và ghi lên bảng. Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
  11. Tên dung Tên và đặc điểm Tên thí dịch và đặc của từng chất tạo Câu hỏi Dự đoán Kết luận nghiệm điểm của ra dung dịch dung dịch - Đường: chất rắn, Tạo dung dịch - Nước Có phải Hòa tan Là dung vị ngọt... từ các chất đường dung dịch - Nước: chất lỏng, đường và - Vị ngọt dịch không có vị..... nước không? - Cát: chất rắn Tạo dung dịch ............. .............. .............. - Nước: chất lỏng, từ cát và nước . .......... .............. .............. không có vị..... ......... ........... ................... ..................... ............. ........ ........ Bước 5: Kết luận, kiến thức mới - Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận: + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dịch. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học tạo ra dung dịch nước chấm phục vụ cho bữa ăn gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ._________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 Thể dục SƠ KẾT HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn các động tác động tác: Vươn thở, tay, Chân, Vặn mình, Toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Sơ kết học kì I. - Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung
  12. - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi. - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV phổ biến nhiệm vụ học tập. 6 - 10 p Đội hình 4 hàng đầu dọc sau chuyển - HS chạy chậm thành hàng dọc trên địa sang đội hình tự hình tự nhiên. nhiên. - Ôn các động tác của bài thể dục đã học. - HS tập. Cơ - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi 18 - 22 p: Đội hình 4 hàng bản chân khi đi đều sai nhịp. dọc. - GV sơ kết học kì I. 8 - 10 p Nêu ưu khuyết điểm của cả lớp, cá nhân. HS lắng nghe. 10 - 12 p - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo 4-6 lần vòng tròn” GV hướng dẫn HS chơi. Kết - Đi thường theo nhịp và hát. 4 - 6 p Đội hình 4 hàng thúc dọc. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ._________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________
  13. Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học để làm được các bài tập). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn biểu đồ hình quạt vào bảng phụ ở ví dụ 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã biết? - HS trả lời GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức - Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a.Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt - Biểu đồ có dạng hình gì ? Gồm những phần nào ? - Biểu đồ biểu thị cái gì ? - Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với tổng số sách trong thư viện. - Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lượng nào đó so với toàn thể. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Thực hành đọc, phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. * Bài1: - Hướng dẫn HS
  14. - HS đọc yêu cầu và quan sát biểu đồ hình quạt. - Em hãy nhìn vào biểu đồ cho biết có mấy HS thích màu xanh? Mấy HS thích màu đỏ? Mấy HS thích màu trắng? Mấy HS thích màu tím? - HS làm vào vở, 1 em lên bảng. Bài giải: Số HS thích màu xanh là: 120 40 : 100 = 48 (HS) Số HS thích màu đỏ là: 120 25 : 100 = 30 (HS) Số HS thích màu tím là: 120 15 : 100 = 18 (HS) Số HS thích màu trắng là: 120 20 : 100 = 24 (HS) * Bài 2: Khuyến khích HS làm ở nhà. Hướng dẫn HS nhận biết: + Biểu đồ nói về điều gì? + Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình. - GV nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Nhấn mạnh cách đọc biểu đồ hình quạt.Vận dụng kiến thức dùng biểu đồ hình quạt để biểu diễn số lượng học sinh các tổ lớp em. - GV nhận xét tiét học, dăn dò HS xem trươc các BT của tiết Luyện tập về tính diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối (các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối). - Phân tích được cấu tạo của câu ghép, biết đặt câu ghép. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ, xác định câu ghép. 3. Phẩm chất
  15. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức hoàn thành bài tập cahs nôi vế câu. * HSHN: Viết yêu cầu bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi, thi tìm từ, đặt câu, gv nêu luật chơi - HS thi nhau nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách nối hai vế câu ghép. a, Phần nhận xét. - Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câu ghép. - Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách? Là những cách nào? (Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp) b, Phần ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Bài 2: HS đọc y/c của bài. - GV mời 1 – 2 HS làm mẫu, VD: + Bích Vân là bạn thân nhất của em. Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi. Bạn thật xinh xắn và dễ thương. Vóc người bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ tóc cắt ngắn, gọn gàng,..... Câu 4 (in đậm) là một câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. - HS tự viết đoạn văn và tiếp nối nhau trình bày đoạn văn. * HSHN: HS nhìn SGK viết. 4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2022
