Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 6 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chương trình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chương trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, mic, nhạc. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. về gia đình. 2. Khám phá + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới - HS lắng nghe. cờ “Lòng biết ơn”. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị - HS lắng nghe. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. - HS thực hiện. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - HS tập theo nhóm. viên. - Trình diễn: Thi đua giữa các nhóm. - HS biểu diễn các tiết mục văn
- - Các nhóm bình chọn nhóm có tiết mục hay nghệ. nhất. - HS bình chọn. - Tuyên dương, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà giúp đỡ bố, mẹ làm các công việc - HS thực hiện. trong gia đình, thể hiện lòng biết ơn đối với bố, mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự - HS cùng chơi trò chơi. tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì rối nước? anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. + Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc nào? quan: hát nhưng không để mọi người nhìn thấy mặt mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ. - HS thảo luận theo nhóm 4. - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ. + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình
- bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - Gv nhận xét, chốt. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu 4 với yêu cầu của bài. hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét và góp ý cho HS. - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. - Nhận xét, tuyên dương. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm - GV nhận xét tiết dạy. nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha Con Con Thửa Căn Con Con Thửa Căn đường gà ruộng phòng đường gà ruộng phòng - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học,
- mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học - HS làm bài tập vào phiếu. tập, 6 HS làm phiếu to. - HS dán phiếu lên bảng. - GV yêu cầu HS chữa bài. a) 28 m 15 cm = 2815 cm 4 kg 500 g = 4500 g 13,7 m = 137 dm 3,42 tạ = 342 kg 9,02 km = 9020 m 6,35 tấn = 6350 kg b) 4 km2 37 ha = 437 ha 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2 6,5 ha = 65000 m2 2,75 m2 = 275 dm 700 ha = 7 km2 90 000 m2 = 9 ha - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương, - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. - Em lấy 700 : 100 = 7 km2 - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- - HS làm bài tập. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km - GV gọi HS chữa bài. 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Thực hiện như bình thường và thêm - GV nhận xét, tuyên dương. số đo vào kết quả. - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị đo ta làm như thế nào? Bài 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. nghe. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS làm bài cá nhân. - HS chữa bài. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV y/c HS giải thích cách làm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả - GV cùng HS tóm tắt bài toán. lớp lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m, chiều rộng bằng chiều dài. + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ. Giải Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ. - HS nhận xét, bổ sung - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến - Tìm một số khi biết phân số của số thức nào? đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi - GV nhận xét tiết học. đơn vị đo. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, bảng nhóm, thẻ từ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự - HS cùng chơi trò chơi. tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh rối nước? thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”. + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc với ông quản, em thấy anh Tễu là người quan: hát nhưng không để mọi người nhìn thế nào? thấy mặt mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. và tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả. - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi. bông hoa”. - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho - HS lắng nghe cách chơi. các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và sai nhường quyền cho bạn khác. thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con
- mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. HS trả lời đúng. Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV. yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 Với Với Với gà Mèo con Với vịt thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn mèo ngỗng trống các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, mẹ Tự chỉ gắn đúng đội ấy thắng và được phần con cháu cháu em mình thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt Chỉ người theo trò chơi. mẹ bác cô anh nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cổ vũ cho các đội chơi. 2 đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có). - GV chốt đội thắng và đội thua. b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu - HS lắng nghe. dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài. - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS đọc và phân tích yêu cầu. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Đại diện HS lên chia sẻ bài. Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
- cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. học ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. - Viết: + Nhận biết khái niệm của biện pháp điệp từ, điệp ngữ, tác dụng của dấu gạch ngang và dấu gạch nối, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. + Tìm và nêu được tác dụng cuả việc sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ. những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tấm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Cả lớp làm việc cá nhân. ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình nghĩ của mình theo bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. ô chữ.
- - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS chơi trò chơi. đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng. thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn nhau? có mối quan hệ với nhau. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó - HS nêu ví dụ và giải thích. và giải thích nghãi của từ đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe. Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu)
- b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm yêu cầu phần a. theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại - GV mời cá nhân HS trả lời. từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc đến. - GV hướng dẫn HS làm phần b. - HS trả lời đáp án phần b. ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt. Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài. - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS. - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm. - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình. - HS chia sẻ bài viết của mình. - GV mời HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”. - GV mời 1HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các
- nhóm chuẩn bị trong vòng 5 -7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV cho HS chơi nháp. - HS mời 1 nhóm 4 HS lên bảng làm theo mẫu: + HS 1: Nếu còn sớm + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim. + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim + HS 4: thì nên đặt mua vé trước. - GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần - HS các nhóm đại diện lên chơi xung phong. - GV chốt đội thắng, và tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã pháp điệp từ, điệp ngữ. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ___________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng con, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn b. 5 m2 18dm2 = ? m2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 48km2 9ha = ? km2 48km2 9ha = 48,09 km2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 cm2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: hiện bài tập. Bài giải Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường xuống dốc dài 650m và đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn 650 X 2 = 1 300 (m) đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) mét? - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp sổ: 1,95 km. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một khu sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn lại là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực cầu. hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Diện tích phần rừng đặc chủng là: sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 128 x = 112 (ha) Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. a. giờ = ? phút - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: b. phút = ? giây a. giờ = 50 phút c. thế kỉ = ? năm b. phút = 35 giây
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. c. thế kỉ = 80 năm - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. _______________________________ Khoa học ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong học kì I. Ôn chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc giữ gìn vệ sinh nhà cửa. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Tranh, ảnh; video về vòng đời của ếch; video về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1. - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. gia, mỗi nhóm 5 người. - Xung phong tham gia chơi. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ đề - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng với thời gian 3 phút. ghi các từ khoá lên bảng. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 và - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá 4: chủ đề động vật. kết quả các nhóm. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ khoá - HS lắng nghe, ghi tên bài. chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: - GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện sơ - HS lắng nghe nhiệm vụ. đồ tư duy về các nội dung chính đã học trong - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Một nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sơ nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, một nửa làm đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Phiếu học tập số 2. - GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh - Đại diện HS lên trình bày. giá và gọi HS của 2-3 nhóm đại diện chia sẻ - HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học vở. trong chủ đề Thực vật và động vật. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
- - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận - GV cùng HS thống nhất đáp án. cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. - HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu Hoạt động 2: học tập số 3 trong thời gian 7 phút. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu - HS đại diện trình bày, HS khác nhận cầu HS thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học tập. xét. - HS lắng nghe. - GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình bày kết quả. - GV tổ chức 2 - 3 nhóm đại diện HS trả lời. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 3: Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai đoạn phát triển trong vòng đời của ếch. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực hiện - HS lắng nghe. nhiệm vụ. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học tập. - GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động vật. Hoạt động 4: - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK về - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát hiểu thực hiện nhiệm vụ. triển của muỗi. - GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. - GV gọi 1-2 đại diện trình bày đáp án. - HS xung phong trả lời: + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước đọng. Muỗi thường có nhiều ở những bụi cây, nơi tối, ẩm ướt. - GV cùng HS đánh giá kết quả. + Hình dạng ấu trùng rất khác so với - GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho muỗi trưởng thành. HS một số ứng dụng hiểu biết vòng đời của + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của động vật để hạn chế sự phát triển của những muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những động vật có hại hay tạo điều kiện cho động nơi có nước đọng để trứng muỗi không vật có lợi phát triển. phát triển. - GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ

