Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_19_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Thông qua tiểu phẩm “Mồng một Tết”, HS hiểu mồng một Tết là ngày con cháu “chúc thọ” ông bà, đó là một phong tục tập quán có từ lâu đời của người Việt Nam. - Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền về ngày Tết quê em. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng tìm hiểu về ngày Tết quê em. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. Trang phục vở kịch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu ngày Tết quê em Bước 1: Chuẩn bị - GV nghiên cứu trước kịch bản, có thể sửa chữa, bổ sung cho phù hợp với thực tế. - Lựa chọn một số HS có khả năng diễn xuất tốt, cung cấp kịch bản, phân vai và hướng dẫn các em tập tiểu phẩm. - HS luyện tập tiểu phẩm và chuẩn bị các đạo cụ cần thiết. Bước 2: Trình diễn tiểu phẩm HS xem các bạn trong nhóm kịch trình bày tiểu phẩm. Bước 3: Thảo luận lớp Sau khi tiểu phẩm kết thúc, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau: - Chiều mồng Một Tết, cả nhà Thiện An đến nhà ông bà để làm gì? - Vì sao lúc đầu Thiện An định không đi cùng bố mẹ? - Gia đình em thường làm gì vào ngày mồng Một Tết? - Qua tiểu phẩm trên, em có thể rút ra được điều gì? - GV kết luận: Tết Nguyên Đán là dịp để mọi thành viên trong gia đình có điều kiện gặp gỡ, vui vầy, xum họp. Đó là thời gian bày tỏ sự quan tâm, thương yêu của mọi người đối với nhau. Người xưa có câu: “Mồng Một Tết nhà cha”. Thầy (cô) tin các em đã chuẩn bị những lời chúc mừng tốt đẹp nhất dành cho những người thân yêu trong ngày xum họp mừng năm mới.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được mọt số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận biết đặc điểm của hình thang, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. - Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo cắt. - 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình thang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình thành biểu tượng về hình thang + Cho học sinh (HS) quan sát hình vẽ cái thang trong SGK (hoặc có điều kiện thì phóng to hình vẽ đó) để nhận ra những hình ảnh của hình thang. Sau đó giáo viên (GV) vẽ hình thang ABCD (như SGK) lên bảng và giới thiệu để HS quan sát. + HS quan sát hình vẽ hình thang ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thang + Hướng dẫn HS sử dụng 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để lắp ghép thành hình thang. + HS quan sát mô hình lắp ghép và hình vẽ trên bảng, phát hiện ra các đặc điểm của hình thang. - HS tự nêu nhận xét: “Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau”. + GV kết luận và giới thiệu (có thể vừa chỉ ở hình vừa nói): “Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau. Hai cạnh song song với nhau gọi là hai cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé); hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên”. + GV vẽ hình thang thứ hai (như SGK), GV giới thiệu trên hình vẽ đường
- cao AH là chiều cao của hình thang ABCD. Hoặc GV có thể gợi mở để HS tự nêu nhận xét đường cao AH, quan hệ giữa đường cao AH và hai đáy (là đoạn thẳng nằm giữa hai đáy và vuông góc với hai đáy của hình thang). A B D H C + HS quan sát và nhận xét. + GV gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD. + HS lên bảng và chỉ vào hình vẽ nêu lại cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé), cạnh bên, chiều cao cũng như đặc điểm của hình thang ABCD. => GV kết luận: Hình thang ABCD có: + Cạnh đáy AB và DC - cạnh bên AD và BC. + Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. Đáy dài là đáy lớn, đáy ngắn hơn là đáy bé. - Gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thang. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thang. - Yêu cầu HS đọc bài tập 1, quan sát các hình thang ở SGK/bài 1 và nêu ra hình nào là hình thang. - Gọi HS chỉ vào hình thang ABCD nhắc lại đặc điểm của hình thang. - GV cầu HS nhận xét, GV chốt lại. (có thể yêu cầu HS giải thích vì sao em biết đó là hình thang). Hình 1, 2, 4, 5, 6 là hình thang. Khi chữa bài GV nên khai thác, chẳng hạn: “Tại sao hình 3 không phải là hình thang?...” Bài 2: Nhằm giúp HS củng cố nhận biết đặc điểm của hình thang. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. MT: Giúp HS áp dụng lý thuyết để làm được bài tập. - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu. - Nhận phiếu bài tập và làm cá nhân vào phiếu, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại. + Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông. + Hình 2 có 2 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 3 có 1 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 1 có 4 góc vuông - GV nên cho HS gọi tên các hình sau khi chữa và nhấn mạnh: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. - Nhận xét bài trên bảng, đổi chéo bài chấm điểm. Bài 3: Thông qua việc vẽ hình nhằm rèn kỹ năng nhận dạng hình thang. Mức độ: chỉ yêu cầu HS thực hiện thao tác vẽ trên giấy kẻ ô vuông. - HD HS xác định yêu cầu BT.
- - Cho HS thực hiện thao tác vẽ trên vở ô li. - GV kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót . - Yêu cầu HS chỉ ra cách vẽ khác và giải thích (căn cứ vào đặc điểm của hình thang). Bài 4: - GV vẽ hình (như SGK) lên bảng và giới thiệu đó là hình thang vuông. Học sinh: + Trả lời các câu hỏi về hình thang ABCD (như SGK). + Rút ra đặc điểm của hình thang vuông (như SGK). - GV nhận xét và chốt lại: Hình thang ABCD có góc ở đỉnh A và góc ở đỉnh D là góc vuông. Cạnh bên AD vuông góc với 2 cạnh đáy. * HSHN: 1. Tính 9 - 5 = 8 - 4 = 7 – 5 = 10 - 5 = 7 + 3 = 8 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 4 4 + 3 5 - 3 7 – 6 2 + 7 5 + 4 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị hai hình thang bằng nhau để học bài Diện tích hình thang. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT2, BT3 a / b. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết với tốc độ đảm bảo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nhìn viết đúng vài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Ca lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết.
- - GV: Em nào biết câu nói “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây” là câu nói của ai không? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó. Hoạt động 2: Khám phá – Luyện tập - GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. Bài chính tả cho em biết điều gì? - GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa. - GV đọc chính tả cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả, cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi. - GV nhận xét một số bài. * Làm bài tập chính tả BT2: - GV nêu yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT. - Một số HS nêu kết quả, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt. BT3: GV cho HS làm BT 3a. Bài 3a: Trò chơi - HS đọc yêu cầu -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo nhóm - GV nhận xét chữa bài - Một số HS đọc lại mẫu chuyện vui đã hoàn chỉnh. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Giải câu đố sau: Mênh mông không sắc không hình, Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng, Dắt đàn mây trắng lang thang, Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về. - Là gì? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đẹp, đúng chính tả - Nhớ - kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời. Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi để viết đúng chính tả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
- câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1 mục III) thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HS NK thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn trao đổi chia sẻ với bạn để hoàn thành yêu cầu phần Nhật xét. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học nói về các bạn trong lớp. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu. Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu. Các em đã được học các kiểu câu đơn. Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp. - GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS trao đổi nhóm 2, đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c của bài tập. + yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong từng câu. - HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai). - HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN). GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì? Cái gì? (để tìm CN); Làm gì? Thế nào? (để tìm VN) - HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dưới bộ phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS. - GV chốt lại lời giải đúng: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to C V Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật C V C V Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa C V C V Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc C V C V
- +Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép Câu đơn (câu do một cụm Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng C-V tạo thành). nhảu phóc lên. Câu ghép (câu do nhiều Câu 2, 3, 4: cụm C-V bình đẳng với - Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật nhau tạo thành) giật. - Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. - Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. + Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được không? Vì sao? - HS trả lời. - GV chốt kiến thức: Không thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế thành một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ .,thì ) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa. ? câu ghép là câu như thế nào ? - GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ) * Ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em. Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập Bài 1: HS đọc y/c của bài tập - Bài tập nêu 2 y/c: + Tìm câu ghép trong đoạn văn. + Xác định các vế câu ghép trong đoạn văn. Chẳng hạn: Câu1. Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. C V C V Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm vào VBT. Kết quả: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét bổ sung những phương án trả lời khác. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. Hoạt động 4: Vận dụng - Xác định các vế câu trong câu ghép sau: Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo sườn núi. - Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của em ? - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép để vận dụng vào khi nói và khi viết.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp – hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hình thành công thức tính diện tích hình thang. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình thang ABCD bằng giấy bìa hoặc bộ đồ dùng. - Kéo, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông?
- - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang. a. Ghép hình: + GV vẽ hình như SGK lên bảng, gọi HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD. - 1 HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD - Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính diện tích hình ABCD. - Hình thang ABCD hình tam giác ADK. - Cạnh đáy gồm cạnh nào? - Tức là cạnh nào của hình thang? - Chiều cao là đoạn nào? + Hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC. GV hướng dẫn cùng thao tác như HS: cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép lại theo hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK (GV gắn kết quả của mình lên bảng). - HS thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV. - Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình - CK và CD (CK = AB). - DK - AH đường cao hình thang b. So sánh hình: - GV phát vấn giúp HS quan sát hình, tự nêu: - HS quan sát hình và nêu nhận xét: + Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác? + So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác. + So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác. + Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. + Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. DK = DC + CK = DC +AB (CK chính là cạnh đáy AB của hình thang ABCD) * Giới thiệu công thức - HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39. - GV: Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - HS làm vào nháp và trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức: a b h S = 2 S: Diện tích; a, b: Độ dài các cạnh đáy; h: Độ dài chiều cao. ( a; b; h cùng đơn vị đo ) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1a: - HS tính theo công thức - HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân.
- - Hs nào làm xong thì làm bài 1b. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2a: HS viết quy tắc tính diện tích hình thang. Chỉ ra các số đo của hình thang. H: Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì? - HS nào làm xong thì làm bài 2b. Bài 3: Động viên hs hoàn thành, yêu cầu bắt buộc với hs khá, giỏi. - HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ. H: Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào? H: Hãy nêu cách tính chiều cao? Bài giải: Chiều cao của hình thang là: ( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: ( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2) Đáp số: 10020,01 m2 * HSHN: 1. Tính 7 - 5 = 9 - 6 = 7 - 3 = 10 - 6 = 5 + 4 = 8 + 2 = 2. Nam có 16 quả cam, Nam cho bạn 10 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? Hoạt động 4: Vận dụng - GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang. - HS tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao là 15m. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. - Liên hệ bản thân trong học tập và cuộc sống 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn kể lại cấu chuyện trong nhóm và trước lớp.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ của bản thân trong học tập cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát. - Gv giới thiệu bài: Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ. Chiếc đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác Hồ kể nhằm mục đích gì? Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu được ý nghĩa sâu sắc về câu chuyện Bác đã kể. Hoạt động 2: Khám phá - GV kể lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2- vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: tiếp quản, đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lý những thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ đeo tay. Hoạt động 3: Thực hành - Một vài tốp HS, mỗi tốp 2 hoặc 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh. (Yêu cầu HS kể được vắn tắt nội dung từng đoạn theo tranh. HS kể tương đối kĩ đoạn với tranh 3- Bác Hồ trò chuyện với các cô chú cán bộ) Nội dung cơ bản của từng đoạn: Tranh 1: Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi. Ai nấy đều háo hức muốn đi. Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị. Các đại biểu ùa ra đón Bác. Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt. Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ một cách hóm hỉnh. Tranh 4: Câu chuyện kể về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía. - Một, hai HS kể toàn bộ câu chuyện mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều có thể rút ra từ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, các nhân KC hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói. - GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ muốn khuyên cán bộ nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý. Hoạt dộng 4: Vận dụng H: Câu chuyện khuyên ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta luôn phải cố gắng làm tốt công việc được giao, không nên suy bì vì công việc nào cũng có ý nghĩa và rất quan trọng.) - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình.
- - HS về kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, hợp tác với bạn để cùng hoàn thành thí nghiệm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kết quả thí nghiệm, biết rút ra kết luận về sự biến đổi hóa học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thích khám phá khoa học. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, đọc nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh) que tính, ống nghiệm hoặc lon sữa bò. - HS : Chuẩn bị theo nhóm giấy trắng, chanh, lon sữa bò... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá *Thế nào là sự biến đổi hóa học? Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề H: Thế nào là sự biến đổi hóa học H: Sự biến đổi hóa học có thể xẩy ra khi nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về sự biến đổi hóa học. + Hòa tan đường vào nước ta được dung dịch đường. + Khi bị cháy, tờ giấy biến thành than, không có tính chất ban đầu của nó. + Đem chưng cất dung dịch đường ta được một chất có màu nâu thẫm, có vị đắng nếu đun lâu nó sẽ thành than. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về đặc điểm của sự biến đổi hóa học. - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS trình bày kết quả
- Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của học sinh do cá nhân đề xuất. GV tổng hợp các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn học sinh so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó đề xuất các em câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức. - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm:Ví dụ HS có thể nêu: + Khi đốt tờ giấy có giữ nguyên tính chất ban đầu của nó không? + Hòa tan dường vào nước ta được gì? + Đem chưng cất dung dịch đường ta được gì? + Thế nào là sự biến đổi hóa học? - GV cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi làm thí nghiệm - Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS làm thí nghiệm: *Thí nghiệm 1: Chưng đường trên ngọn lửa (N1, 3, 5) *Thí nghiệm 2: Đốt một tờ giấy (2, 4, 6) - Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. - Trước khi làm thí nghiệm Gv yêu cầu học sinh dự đoán kết quả. Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng Đốt một tờ giấy Chưng đường trên ngọn lửa + Hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì? + Sự biến đổi hóa học là gì? Bước 5. Kết luận, kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV kết luận: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là sự biến đổi hóa học. Hoạt động 3: Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học. - HS quan sát hình trang 79 SGK, thảo luận N2 các câu hỏi: + Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao bạn kết luận như vậy ? + Trường hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận như vậy ? - GV nhận xét, kết luận: Biến Hình Trường hợp Giải thích đổi Cho vôi sống Hoá Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại 2 vào nước học được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả
- nhiệt. Xé giấy thành Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, 3 những mảnh vụn không bị biến đổi thành chất khác. Xi măng trộn cát Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát, 4 Lí học tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên, không đổi Xi măng trộn cát Xi măng trộn cát và nước thành vữa xi măng, 5 và nước Hóa tính chất hoàn toàn khác với tính chất của ba học chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước Đinh mới để lâu Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí, 6 ngày thành đinh Hoá chiếc đinh bị gỉ, tính chất của đinh gỉ khác gỉ học hẳn tính chất của đinh mới Thủy tinh ở thể Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy lỏng sau khi Lí học tinh vẫn không thay đổi 7 được thổi thành các chai, lọ, để nguội thành thủy tinh ở thể rắn * HSHN: Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về sự biến đổi hóa học. - Về nhà làm thí nghiệm đơn giản chứng minh sự biến đổi hóa học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Về năng lực Bài học góp phần hình thành và phát triển các năng lực sau: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, phim tư liệu và các câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng De Castries,...). Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (ví dụ: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can,...).
- + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được vị trí của thành phố Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Điện Biên trên lược đồ/bản đồ; Vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 đối với ba nước Đông Dương và các nước trên thế giới. - Năng lực chung: + Năng lực tự học: Khai thác được lược đồ/ bản đồ, thông tin, tranh ảnh, video phục vụ cho bài học. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng tranh ảnh, bản đồ/ lược đồ, câu chuyện, phương tiện CNTT phục vụ bài học; biết phân tích, nhận và xử lí tình huống. 1.2. Về phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; sự tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, đọc nội dung phần Ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Bản đồ hành chính Việt Nam (Giới thiệu Điện Biên Phủ) - Lược đồ “tập đoàn cứ điểm” (Giới thiệu âm mưu của thực dân Pháp); - Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ (Diễn biến) - Video, tranh ảnh (HĐ tìm hiểu diễn biến) - Truyện, kể, thơ, ảnh, thông tin, về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình 1 và trả lời: H: Bức ảnh chụp hình ảnh gì? H: Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào? H: Em biết gì về sự kiện lịch sử đó? - Tùy theo đặc điểm lớp học, GV có thể gọi một số HS trả lời. GV lựa chọn nội dung trả lời của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới. - GV giới thiệu bài học cho HS. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Câu trả lời của HS (Dùng lời nhận xét để đánh giá) Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học lịch sử: Nhận biết được sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ để kết nối bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Nội dung 1. Nguyên nhân - Bước 1. GV tổ chức cho HS dựa vào bản đồ, lược đồ; hình ảnh, thông tin, tiến hành thảo luận theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
- + Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2 và Chỉ vị trí địa lí Điện Biên Phủ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam; + Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 3, xác định “tập đoàn cứ điểm” trên lược đồ Chiến dịch Điên Biên Phủ và nêu được âm mưu của thực dân Pháp. + Nhiệm vụ 3: Quan sát hình 5 và 6 kết hợp đọc thầm thông tin SGK để nêu được sự chuẩn bị của quân và dân ta (HĐ nhóm bàn). - Bước 2. HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3. GV gọi đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4. GV nhận xét và chính xác hoá nội dung học tập. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của nhóm là phần trả lời của đại diện nhóm. + Học sinh lên chỉ đúng vị trí Điện Biên Phủ trên bản đồ; + Học sinh lên chỉ được tập đoàn cứ điểm trên lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ và trình bày được âm mưu xây dựng “tập đoàn cứ điểm” tại Điện Biên Phủ; + Học sinh trình bày được sự chuẩn bị của quân và dân ta cho chiến dịch. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí, tìm hiểu Lịch sử và Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Nội dung 2. Diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 - Bước 1: GV tổ chức cho HS dựa vào tranh ảnh, lược đồ, tài liệu, video, thông tin trong các tư liệu học tập và bằng sự hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm để trình bày diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Phủ năm 1954. - Bước 2: Các nhóm HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV gợi ý và hỗ trợ HS để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn. - Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm (kể lại diễn biến, kết quả) và phần trình bày của HS: + Kể được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 theo một số hình thức sau: Dựa vào thông tin và tranh ảnh SGK để kể diễn biến chính bằng ngôn ngữ nói; biểu diễn bằng trục thời gian; bằng lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ, + Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ: Chiến dịch thắng lợi, quân ta toàn thắng, tướng Đờ Ca - xtơ - ri bị bắt sống. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa
- học, năng lực tìm hiểu Lịch sử, năng lực giao tiếp và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ: Trình bày được, mô tả, kể lại được một số nét chính về diễn biến, kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; lòng tự tôn dân tộc. Nội dung 3. Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên phủ - Giáo viên phát vấn câu hỏi cho học sinh trình bày - Giáo viên gọi một số học sinh lên trả lời; Học sinh đặt câu hỏi phản biện những hiểu biết liên quan về ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (chiến thắng có ý nghĩa lịch sử gì/ nhờ đâu mà quân và dân ta có được chiến thắng đó), các học sinh khác nhận xét, bổ sung, góp ý. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức. Nội dung 4. Những nhân vật lịch sử tiêu biểu, anh hùng lịch sử tiêu biểu trong chiến dịch - Bước 1. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Kể câu chuyện về nhân vật lịch sử Võ Nguyên Giáp; + Nhóm 2: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Phan Đình Giót; + Nhóm 3: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Tô Vĩnh Diện; + Nhóm 4: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Bế Văn Đàn; + Nhóm 5: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Trần Can. - Bước 2. Gọi đại diện các nhóm lên kể chuyện, nhóm khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ, nêu câu hỏi phản biện. - Bước 3. GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS. d) Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của các nhóm và phần trình bày, nhận xét của các nhóm (Tranh sưu tầm được, nội đung câu chuyện, lời kể, tác phong, thái độ, rút ra bài học cho bản thân ) - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm và phần trình bày kết quả Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số nhân vật, anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Hoạt động này góp phần giáo dục HS tự hào về sự tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. * HSHN: Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ. Hoạt động 3. Tìm tòi, mở rộng (2 phút) Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một số nội dung sau (GV sẽ tổ chức cho HS chia sẻ vào đầu tiết sau): - Tìm hiểu Điện Biên Phủ xưa và nay
- - Giới thiệu một di tích lịch sử ở Điện Biên Phủ (ví dụ như đồi A1, hầm tướng Đờ - Ca - xtơ - ri, nghĩa trang liệt sĩ Điện Biên Phủ, Tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ ) IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Đạo đức EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình. - Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương. Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương. * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thông văn hoá, truyền thông cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương. - Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình. * BVMT: - Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết thể hiện tình cảm đối với quê hương; xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương. 3. Phẩm chất - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước. * HSHN: Làm bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp" - Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê hương. - GV giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Triển lãm nhỏ ( bài tập 4- SGK) Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình đã sưu tầm được. - Các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình. - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ. - Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận. - GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương.
- Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 1. Bày tỏ thái độ (Bài tập 2- SGK) Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ. - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ. - GV lần lượt nêu từng ý kiến. - Mời một số HS giải thích lí do. - HS giải thích lí do. - GV kết luận: + Tán thành với các ý kiến: a, d + Không tán thành với các ý kiến: b, c * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài. 2. Xử lý tình huống ( Bài tập 3- SGK) Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3. - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận và trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình. - GV kết luận: + Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách báo của mình; vận động các bạn cùng tham gia đóng góp; nhắc nhở các bạn giữ gìn sách,... + Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng xóm. * Hoạt động 3: Trình bày kết quả sưu tầm - HS trình bày kết quả sưu tầm được. - Cả lớp trao đối về ý nghĩa của các bài thơ, bài hát. - GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những vịêc làm cụ thể, phù hợp với khả năng. Hoạt động 4: Vận dụng - HS trình bày kết quả sưu tầm về các cảnh đẹp của quê hương, các phong tục tập quán danh nhân...đã chuẩn bị . - GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 01 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết tính diện tích hình thang. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang. + Viết công thức tính diện tích. - GV nhận xét và tư vấn. - GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta ôn luyện cách tính diện tích hình thang. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ cho những em gặp khó khăn. Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét các đơn vị đo của các số đó - Các số đó thuộc loại số nào? Kết quả : a, 70 cm2 b, 63/48 m2 c, 1,15 m2 Bài 2: Động viên những hs nào làm xong trước thì làm tiếp. - Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ. Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào? H: Yếu tố nào của hình thang đã biết? H: Cần tìm yếu tố nào? H: Tìm đáy bé bằng cách nào? H: Tìm chiều cao bằng cách nào? Bài giải: Đáy bé của thửa ruộng hình thang là: 120 2 = 80 (m) 3 Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: 80 – 5 = 75 ( m) Diện tích thửa ruộng hình thang là: (120 80) 75 75 00 (m2) 2 75 00 gấp 100 số lần là: 7500 : 100 = 75 (lần) Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là: 75 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg.