  16. Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Làm bài 1. (Khuyến khích làm BT2) - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận N4 tìm ra cách tính diện tích của hình đó. + Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào? - HS trình bày kết quả thảo luận, chẳng hạn: + Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông. + Xác định kích thước của các hình trên: hình vuông có cạnh 20m, hình chữ nhật có kích thước 70m (25 + 20 + 25 = 70) và 40,1m. + Tính diện tích của các hình đó rồi cộng lại sẽ ra diện tích của mảnh đất. - GV đặt tên các hình theo cách chia trên, một số HS trình bày bài làm trên bảng (như SGK). - Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để HS tự nêu quy trình tính như sau: + Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được diện tích. + Xác định kích thước của các hình mới tạo thành. + Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ hình đã cho. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
  17. *Bài tập 1: Có thể chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của chúng. - GV vẽ hình lên bảng, phát vấn để HS nêu hướng giải, chẳng hạn: + Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật. 3,5m Kích thước của hai hình đó là: + 3,5m và 11,2m (3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)) 3,5m 3,5m + 4,2m và 6,5m. + Tính diện tích của hai hình, từ đó tính được diện tích 6,5m của hình đã cho. - HS làm bài vào vở. Một HS làm trên bảng nhóm. - Chữa bài trên bảng nhóm. Nhận xét, thống nhất 4,2m cách giải. * Bài tập 2: (Khuyến khích HS hoàn thành) - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. - Chia lớp thành nhóm 6 hoặc 8, mỗi nhóm được phát sẵn một bìa có vẽ sẵn hình bài 2. HS thảo luận, vẽ hình và trình bày bài theo các cách khác nhau. - HS làm bài, GV nhận xét và chữa bài. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Hoạt động Vận dụng - Dặn HS về ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học. - Thực hành đo, tính diện tích của sân (nền nhà) của em. Viết cách tính vào vở để báo cáo lại với GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài. - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu: mở rộng và không mở rộng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc viết đoạn kết bài văn. 3. Phẩm chất
  18. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức hoàn thành bài tập. * HSHN: Viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ và bảng nhóm - Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài. + Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm cảu em với người được tả. + Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của người được tả, suy rộng ra các vấn đề khác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - HS đọc y/c bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài. - GV nhận xét, kết luận: + Đoạn MB a – mở bài theo kiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả. + Đoạn MB b – mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả. Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn, một em viết trên bảng phụ. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. - GV và cả lớp nhận xét, phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài Tiết 2 Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: - HS đọc y/c bài tập và đọc lại 4 đề bài ở BT 2 tiết luyện tập tả người. - GV giúp HS hiểu y/c của đề bài. - HS nêu tên đề bài mà các em chọn. - Một em làm bài trên bảng phụ. - HS viết các đoạn kết bài và nối tiếp nhau đọc các đoạn đã viết. - Chữa bài ở bảng phụ. Cả lớp nhận xét và góp ý. * HSHN: HS nhìn bảng viết. 3. Vận dụng - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả người. - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết đoạn kết bài đọc cho bố,mẹ nghe.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2022 Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT- HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Phân biệt được hình hộp chữ nhật; hình lập phương. - Biết các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan. - Làm bài 1, bài 3. - Không làm bài tập 2. - Kĩ năng: Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau. - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đua: + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận.
  20. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu một số vật thật có dạng hình hộp chữ nhật: bao diêm, viên gạch. - Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật. + Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? (có 6 mặt.) + Các mặt đều là những hình gì? (Các mặt đều là hỡnh chữ nhật.) + Hãy so sánh các mặt đối diện? (Các mặt đối diện thỡ bằng nhau. Mặt 1 bằng mặt 2; Mặt 4 bằng mặt 6; Mặt 3 bằng mặt 5.) + Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh? Đó là những đỉnh nào? (Cú 8 đỉnh. A; B; C; C; D; M; N; P; Q) + Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh? Đó là những cạnh nào? (12 cạnh: AB; BC; CD; DA; DQ; CP; BN; MN; NP; PQ; QM) - GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Cỏc mặt đối diện bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có 8 đỉnh và 12 cạnh. - HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2: Hình thành một số đặc điểm của hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Các nhóm quan sát hình lập phương, đo kiểm tra chiều dài các cạnh. - HS trình bày kết quả đo. + Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của hình lập phương. (Độ dài các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau) + Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình lập phương. (6 mặt của hình lập phương đều là hình vuông bằng nhau.) + Nêu đặc điểm của hình lập phương. (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ra điểm giống nhau và khác nhau của 2 hình: hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 3. Hoạt động thực hành - HS làm bài tập trong SGK vào vở. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đặc điểm của mỗi hình đã xác định) Lời giải: