Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương Hoạt động 1. Khởi động - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề:
- - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3. Cam kết, hành động - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu như ở tiết 1. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn để lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ. - HS lần lượt lên kiểm tra.
- Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - GV hỏi thêm HS NK về một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ, bài văn. - Nhận xét, tư vấn. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - Giúp HS nắm vững y/c của bài tập - GV giải thích các từ: + Sinh quyển: môi trường động,thực vật. + Thủy quyển: môi trường nước. + Khí quyển: môi trường không khí. - Cho HS làm bài(phát bảng phụ cho HS làm việc theo nhóm 2) - Các nhóm làm việc - Cho các nhóm TB kết quả bài làm. - Đại diện các nhóm treo bài lên bảng. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng: Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển (môi trường động, thực vật) (môỉ trường (môi trường nước) không khí) Rừng; con người; thú (hổ, Sông, suối, ao, Bầu trời,vũ trụ, báo, cáo, chồn, khỉ, vượn, hồ, biển, đại mây, không hươu, nai, rắn, thằn lằn, dê, dương, khe, khí, âm thanh, Các sự bò ngựa, lợn, gà, vịt, ngan, thác, kênh, m- ánh sáng, khí vật ngỗng, ; chim (cò, vạc, bồ ương, ngòi, hậu trong nông, sếu, đại bàng, đà rạch, lạch môi điều, ); cây lâu năm (lim, trường gụ, sến, táu, ); cây ăn quả (cam, quýt, xoài, chanh, mậm, ổi, mít, na, ); cây rau (rau muống, cải cúc, rau ngót, bí đao, bí đỏ, xà lách, ); cỏ Những Trồng cây gây rừng; phủ Giữ sạch nguồn Lọc khói công hành xanh đồi trọc; chống đốt nước; xây dựng nghiệp; xử lý động nương; trồng rừng ngập nhà máy nước; rác thải; chống bảo vệ mặn; chống đánh cá bằng lọc nước thải ô nhiễm bầu môi mìn, bằng điện; chống săn công nghiệp... không khí... trường
- bắn thú rừng; chống buôn bán động vật hoang dã... * HSHN: GV chỉ từng chữ cho HS đọc. Hoạt động 4: Vận dụng - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ sau: Mặt trờ xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: HS lắng nghe GV đọc bài viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài, đảm bảo đúng tốc độ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, l, p. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài. * Giới thiệu bài: - Trong tiết này các em tiếp tục kiểm tra để lấy điểm TĐ và tổng kết vốn từ về môi trường. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ. - HS lần lượt lên kiểm tra. Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút.
- - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 3: Viết chính tả - Hướng dẫn HS nghe-viết bài Chợ Ta-sken a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn. ? H/ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken. - HS tiếp nối phát biểu. + Đàn ông mặc áo sơ mi thêu dọc hai ống tay... + Phụ nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa... b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lộn. - GV nhắc HS chú ý cách viết tên riêng (Ta-sken), các từ ngữ dễ viết sai(nẹp thêu, xúng xính, chờn vờn, thong dài...) - GV đọc chính tả cho HS chép. - GV đọc bài. - HS đổi vở cho nhau để khảo lỗi. - GV ghi lời nhận xét vào vở. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng nước ngoài và luyện viết thêm. Vận dụng kiến thức bài học, biết đọc và viết tiếng nước ngoài. - GV Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS tiếp tục học thuộc các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo yêu cầu trong SGK và chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu. ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng tự làm một bài ôn luyện để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì I. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. * Phần 1: Trắc nghiệm: - Cho HS lần lượt nêu bài làm ở phần 1(nêu các đáp án). - Cả lớp tự làm bài vào vở. - HS nêu bài làm và giải thích cách làm. - GV kết luận đáp án đúng. + Bài 1: Khoanh vào B + Bài 2: Khoanh vào C + Bài 3: Khoanh vào C * Phần 2: Tự luận. Bài 1: a. +39,72 b. 95,64 c, 31,05 77,5 2,5 46,18 27,35 2,6 2 5 31 85,90 78,29 18 63 0 62 1 80,73 Bài 2: - Kết quả đúng: Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm: a) 8m 5dm = 8,5m b) 8m2 5dm2 = 8,05 m2 Bài 3: Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750cm2
- Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 3,9 < x < 4,1 Ta có 3,9 < 4 < 4,01< 4,1 Vậy x = 4 x = 4,01(có thể tìm được nhiều giá trị khác của x) - GV hướng dẫn HS chữa bài. - Chốt kết quả đúng. * HSHN: - GV đọc số cho HS viết. Bài 1: Tính 2 + 1 = 5 + 1 = 1 + 1 = 3 – 1 = 5 – 4 = 6 – 1 = - Hoạt động 3: Vận dụng - Tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được lá thư đang gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong học kí I, đủ ba phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết. * GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài văn viết thư đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- * HSHN: Viết chữ cái a, b, c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy viết thư. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi nêu bố cục của một bức thư. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Viết thư - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài. - H/d HS cách làm bài. + Nhớ lại cách viết thư đã học ở lớp 3. + Đọc kĩ các gợi ý trong SGK. + Em viết thư cho ai ? người ấy đang ở đâu? + Dòng đầu thư viết thế nào? + Em xưng hô với người thân như thế nào? + Phần nội dung thư cần viết: kể lại kết quả học tập và rèn luyện của mình trong học kì I. Đầu thư: thăm hỏi tình hình sức khoẻ, cuộc sống của người thân, nội dung chính kể về kết quả học tậo, rèn luyện của em... * GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng những thành tích và cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Yêu cầu HS viết thư. 2. Gọi HS đọc bức thư của mình, GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho HS. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc lá thư đã viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết thư hay nhất. - GV đọc cho HS tham khảo bức thư mẫu. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay hơn. - GV Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2. 2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn để trả lời được các câu hỏi của BT2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái d, đ, g II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tờ phiếu viết các câu hỏi a, b, c, d của bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 1/5 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2: HS đọc bài Chiều biên giới. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả đúng: a. Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới. b. Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển. c. Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ: em và ta. d. Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra: VD: Lúa lẫn trong mây, nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Tìm đại từ trong câu thơ sau: Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về viết lại câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mỹ thuật
- (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được mọt số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận biết đặc điểm của hình thang, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. - Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo cắt. - 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình thang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình thành biểu tượng về hình thang + Cho học sinh (HS) quan sát hình vẽ cái thang trong SGK (hoặc có điều kiện thì phóng to hình vẽ đó) để nhận ra những hình ảnh của hình thang. Sau đó giáo viên (GV) vẽ hình thang ABCD (như SGK) lên bảng và giới thiệu để HS quan sát. + HS quan sát hình vẽ hình thang ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thang + Hướng dẫn HS sử dụng 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để lắp ghép thành hình thang.
- + HS quan sát mô hình lắp ghép và hình vẽ trên bảng, phát hiện ra các đặc điểm của hình thang. - HS tự nêu nhận xét: “Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau”. + GV kết luận và giới thiệu (có thể vừa chỉ ở hình vừa nói): “Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau. Hai cạnh song song với nhau gọi là hai cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé); hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên”. + GV vẽ hình thang thứ hai (như SGK), GV giới thiệu trên hình vẽ đường cao AH là chiều cao của hình thang ABCD. Hoặc GV có thể gợi mở để HS tự nêu nhận xét đường cao AH, quan hệ giữa đường cao AH và hai đáy (là đoạn thẳng nằm giữa hai đáy và vuông góc với hai đáy của hình thang). A B D H C + HS quan sát và nhận xét. + GV gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD. + HS lên bảng và chỉ vào hình vẽ nêu lại cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé), cạnh bên, chiều cao cũng như đặc điểm của hình thang ABCD. => GV kết luận: Hình thang ABCD có: + Cạnh đáy AB và DC - cạnh bên AD và BC. + Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. Đáy dài là đáy lớn, đáy ngắn hơn là đáy bé. - Gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thang. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thang. - Yêu cầu HS đọc bài tập 1, quan sát các hình thang ở SGK/bài 1 và nêu ra hình nào là hình thang. - Gọi HS chỉ vào hình thang ABCD nhắc lại đặc điểm của hình thang. - GV cầu HS nhận xét, GV chốt lại. (có thể yêu cầu HS giải thích vì sao em biết đó là hình thang). Hình 1, 2, 4, 5, 6 là hình thang. Khi chữa bài GV nên khai thác, chẳng hạn: “Tại sao hình 3 không phải là hình thang?...” Bài 2: Nhằm giúp HS củng cố nhận biết đặc điểm của hình thang. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. MT: Giúp HS áp dụng lý thuyết để làm được bài tập. - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu. - Nhận phiếu bài tập và làm cá nhân vào phiếu, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại. + Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông.
- + Hình 2 có 2 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 3 có 1 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 1 có 4 góc vuông - GV nên cho HS gọi tên các hình sau khi chữa và nhấn mạnh: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. - Nhận xét bài trên bảng, đổi chéo bài chấm điểm. Bài 3: Thông qua việc vẽ hình nhằm rèn kỹ năng nhận dạng hình thang. Mức độ: chỉ yêu cầu HS thực hiện thao tác vẽ trên giấy kẻ ô vuông. - HD HS xác định yêu cầu BT. - Cho HS thực hiện thao tác vẽ trên vở ô li. - GV kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót . - Yêu cầu HS chỉ ra cách vẽ khác và giải thích (căn cứ vào đặc điểm của hình thang). Bài 4: - GV vẽ hình (như SGK) lên bảng và giới thiệu đó là hình thang vuông. Học sinh: + Trả lời các câu hỏi về hình thang ABCD (như SGK). + Rút ra đặc điểm của hình thang vuông (như SGK). - GV nhận xét và chốt lại: Hình thang ABCD có góc ở đỉnh A và góc ở đỉnh D là góc vuông. Cạnh bên AD vuông góc với 2 cạnh đáy. * HSHN: - GV viết trong vở HS nhnf viết vào vở: 45, 46, 47, 48. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị hai hình thang bằng nhau để học bài Diện tích hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học HỖN HỢP (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (Tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng). - GDKNS: Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được hỗn hợp, cách tạo một hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp; Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Cho HS xem các hình trong SGK, xem các bạn thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK trang 75. - Muối, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ; xi măng, cát. - Hỗn hợp các chất lỏng không hòa tan vào nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hỗn hợp, cách tạo một hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV cho HS xem muối, mì chính, tiêu xay nhỏ và hỏi: ? Đây là chất gì? – HS nêu. ? Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào? - HS trả lời. ? Khi ăn quả cóc, ổi, dứa, các em thường chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp. ? Em biết gì về hỗn hợp? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày. + Hỗn hợp có vị mặn + Hỗn hợp có vị cay. + Hỗn hợp rất lợ. + Hỗn hợp rất dễ tạo ra. + Hỗn hợp có thể ăn được. c. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. Ví dụ: + Hỗn hợp là gì? + Làm thế nào để tạo ra hỗn hợp? + Hỗn hợp có đặc điểm gì? d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.
- - GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm của các nhóm sau đó cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. e. Kết luận kiến thức - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào cột kết luận trong vở và bảng nhóm sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 1. + Hỗn hợp là sự trộn lẫn của hai hay nhiều chất với nhau. + Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó. 2. Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV đưa ra cốc đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi: ? Đây là gì? (Hỗn hợp cát trắng và nước). ? Em hãy hình dung cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày. c. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm ra cách tách. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li. + Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. - GV mời 1-2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết quả tốt lên trình bày. Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên. - Mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả. - Cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng.
- e. Kết luận kiến thức - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 2. - Gọi 2-3 HS đọc lại kết luận trong SGK. * HSHN: GV động viên HS học nhóm cùng các bạn. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà t¹o thªm mét sè hçn hîp míi; T×m c¸ch t¸ch mét sè chÊt ra khái hçn hîp. - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ HĐNGLL HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KHÉO TAY HAY LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết làm một số sản phẩm mang nét đặc trưng của Tết truyền thống. - Giáo dục HS ý thực giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để hoàn thành sản phẩm. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. * HSHN: Tham gia chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh, ảnh về hoa đào, hoa mai; - Giấy màu kéo, keo dán,...để làm hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Chuẩn bị Tổ trưởng phân công các bạn chuẩn bị nguyên vật liệu: giấy màu (hồng, đỏ, vàng,...tuỳ theo màu hoa mình muốn), keo dán, cành cây khô Bước 2: Tổ chức ngày hội GV giới thiệu: Trong ngày Tết cổ truyền, nhân dân ta thường trang trí nhà cửa bằng những cây (cành) đào hoặc cây mai vàng. Hoa đào, hoa mai luôn là loại hoa đặc trưng cho ngày Tết. Trong tiết học hôm nay, lớp chúng ta sẽ làm những cành hoa đào, hoa mai. Bước 3: GV hướng dẫn làm hoa * Gập và cắt bông hoa 5 cánh GV cho HS ôn lại cách cắt hoa 5 cánh đã học ở lớp 3:
- + Tạo các đường dấu để gập + Gập chia cánh hoa + Cắt cánh hoa * Kết bông hoa: - Làm từng lớp hoa: Dùng que đũa vuốt nhẹ vào cánh hoa làm cho cánh cong lên. - Làm bông hoa: Đặt và dán các lớp hoa chồng lên nhau - Làm nhị hoa: Lấy giấy trắng để cắt thành nhị hoa dán vào bông hoa. * Gắn hoa vào cành: Tuỳ theo cành hoa, dán vào các bông hoa cho cân đối, đẹp. Bước 4: HS hoàn thành sản phẩm - GV chia lớp thành 3 nhóm: các nhóm tiến hành làm hoa. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - HS trưng bày sản phẩm về nơi quy định. Bước 5: Nhận xét - Đánh giá Cả lớp quan sát, bình chọn và đánh giá các sản phẩm. GV khen ngợi các "nghệ nhân" với đôi bàn tay khéo léo đã tạo ra những sản phẩm phục vu cho ngày Tết cổ truyền dân tộc. Khuyến khích HS có thể lầm một cành hoa nhỏ tặng bạn bè, người thân trong dịp Tết. - Tuyên bố kiết thúc hội thi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2024 Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DÂN NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật. (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để trả lời được câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: HS đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mimh họa bài đọc trong SGK
- - Bến cảng nhà Rồng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV giới thiệu chủ điểm Người công dân: Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó? - GV ghi mục bài lên bảng. - HS nhắc lại tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch. - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch. - HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch. Đoạn 1: Từ: đầu...vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Đoạn 2: Từ: Anh Lê này...không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch. * HSHN: GV chỉ từng chữ cái cho HS đọc. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (....tìm việc làm ở Sài Gòn) H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nước. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt ) - GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy? (Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau: + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn Anh Thành đáp: Anh học trường này làm gì? Sa-xơ-lu Lô-ba thì anh là người nước nào? Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu vì Anh Thành trả lời: vì đèn dầu sao anh thay đổi ý kiến, không định xin ta không sáng bằng đèn hoa kì việc làm ở Sài Gòn này nữa. + Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau bởi vì mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước. - HS nêu ND, ý nghĩa đoạn trích. - GV chốt ý: Đoạn trích nói lên tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - HS ghi nội dung bài tập đọc vào vở. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Từng nhóm HS phân vai luyện đọc. - Một vài HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5: Vận dụng - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì? H: Qua câu chuyện em học tập được đức tính gì từ Bác Hồ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp – hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hình thành công thức tính diện tích hình thang. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình thang ABCD bằng giấy bìa hoặc bộ đồ dùng. - Kéo, thước kẻ.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang. a. Ghép hình: + GV vẽ hình như SGK lên bảng, gọi HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD. - 1 HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD - Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính diện tích hình ABCD. - Hình thang ABCD hình tam giác ADK. - Cạnh đáy gồm cạnh nào? - Tức là cạnh nào của hình thang? - Chiều cao là đoạn nào? + Hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC. GV hướng dẫn cùng thao tác như HS: cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép lại theo hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK (GV gắn kết quả của mình lên bảng). - HS thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV. - Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình - CK và CD (CK = AB). - DK - AH đường cao hình thang b. So sánh hình: - GV phát vấn giúp HS quan sát hình, tự nêu: - HS quan sát hình và nêu nhận xét: + Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác? + So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác. + So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác. + Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. + Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. DK = DC + CK = DC +AB (CK chính là cạnh đáy AB của hình thang ABCD) * Giới thiệu công thức - HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39. - GV: Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - HS làm vào nháp và trình bày kết quả.
- - GV chuẩn kiến thức: a b h S = 2 S: Diện tích; a, b: Độ dài các cạnh đáy; h: Độ dài chiều cao. ( a; b; h cùng đơn vị đo ) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1a: - HS tính theo công thức - HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân. - Hs nào làm xong thì làm bài 1b. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2a: HS viết quy tắc tính diện tích hình thang. Chỉ ra các số đo của hình thang. H: Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì? - HS nào làm xong thì làm bài 2b. Bài 3: Động viên hs hoàn thành, yêu cầu bắt buộc với hs khá, giỏi. - HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ. H: Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào? H: Hãy nêu cách tính chiều cao? Bài giải: Chiều cao của hình thang là: ( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: ( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2) Đáp số: 10020,01 m2 * HSHN: 1. Tính 7 - 6 = 9 - 1 = 4 - 1 = 6 - 6 = 5 + 1 = 1 + 2 = 2. Viết các số có hai chữ số. Hoạt động 4: Vận dụng - GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang. Âp dụng tính các mảnh đất hình thanh trong cuộc sống - HS tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao là 15m. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy)

