Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2021 Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập làm văn tả người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy KT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. 2. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra. - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) 3. HS làm bài - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. 4. Thu bài, nhận xét - GV nhận xét tiết làm bài - Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV: Làm biên bản một vụ việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1
- 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. - HS HTT giải thích được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc nối các cặp quan hệ từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài * Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lí thuyết: nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ a, Phần nhận xét: *Bài 1:- Một HS đọc yêu cầu của BT1 (Lưu ý HS đọc cả đoạn trích kể về Lê- nin trong hiệu cắt tóc). Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn. - HS nói những câu ghép các em tìm được. GV chốt lại ý đúng. Đoạn trích có 3 câu ghép - GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã viết 3 câu ghép tìm được: Câu 1: ...,anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy dồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cám ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. *Bài 2:- HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm việc cá nhân, các em dùng bút chì gạch chéo, phân tách các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. - GV mời 3 HS lên bảng xác định các vế câu trong từng câu ghép. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng: Câu 1 có 3 vế câu:..., anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình/thì cửa phòng lại mở, /một người nữa tiến vào. Câu 2 có 2 vế câu: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, / nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3 có 2 vế câu: Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cám ơn I-va-nốp và ngồi vào nghế cắt tóc. b, Phần ghi nhớ 2
- - Hai HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Vài HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. 3. Hoạt động Luyện tập Thực hành Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập, HS xác định yêu cầu bài tập - HS đọc lại đoạn văn, làm bài. - HS chữa bài, GV chốt lại lời giải đúng: + Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. + Cặp quan hệ từ trong câu là: Nếu...thì... Bài tập 2:- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: Hai câu ghép bị lược bớt quan hệ từ trong đoạn v ăn là hai câu nào? (Là hai câu ở cuối đoạn văn - có dấu (.) - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập: + Khôi phục lại từ bị lược trong câu ghép + Giải thích vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. mời 1 HS lên bảng khôi phục lại từ bị lược, chốt lại lời giải đúng: Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT3 - GV gợi ý: Dựa vào nội dung của 2 vế câu cho sẵn, các em xác định mối quan hệ (QH) giữa 2 vế câu (là QH tương phản hoặc lựa chọn). Từ đó, Tìm QHT thích hợp để điền vào chỗ trống. - HS làm bài - Mời 3 HS lên bảng thi làm bài; làm bài xong, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Tấm chăm chỉ hiền lành còn cám thì lười biếng, độc ác. b. Ông đã nhiều lần can gián nhưng (mà) vua không nghe. c. Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép để vận dụng bài tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. Tiết 2 - Nêu được một số ví dụ về sự biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Ghép 2 tiết dạy trong 1 tiết 3
- 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (thảo luận nhóm, chia sẻ trong nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (cách làm các thí nghiệm). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm tham gia làm thí nghiệm cùng nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK - Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, đường kính trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài * Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thế nào là sự biến đổi hóa học? Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề H: Thế nào là sự biến đổi hóa học H: Sự biến đổi hóa học có thể xẩy ra khi nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về sự biến đổi hóa học. + Hòa tan đường vào nước ta được dung dịch đường. + Khi bị cháy, tờ giấy biến thành than, không có tính chất ban đầu của nó. + Đem chưng cất dung dịch đường ta được một chất có màu nâu thẫm, có vị đắng nếu đun lâu nó sẽ thành than. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về đặc điểm của sự biến đổi hóa học. - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS trình bày kết quả Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của học sinh do cá nhân đề xuất. GV tổng hợp các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn học sinh so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó đề xuất các em câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức. - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm:Ví dụ HS có thể nêu: + Khi đốt tờ giấy có giữ nguyên tính chất ban đầu của nó không? + Hòa tan dường vào nước ta được gì? + Đem chưng cất dung dịch đường ta được gì? + Thế nào là sự biến đổi hóa học? - GV cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi làm thí nghiệm - Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép 4
- - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS làm thí nghiệm: *Thí nghiệm 1: Chưng đường trên ngọn lửa (N1, 3, 5) *Thí nghiệm 2: Đốt một tờ giấy (2, 4, 6) - Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. - Trước khi làm thí nghiệm Gv yêu cầu học sinh dự đoán kết quả. Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng Đốt một tờ giấy Chưng đường trên ngọn lửa + Hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì? + Sự biến đổi hóa học là gì? Hoạt động 2: Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học. - HS quan sát hình trang 79 SGK, thảo luận các câu hỏi: + Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao bạn kết luận như vậy ? + Trường hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận như vậy ? Bước 5. Kết luận, kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV kết luận: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là sự biến đổi hóa học. Hoạt động 2: Khám phá *GV giới thiệu bài. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề H: Nhiệt trong biến đổi hóa học có vai trò gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về sự biến đổi hóa học. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về đặc điểm của sự biến đổi hóa học - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của học sinh do cá nhân đề xuất. GV tổng hợp các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn học sinh so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó đề xuất các em câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm: Ví dụ HS có thể nêu: + Sự biến đổi hóa học xảy ra khi nào? 5
- + Dưới tác dụng của ánh sáng nhiệt có xảy ra biến đổi hay không? + Trong biến đổi hóa học nhiệt có vai trò gì? + Trong biến đổi hóa học ánh sáng có vai trò gì? - GV cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi làm thí nghiệm - Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép - Yêu cầu HS làm thí nghiệm: * Thí nghiệm 1: Cho giấm thấm vào giấy viết một bức thư. Có đọc được bức thư ấy không ( N1, 3, 5 ) * Thí nghiệm 2: Dùng một miếng vải được nhuộm phẩm xanh phơi ra nắng có hiện tượng gì xẩy ra ( 2, 4, 6 ) - Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng Dùng một miếng vải được nhuộm phẩm xanh phơi ra nắng Cho giấm thấm vào giấy viết một bức thư Bước 5. Kết luận, rút ra kiến thức mới - Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng. 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ những kiến thức đã học về thực hiện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử THU- ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. - Nêu được ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta. * Định hướng thái độ - Cảm phục được sự chỉ huy tài tình của Bác và sức mạnh của sự đoàn kết, tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta. - Lên án hành vi xâm lược của quân xâm lược - Chăm chỉ học tập, luôn giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá của dân tộc. * Định hướng năng lực 6
- - Học sinh nêu được âm mưu của địch và chủ trương của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947. - Trình bày được diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947. - Nêu được một số địa danh tiêu biểu cho chiến thắng của ta trong chiến dịch Việt Bác thu- đông 1947. Không yêu cầu trình bày diễn biến, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK, Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS lên bảng: H: Nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. H: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì? Đọc một đoạn trong lời kêu gọi mà em thích nhất. - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: Sau những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, Chính phủ và nhân dân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc. Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta. Thu -đông năm 1947, giặc Pháp tấn công ồ ạt lên Việt Bắc nhầm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta nhưng chúng đã thất bại. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thấy rõ điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu âm mưu của địch và chủ trương của ta. - HS làm việc cá nhân H: Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố lớn thực dân Pháp đã làm gì? (Sau khi đánh chiếm được các thành phố lớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc). H: Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó? (Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta. Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lược và đưa nước ta về chế độ thuộc địa). H: Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và chính phủ ta đã có chủ trương gì? (Trung ương Đảng, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp và quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc) - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GVnhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 - HS làm việc theo nhóm 4: Đọc SGK và lược đồ rồi kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 7
- - GV nêu một số câu hỏi gợi ý. H: Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường? Nêu từng đường cụ thể? H: Quân ta đã tấn công, chặn đánh quân địch như thế nào? H: Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế nào? H: Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được kết quả ra sao? - Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. H: Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc Thu- đông năm 1947. - GV kết luận: Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 đã phá tan âm mưu đánh nhanh – thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, cơ quan đầu não của ta tai Việt Bắc được bảo vệ. 3.Vận dụng H: Tại sao nói: Việt Bắc thu - đông năm 1947 là “mồ chôn thực dân Pháp”? - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ bài, vận dụng tiết sau,Dặn HS về nhà xem trước bài: Chiến thắng Biên giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2021 Tiếng Anh Cô Thắm dạy _________________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH, TOÀN THÂN. TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Học động tác toàn thân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi “Chạy nhanh theo số”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi, 1quả bóng. - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 8
- Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức Mở đầu - GV tập trung HS phổ biến nội 2 phút - Tập theo đội hình 3 hàng dung bài học. ngang - Khởi động các khớp. 1lần - Chơi trò chơi tại chỗ. 3phút * Ôn 4 động tác thể dục đã học. 20 phút - Tập theo đội hình 3 hàng * Học động tác: Toàn thân 3-5lần ngang - Lần 1: GV hô cho cả lớp tập. - Tập theo đội hình 3 hàng Cơ bản - Lần 2: Chia tập luyện theo tổ. ngang - Lần 3: Tập trung cả lớp, các tổ thi đua trình diễn. * Chơi trò chơi “Chạy nhanh 5 phút - Tập theo đội hình trò theo số” 2 lần chơi. - GV hướng dẫn HS chơi thử. - HS chơi chính thức. Tập một số động tác thả lỏng. 5 phút - Tập theo đội hình 3 hàng Kết thúc - GV cùng HS hệ thống lại bài. 1 lần ngang. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. __________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Bài tập tối thiểu cần làm: BT1, 2. - Vận dụng công thức để tính được Sxq và Stp của một HLP bất kì. - Tập trung yêu cầu tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính Sxq và Stp của một HLP bất kì) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình lập phương có kích thước khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 9
- 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng: Hãy nêu một số vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì? Nêu công thức tính S xq và S tp của hình hộp chữ nhật? - HS nhận xét. GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích nhiệm vụ. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - GV cho HS QS mô hình trực quan về HLP. ? Các mặt của hình lập phương đều là hình gì? (Đều là hình vuông bằng nhau.) ? Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của HLP? - 1 HS chỉ. - GV hướng dẫn để HS nhận biết được HLP là HHCN đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. *Quy tắc: (SGK – 111) - GV nêu VD, hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính. - Cho HS tự tính diện tích xq và diện tích tp của HLP - HS trả lời. Cả lớp nhận xét. - HS trao đổi theo nhóm 4 rút ra công thức tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. H: Muốn tính diện tích xung quanh của HLP ta làm thế nào? (Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.) H: Muốn tính diện tích toàn phần của HLP ta làm thế nào? (Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.) - Gọi HS trả lời. GV kết luận, ghi công thức lên bảng. Vài HS nhắc lại. - GV kết luận: Hình lập phương Có 6 mặt, 8 đỉnh,12 cạnh. 6 mặt hình lập phương là hình vuông bằng nhau, 12 cạnh đều bằng nhau. Chiều dài = chiều rộng = chiều cao. - Sxq hình lập phương = Stích 1 mặt nhân với 4. Stp = S tích 1 mặt nhân với 6. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - YC HS tự vận dụng công thức để làm bài. GV gọi 2 em đọc kết quả, các HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải: Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 1,5 x1,5 x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 1,5 x 1,5 x 5 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq : 9 m2, Stp: 13,5 m2 Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài tập - Gọi HS nêu cách làm. GV nhận xét, hướng dẫn HS giải. - Cho HS làm vào vở, 1 làm bảng phụ. 10
- - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 2,5) 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 2,5) 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Vận dụng - HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - GV nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương vận dụng vào làm các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN+ TIẾNG RAO ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn; đọc phân biệt giọng của các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa SGK. ? Tranh vẽ gì? ? Ai có thể kể tên một số danh nhân nổi tiếng ở nước ta? 11
- - GV giới thiệu: Nước ta có rất nhiều danh nhân nổi tiếng, sứ thần Giang Văn Minh, người trong tranh là một trong những danh nhân có trí dũng song toàn. Vậy trí dũng song toàn của ông như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 1. Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS HTT đọc bài văn. - HS quan sát tranh minh họa trong SGK. - HS tiếp nối nhau đọc bài văn. Đoạn 1: Từ đầu...hỏi cho ra lẽ; Đoạn 2: Từ Thám Hoa....đền mạng Liễu Thăng. Đoạn 3: Từ lần khác....sai người ám hại ông; Đoạn 4: Phần còn lại. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. 2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: ? Giang Văn Minh làm thế nào để được vào gặp vua nhà Minh? - GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh. ? Giang Văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy vua nhà Minh vào tình thế phải bỏ lẹ bắt góp giỗ Liễu Thăng? vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán: không ai phải giỗ người đã chết từ 5 đời. Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. ? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ góp giổ Liễu Thăng? - Vờ khóc than vì không có mặt để giỗ cụ tổ 5 đời.... sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng ? Vì sao nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? (Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông. Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn giám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, nên giận quá, sai người ám hại Giang Văn Minh) ? Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người có trí dũng song toàn? (Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc) ? Nội dung của bài này là gì? - GV Kết luận: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. 3. Đọc diễn cảm - GV mời 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai. 12
- - GV chọn đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp luyện đọc bài văn. - HS thi đọc diễn cảm. 4. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Củng cố mối quan hệ giữa số đo các kích thước với S xq và S tp của một hình. - HS làm bài 1, bài 3. - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”, thực hiện các yêu cầu sau: + Nêu công thức và quy tắc tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. + Từ công thức tính S xq và S tp, rút ra cách tính chu vi mặt đáy và chiều cao của hình hộp. - HS trả lời. GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm các bài tập trong SGK rồi chữa bài. Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài tập. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có các số đo không cùng đơn vị đo. 13
- - GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài. GV gọi một số HS nêu cách làm và đọc kết quả, các HS khác nhận xét. GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (2,5 + 1,1 ) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1 (m2) Đáp số: a) Sxq: 3,6 m2 ; Stp: 9,1 m2 b) HS tự làm và chữa bài. Đáp số: Sxq: 810 dm2 ; Stp: 1710dm2 Bài 2 (HSNK): Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và kĩ năng tính toán với phân số, số thập phân. - GV treo bảng phụ. + Bảng này có nội dung gì? + Hãy nêu các yếu tố đã biết, các yếu tố cần tìm trong từng trường hợp. - HS dựa vào công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để làm BT - GV treo bảng phụ, chữa bài. Bài 3: Cho HS trình bày nhiều cách khác nhau và thi đua trong các nhóm. Bài giải Cách 1: Cạnh của HLP mới: 4 x 3 = 12 (cm) Sxq HLP có cạnh 4 cm là: (4 x 4) x 4 = 64 (cm2) Sxq HLP có cạnh 12 cm là: (12 x 12) x 4 =576 (cm2) Sxq HLP mới gấp Sxq HLP cũ là: 576 : 64 = 9 (lần) Tương tự tính Stp HLP mới và cũ rồi so sánh. Cách 2: Khi số đo 1 cạnh của HLP tăng gấp 3 lần thì Sxq của HLP là: (3 x a x 3 x a) x 4 = 9 (a x a) x 4 tức là gấp lên 9 lần; tương tự Stpcũng tăng lên 9 lần. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS áp dụng tốt cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc sống._ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 14
- - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4). - HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết).- Giảm bài tập 2 và 4 (tr.18), bài tập 1 (tr.28) Tiết 2 - Làm được BT1, 2. - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tìm từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc lại đoạn văn đã viết lại ở nhà của bài tập 2 tiết LTVC trước. Chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn văn. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành *. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày. - GV kết luận: Công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập - HS tìm hiểu nghĩa một số từ các em chưa rõ. - Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp. Công là của nhà nước, Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay. của chung Công dân, công cộng, Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp công chúng minh, công tâm - Giải nghĩa một số từ: + Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: Nghành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. 15
- + Công chúng: đông đảo người đọc, xem nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: + Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân + Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS làm theo cặp. H: Em hiểu thế nào là nhân dân? đặt câu với từ đó. Nhân dân: đông đảo người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí. H: Dân chúng có nghĩa là gì? Đặt câu với từ đó. Dân chúng: đông đảo người dân thường, quần chúng nhân dân - HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng nghĩa với từ công dân (Có thể tra từ điển nếu HS chưa hiểu nghĩa của những từ đó) - Cho HS làm bài, trình bày kết quả. - GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lượt bằng những từ đồng nghĩa với nó (đã được nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem có phù hợp không: Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ công dân còn yên phận nô lệ thì mãi kiếp nô lệ thì sẽ thành dân mãi là đầy tớ cho người ta. nhân dân dân chúng - HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không thể thay thể từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3). Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ. Tiết 2 Hoạt động Thực hành *Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, GV giao việc: + Đọc lại các từ đã cho. + Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ để tạo thành cụm từ có nghĩa. - HS làm bài và trình bày kết quả Nhóm 1: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, trách nhiệm công dân. Nhóm 2: Công dân gương mẫu, công dân danh dự. *Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + Bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho. 16
- - 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả. + Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác. + Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. + Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối với đất nước. - Cả lớp nhận xét, kết luận: Ý 1 - Quyền công dân Ý 2 - Ý thức công dân Ý 3 - Nghĩa vụ công dân - Yêu cầu HS thi đặt câu với mỗi cụm từ: + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. *Bài 3: Viết một đoạn văn 5 câu nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân. - HS viết bài vào vở. - Một số HS đọc bài viết của mình, GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung. * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân để có vốn từ cho các tiết sau. - Dặn HS về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, công khai, công hữu - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những từ mới học để sử dụng tốt trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Âm Nhạc (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2022 Thể dục 17
- ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “ AI NHANH VÀ KHÉO HƠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn các động tác động tác: Vươn thở, tay, Chân, Vặn mình, Toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Học động tác “Thăng bằng”. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi. - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học Phút Khởi đông : Xoay các khớp 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang Mở - Chuyển thành đội hình vòng đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh tròn a. Ôn năm động tác của bài thể 20-24 - GV điều khiển cả lớp làm dục đã học Phút theo mẫu theo tranh b, Học động tác “Thăng bằng” - Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển - Từng tổ tập dưới sự điều Cơ khiển của tổ trưởng. GV bao bản quát lớp c, Trò chơi vận động: “ Ai 5 - GV phổ biến cách chơi, cho nhanh và khéo hơn” HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài học Phút Theo đội hình vòng tròn Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 Theo đội hình 3 hàng dọc thúc - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 18
- ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể. - Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 (theo nhóm). - Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). - GDKNS: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức hoàn thành các bài tập II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. - Các em đã tham gia các hoạt động tập thể nào? - Muốn tổ chức một hoạt động đạt kết quả tốt, các em phải làm gì? 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Hướng dẫn HS luyện tập: * Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV giải nghĩa: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống, bát đĩa...) - HS đọc thầm lại mẫu chuyện: Một buổi sinh hoạt tập thể. - GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi: + Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? + Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? lớp trưởng đã phân công như thế nào? + Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan? *Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS lập CTHĐ theo N4 vào bảng phụ: Các nhóm lập lại toàn bộ CTHĐ của buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày chương trình của từng nhóm. Tiết 2 HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu y/c của đề bài - Cho HS đọc đề bài. - HS nêu đề bài mình chọn để lập chương trình. 19
- - GV treo bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. - Một số HS đọc phần gợi ý ở bảng phụ. HĐ2. HS lập chương trình hoạt động *Cho HS lập chương trình hoạt động - GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm - Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương trình hoạt động theo đúng trình tự. 1. Mục đích 2. Công việc. phân công 3. Tiến trình - Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt động lên bảng - HS thực hành làm bài. - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn lại làm vào nháp - GV theo dõi và giúp đỡ hs gặp khó khăn trong làm bài. - Một số HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ích lợi của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ. - Ghi nhớ để vận dụng vào bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - HS làm bài 1, bài 2. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Bắn tên 20

