Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 Nghỉ Tết dương lịch ____________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc các bài ca dao thể thơ lục bát với giọng tâm tình nhẹ nhàng. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được câu hỏi SGK) - Thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ: Lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Chuyền thư - GV nhận xét. * Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh họa dẫn lời vào bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài - Tổ chức cho HS nối tiếp đọc 3 bài ca dao. - GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ nối nhau đọc từng bài ca dao. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai em đọc toàn bài. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung.
- H: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của ngời nông dân trong sản xuất? + Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban tra, Mồ hôi thánh thót như ma ruộng cày. Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng, đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng. H: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? (Công lênh chẳng quản bao lâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.) H: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a, b, c)? Nội dung a: Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. Nội dung b: Thể hiện quyết tâm tron g lao động sản xuất: Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng Nội dung c: Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo: Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! H: Các bài ca dao muốn nói lên điều gì ? - HS nêu ND, ý nghĩa các bài ca dao. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng các bài ca dao - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao, tìm giọng đọc. - Giáo viên đọc diễn cảm bài ca dao thứ nhất - Gọi HS xung phong đọc diễn cảm bài ca dao. Nhận xét, tuyên dương - Gọi HS thi đọc diễn cảm bài ca dao. - HS thuộc lòng ba bài ca dao. - HS thi đọc thuộc lòng ba bài ca dao * HSHN: GV đưa tay cho HS viết. Hoạt động 5: Vận dụng H: Qua các câu ca dao trên, em thấy người nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ? H: Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp đỡ người nông dân đỡ vất vả ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn (BT1). - Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thẻ thức, đủ ND cần thiết. *GDKNS: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, l, n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. - Giúp HS nắm yêu cầu của đề bài. - Tổ chức cho HS làm bài và báo cáo kết quả. - Ví dụ về một lá đơn đã hoàn thành (SGV) * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn vào vở viết. * Bài tập 2: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT đã chỉnh sửa: Em hãy viết đơn gửi BGH xin được học môn ngoại ngữ. - GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn. - Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả. - HS và GV sửa chữa, nhận xét. *GDKNS: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hợp tác hoàn thành biên bản vụ việc. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy)
- Buổi chiều Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm Bài 1(dòng 1,2), Bài 2 (dòng 1,2), Bài 3 (a,b) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng. - Cách chơi: Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3 - Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV đọc một số phép tính cho HS bấm máy và nêu kết quả. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ dùng máy tính bỏ túi để giải về tỷ số phần trăm. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn sở dụng máy tính bỏ túi để giải về tỉ số phần trăm a. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 theo hướng dẫn của GV. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc: + Tìm thương của 7 và 40 + Nhân với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải thương tìm được. - GV lưu ý: Bứơc thứ nhất có thể thực hiện nhờ máy tính bỏ túi. Sau đó cho HS tính và suy ra kết quả. 7 : 40 = 0,175 +Nhân thương đó với 100 0,175 x 100 = 17,5 7 : 40 = 0,175 = 17,5%
- ? GV hỏi: Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm? - GV giới thiệu: Chúng ta có thể thực hiện cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau:HS nêu: Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là 17,5% - HS lần lượt bấm các phím theo lời của GV: 777 o o÷o 444 000 %% - Kết quả trên màn hình là 17.5 b. Tính 34% của 56: - Một HS nêu cách tính (theo quy tắc đã học): 56 x 34 : 100 - Cho các nhóm tính, GV ghi kết quả lên bảng. - Nêu: Ta có thể thay 34 : 100 bằng 34%. Do đó ta ấn các nút: 56 x 34% - HS nêu: 56 x 34 : 100 - HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 4. 56 x 34% = 56 x 34 : 100 = 19,04 Vậy : 34% của 56 là 19,04 - HS ấn các nút trên và thấy kết quả trùng với kết quả ghi trên bảng. c. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78: - Một HS nêu cách tính đã biết: 78 : 65 x 100 - GV gợi ý các ấn nút để tính là: 78 : 65% - Từ đó HS rút ra cách tính nhờ máy tính bỏ túi. - HS nêu: 78 : 65 x 100 - HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 78 : 65% = 78 : 65 x 100 = 120 Vậy số cần tìm là : 120 Hoạt động 3: Luyên tập, thực hành - Hướng dẫn học sinh thực hành trên máy tính bỏ túi Bài 1: BT yêu cầu chúng ta tìm gì? - Dùng máy tính tính kết quả và ghi vào bảng thống kê: Trường Số HS Số HS nữ Tỉ số % An Hà 612 311 An Hải 578 298 - Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính , một em ghi vào nháp. Sau đó đổi lại để KT kết quả. - Mời một số HS nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. - Lần lượt học sinh sửa bài thực hành trên máy.
- Trường Số HS Số HS nữ Tỉ số % An Hà 612 311 50,81% An Hải 578 298 50,86% - An Hà: 50,81% - An Hải: 50,86% - An Dương: 49,85% - An Sơn: 49,56% Bài 2: Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính, một em ghi vào bảng. Sau đó đổi lại: em thứ hai bấm máy rồi đọc cho em thứ nhất kiểm tra kết quả đã ghi vào bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Thóc (kg) Gạo (kg) 100 69 150 103,5 125 86,25 110 75,9 88 60,72 Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phát hiện đây là bài toán yêu cầu tìm một số biết 0,6% của nó là 30 000 đồng, 60 000đồng, 90 000 đồng. - Tổ chức cho các nhóm tự tính và nêu kết quả. - Nếu còn thời gian, có thể tổ chức thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi. * HSHN - GV viết sẵn số trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS dùng máy tính để tính: Số học sinh tiểu học ở một xã là 324 em và chiếm 16% tổng số dân của xã đó. Tính số dân của xã đó. - Vận dụng bài học về nhà thực hành tính các bài toán trong cuộc sống. - Nhận xét tiết học; tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Phân biệt ba thể của chất. - Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí. - Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - HS yêu thích môn học, ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm t×m hiÓu ®Æc ®iÓm cña chÊt ë thÓ r¾n, chÊt ë thÓ láng vµ chÊt ë thÓ khí. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Viết chữ: Khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ phiếu hoạt động 1 - Một số chất ở thể lỏng, thể rắn: nến, nước đá, giá đỡ, bật lửa, - Vở ghi khoa học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Trò chơi tiếp sức - Mục tiêu: Biết phân biệt 3 thể của chất. * Chuẩn bị: Bộ phiếu ghi tên một số chất. Cát trắng Nước đá Nước Dầu ăn Ô-xi Hơi nước Muối Đường Ni-tơ Cồn Nhôm Xăng - Bước 1: Tổ chức và HD chơi - Bước 2: Tiến hành chơi - Bước 3: Cùng kiểm tra Thể rắn Thể Thể khí lỏng Cát trắng Cồn Hơi nước Đường Dầu ăn Ô-xi Nhôm Nước Ni-tơ Nước đá Xăng Các-bô- níc Muối Dầu Hi đrô nhờn Hoạt động Khám phá
- Ho¹t ®éng 1: T×m hiÓu ®Æc ®iÓm cña chÊt ë thÓ r¾n, chÊt ë thÓ láng vµ chÊt ë thÓ khÝ Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV đưa ra một hòn đá lạnh H: Đá lạnh này ở thể gì? H: Đá lạnh ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang thể gì? H: Nước ở thể lỏng khi đun sôi nó bay hơi, hơi nước đó thuộc thể gì? - GV: Một chất có thể có sự chuyển thể, để hiểu rõ điều đó hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học “ Sự chuyển thể của chất” - GV ghi mục bài lên bảng. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận mô tả bằng lời dự đoán về các đặc điểm của các chất trên. Bạn thư kí tổng hợp ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi thắc mắc liên quan cho các nhóm: H: Chất rắn có đặc điểm gì? H: Chất lỏng có đặc điểm gì? H: Khí các-bô-níc, ô-xi, ni-tơ có đặc điểm gì? H: Ở điều kiện nào thì nước tồn tại ở thể rắn?.... Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu: - HS quan sát đá lạnh tìm hiểu sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng. - HS đốt nến để biết nến từ thể rắn khi đốt cháy sẽ chuyển sang thể lỏng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự chuyển thể của chất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức: H: Các chất có thể tồn tại ở thể gì? H: Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể như thế nào? Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển thể của chất trong đời sống hằng ngày. Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước. - Hình 1: Nước ở thể lỏng.
- - Hình 2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường. - Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao. Bước 2: GV yêu cầu HS tự tìm thêm các ví dụ khác VD: mỡ, bơ - GV cho HS đọc ví dụ ở mục bạn cần biết trang 73 SGK. - GV nhấn mạnh: Qua những ví dụ trên cho thấy, khi thay đổi nhiệt dộ, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí học. Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?" * Mục tiêu: Giúp HS: - Kể được tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí. - Kể được tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. * Bước 1: Tổ chức và HD. - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu trắng cho HS, yêu cầu HS viết tên các chất ở 3 thể khác nhau hoặc các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. + Đội 1: Kể tên các chất ở thể rắn + Đội 2: Kể tên các chất ở thể lỏng + Đội 3: Kể tên các chất ở thể khí + Đội 4: Kể tên các chất có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. * Bước 2: Các nhóm làm việc. * Bước 3: GV cùng HS kiểm tra, nhận xét. * HSHN: GV viết mẫu, đư tay cho HS viết. Hoạt động Vận dụng - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để thấy sự chuyển thể của nước. - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài “ Hỗn hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ GDNGLL GIỮ GÌN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu một số nguyên nhân làm cho môi trường sống của con người bị ô nhiễm. - Thực hiện, giữ gìn bảo vệ môi trường sống trong sạch bằng cách tạo thói quen bỏ rác vào thùng. - Có ý thức giữ gìn môi trường sống và vận động mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết thảo luận trong nhóm khi tham gia trò chơi. 3. Phẩm chất
- - Có trách nhiệm giữ gìn môi trường sống và vận động mọi người cùng thực hiện. * HSHN: Tham gia chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về sự ô nhiễm môi tường, tàn phá môi trường - Trò chơi: “Bỏ rác vào thùng”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp cùng đọc đồng thanh bài Vè môi trường. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường. H: Hãy quan sát và nêu nhận xét về môi trường trong mỗi bức tranh? - HS quan sát và thảo luận nhóm để rút ra nhận xét: rừng bị chặt phá, khói bụi của các nhà máy thải ra môi trường, nhà vệ sinh bẩn, . - Mời đại diện một số nhóm trình bày. GV kết luận H: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này ? - HS xung phong trả lời: Do ý thức của con người kém, xả rác bừa bãi, do sự phát triển của các ngành công nghiệp -> GV kết luận: Hiện nay do ý thức của con người nên môi trường sống ở một số nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng. Hoạt động 3: Trò chơi: “Bỏ rác vào thùng” - Chia nhóm: nhóm Thùng rác và nhóm Bỏ rác. Phổ biến luật chơi: - GV cho HS xếp thành hình vòng tròn, trên tay mỗi em cầm một vật đã chuẩn bị, tượng trưng cho rác. Cử một số em làm “Thùng rác” đứng ở trong vòng tròn. Số “thùng rác” bằng khoảng hơn 1/3 số lượng người chơi. - Khi có lệnh HS nhanh chóng bỏ rác vào thùng, mỗi thùng chỉ đựng số lượng rác là 3 (“thùng rác” cầm 3 vật trên tay). - Hãy nhắc lại luật chơi? - HS nhắc lại luật chơi. - Lắng nghe. - Cho HS tiến hành chơi - > Tại sao phải bỏ rác vào thùng đựng rác ? Vứt rác bừa bãi có tác hại như thế nào? - Bỏ rác vào thùng để giữ vệ sinh chung, giữ cho môi trường sạch đẹp, tránh dịch bệnh, ..Bỏ rác bừa bài gây ô nhiễm môi trường, làm mất mĩ quan -> GV nhận xét, nêu kết luận: Bỏ rác vào thùng nhằm giữ vệ sinh chung, tránh dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho mọi người, đây là việc làm mà mồi chúng ta đều có thể thục hiện để góp phần giũ gìn môi trường. Hoạt động 4: Lao động làm sạch sân trường - HS làm việc theo nhóm, lao động vệ sinh sân trường sạch sẽ. - Vận động mọi người cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
- - GV tổng kết, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Đề do nhà trường ra) _________________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Đề do nhà trường ra) _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA HỌC KỲ 1 ( Đề do nhà trường ra) _________________________________ Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 (Đề do nhà trường ra kiểm tra môn Lịch sử & Địa lí) _________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Về năng lực Bài học góp phần hình thành và phát triển các năng lực sau: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, phim tư liệu và các câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng De
- Castries,...). Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (ví dụ: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can,...). + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được vị trí của thành phố Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Điện Biên trên lược đồ/bản đồ; Vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 đối với ba nước Đông Dương và các nước trên thế giới. - Năng lực chung: + Năng lực tự học: Khai thác được lược đồ/ bản đồ, thông tin, tranh ảnh, video phục vụ cho bài học. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng tranh ảnh, bản đồ/ lược đồ, câu chuyện, phương tiện CNTT phục vụ bài học; biết phân tích, nhận và xử lí tình huống. 1.2. Về phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; sự tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. * HSHN: Xem bản đồ, lược đồ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Bản đồ hành chính Việt Nam (Giới thiệu Điện Biên Phủ) - Lược đồ “tập đoàn cứ điểm” (Giới thiệu âm mưu của thực dân Pháp); - Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ (Diễn biến) - Video, tranh ảnh (HĐ tìm hiểu diễn biến) - Truyện, kể, thơ, ảnh, thông tin, về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình 1 và trả lời: H: Bức ảnh chụp hình ảnh gì? H: Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào? H: Em biết gì về sự kiện lịch sử đó? - Tùy theo đặc điểm lớp học, GV có thể gọi một số HS trả lời. GV lựa chọn nội dung trả lời của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới. - GV giới thiệu bài học cho HS. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Câu trả lời của HS (Dùng lời nhận xét để đánh giá) Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học lịch sử: Nhận biết được sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ để kết nối bài mới.
- Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Nội dung 1. Nguyên nhân - Bước 1. GV tổ chức cho HS dựa vào bản đồ, lược đồ; hình ảnh, thông tin, tiến hành thảo luận theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2 và Chỉ vị trí địa lí Điện Biên Phủ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam; + Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 3, xác định “tập đoàn cứ điểm” trên lược đồ Chiến dịch Điên Biên Phủ và nêu được âm mưu của thực dân Pháp. + Nhiệm vụ 3: Quan sát hình 5 và 6 kết hợp đọc thầm thông tin SGK để nêu được sự chuẩn bị của quân và dân ta (HĐ nhóm bàn). - Bước 2. HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3. GV gọi đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4. GV nhận xét và chính xác hoá nội dung học tập. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của nhóm là phần trả lời của đại diện nhóm. + Học sinh lên chỉ đúng vị trí Điện Biên Phủ trên bản đồ; + Học sinh lên chỉ được tập đoàn cứ điểm trên lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ và trình bày được âm mưu xây dựng “tập đoàn cứ điểm” tại Điện Biên Phủ; + Học sinh trình bày được sự chuẩn bị của quân và dân ta cho chiến dịch. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí, tìm hiểu Lịch sử và Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Nội dung 2. Diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 - Bước 1: GV tổ chức cho HS dựa vào tranh ảnh, lược đồ, tài liệu, video, thông tin trong các tư liệu học tập và bằng sự hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm để trình bày diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Phủ năm 1954. - Bước 2: Các nhóm HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV gợi ý và hỗ trợ HS để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn. - Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm (kể lại diễn biến, kết quả) và phần trình bày của HS: + Kể được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 theo một số hình thức sau: Dựa vào thông tin và tranh ảnh SGK để kể diễn biến chính bằng
- ngôn ngữ nói; biểu diễn bằng trục thời gian; bằng lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ, + Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ: Chiến dịch thắng lợi, quân ta toàn thắng, tướng Đờ Ca - xtơ - ri bị bắt sống. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu Lịch sử, năng lực giao tiếp và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ: Trình bày được, mô tả, kể lại được một số nét chính về diễn biến, kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; lòng tự tôn dân tộc. Nội dung 3. Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên phủ - Giáo viên phát vấn câu hỏi cho học sinh trình bày - Giáo viên gọi một số học sinh lên trả lời; Học sinh đặt câu hỏi phản biện những hiểu biết liên quan về ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (chiến thắng có ý nghĩa lịch sử gì/ nhờ đâu mà quân và dân ta có được chiến thắng đó), các học sinh khác nhận xét, bổ sung, góp ý. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức. Nội dung 4. Những nhân vật lịch sử tiêu biểu, anh hùng lịch sử tiêu biểu trong chiến dịch - Bước 1. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Kể câu chuyện về nhân vật lịch sử Võ Nguyên Giáp; + Nhóm 2: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Phan Đình Giót; + Nhóm 3: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Tô Vĩnh Diện; + Nhóm 4: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Bế Văn Đàn; + Nhóm 5: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Trần Can. - Bước 2. Gọi đại diện các nhóm lên kể chuyện, nhóm khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ, nêu câu hỏi phản biện. - Bước 3. GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS. d) Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của các nhóm và phần trình bày, nhận xét của các nhóm (Tranh sưu tầm được, nội đung câu chuyện, lời kể, tác phong, thái độ, rút ra bài học cho bản thân ) - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm và phần trình bày kết quả Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số nhân vật, anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Hoạt động này góp phần giáo dục HS tự hào về sự tài tình, sáng suốt trong
- nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. Hoạt động 3. Tìm tòi, mở rộng (2 phút) Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một số nội dung sau (GV sẽ tổ chức cho HS chia sẻ vào đầu tiết sau): - Tìm hiểu Điện Biên Phủ xưa và nay - Giới thiệu một di tích lịch sử ở Điện Biên Phủ (ví dụ như đồi A1, hầm tướng Đờ - Ca - xtơ - ri, nghĩa trang liệt sĩ Điện Biên Phủ, Tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Đề do nhà trường ra) _________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. Nhận biết ba dạng hình tam giác. Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác. Lồng ghép giới thiệu đặc điểm tam giác đều, tam giác nhọn, tam giác tù. * Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận biết đặc điểm, ba dạng hình tam giác; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các dạng hình tam giác. E ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Chia HS thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.. theo yêu cầu của quản trò. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nêu: Hình tam giác có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Hình tam giác. Hoạt động 2: Khám phá 1. Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và yêu cầu HS nêu rõ: + Số cạnh và tên các cạnh của hình tam giác ABC + Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam giác ABC + Số góc và tên các góc của hình tam giác ABC. - 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa nêu. HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến: + Hình tam giác ABC có ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC. + Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C. + Hình tam giác ABC có 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A) Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (góc B) Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C) => GV: Hình ∆ABC có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. 2. Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc - GV giới thiệu đặc điểm: Hình tam giác có 3 góc nhọn; Hình tam giác có một góc tù và 2 góc nhọn; Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. - Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau, có 3 góc bằng nhau. Tam giác đều. - HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng. 3. Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứng) - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có đường cao AH như SGK: - Giới thiệu hình tam giác ABC, tên đáy BC và đường cao AH tương ứng. - HS tập nhận biết đường cao của hình tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp GV nêu. A A A a B H C B C H B C - GV giới thiệu: Trong hình tam giác ABC có: + BC là đáy. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
- + Độ dài AH là chiều cao. - GV yêu cầu hãy quan sát hình và mô tả đường cao AH. - HS quan sát trao đổi và rút ra kết luận: đường cao AH của hình tam giác ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với đáy BC. - GV giới thiệu: Trong hình tam giác đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác, độ dài của đoạn thẳng này là chiều cao của hình tam giác. - GV vẽ 3 hình tam giác ABC theo 3 dạng khác nhau lên bảng, vẽ đường cao của từng tam giác, sau đó yêu cầu HS dùng Êke để kiểm tra, để thấy đường cao luôn vuông góc với đáy. - 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp kiểm tra các hình của SGK. Hoạt động 3: Thực hành - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. Bài tập 1: HS viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác (như SGK) Bài tập 2: HS chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác. Bài tập 3: Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và số nửa ô vuông. a, Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và bốn nửa ô vuông. Hai tam giác đó có diện tích bằng nhau. b, Tương tự: Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC có diện tích bằng nhau. c, Từ phần a và phần b suy ra: Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC. * HSHN * HSHN Tính 4 - 2 = 4 – 1 = 6 – 1 = 6 - 5 = 1 + 2 = 1 + 3 = Hoạt động 4: Vận dụng - Thực hành tập vẽ các loại hình tam giác và 3 đường cao tương ứng của chúng. - GV cho HS nhắc lại khái niệm hình tam giác, cách xác định đường cao của hình tam giác. - Nhận xét tiết học; tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của kiểu câu đó ( BT1).
- - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ), xác dịnh được CN, VN trong từng cầu theo yêu cầu của BT2. - Giáo dục học sinh sử dụng từ chính xác, hay khi đặt câu. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: d, đ, m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi đặt câu: + Câu có từ động nghĩa. + Câu có từ đồng âm. + Câu có từ nhiều nghĩa. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện Nghĩa của từ “cũng” - Trao đổi cả lớp: + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? (Câu hỏi dùng để hỏi về điều chưa biết. Có thể nhận ra câu hỏi nhờ các từ đặc biệt: ai, gì, nào, sao, không,... và dấu chấm hỏi ở cuối câu.) ? Câu kể dùng để làm gì ? dấu hiệu nhận ra câu kể? (Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc bày tỏ ý kiến, tâm từ, tình cảm. Cuối câu có dấu chấm.) ? Câu khiến dùng để làm gì ? Dấu hiệu nhận ra câu khiến. (Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Các từ đặc biệt: hẫy, đừng, chớ, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị,... cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm.) ? Câu cảm dùng để làm gì. ? Nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì. (Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc. Các từ đặc biệt: ôi, a, ôi chao, trời, trời đất,... cuối câu có dấu chấm than.) - Một HS đọc lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS đọc thầm mẩu chuyện vui Nghĩa của từ “cũng”, viết vào VBT các kiểu câu theo yêu cầu. - HS báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: HS đọc nội dung bài 2. H: Các em đã biết những kiểu câu kể nào? - GV ghi nhanh lên bảng các kiểu câu kể.
- - Một số HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ - HS đọc thầm mẩu chuyện Quyết định độc đáo, làm vào VBT. - HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu; sử dụng từ chính xác, hay khi đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được yêu cầu của bài văn tả người theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày. - Biết tham gia sửa lỗi chung. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa được những lỗi sai, những điều chưa làm được để bài văn hay hơn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: t, d, b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. Hoạt động 2: Khám phá - GV đưa bảng phụ ghi 4 đề bài. - Nhận xét về kết quả làm bài: Đa số các em đã biết cách làm một bài văn tả người đúng với yêu cầu của đề bài. - Một số em làm bài tốt, trình bày sạch đẹp như: Trân, Đăng, Bảo Trang, ... - Bên cạnh đó còn có một số em chưa chú ý tập trung làm bài, chữ viết còn cẩu thả như: , - Nhận xét cụ thể từng em Hoạt động 3: Luyện tập a. Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng
- b. Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài. c. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Tuyên dương một số em viết văn hay. - Về nhà viết lại đoạn văn, bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình tam giác. - HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau (bằng bìa, cỡ to để có thể dính lên bảng). - HS chuẩn bị 2 hình tam giác nhỏ bằng nhau; kéo để cắt hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - GV gắn lên bảng ba hình tam giác, yêu cầu HS chỉ ra cạnh đáy và chiều cao của ba tam giác: A Q N E B C K E G H M P - HS theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn * GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước cô đã giới thiệu cho các em về hình tam giác và các đặc điểm của hình tam giác, tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em cách tính diện tích hình tam giác.

