Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 26 trang Hà Thanh 30/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_2_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có dạng thống kê. Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 1 - 2 đọc đoạn từ đầu cho đến chín vàng bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa. ? Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? ? Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương? - GV và cả lớp nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC bài học. - HS quan sát tranh minh hoạ. H: Tranh vẽ ở đâu? GV kết luận. 2. Hoạt động Luyện đọc Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS khá đọc; Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận: ? Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
  2. (Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ). ? Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê (104 khoa thi); Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê (1780 tiến sĩ)) ? Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? (Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời. / Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời). Nội dung: Việt Nam vốn có một truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta. - HS Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài. HS nhận xét bạn đọc bài. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét cho từng học sinh. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà luyện đọc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN - VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu, Lương Ngọc Quyến bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. Các em viết ở nhà. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết sáng tạo của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: HS viết tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát. - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ Chính tả lớp. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức HĐ1: Chuẩn bị viết chính tả - GV đọc toàn bài. H: Nêu nội dung của bài. H: Bài viết này thuộc thể loại thơ gì? Nêu cách trình bày. H: Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Hướng dẫn HS luyện viết từ khó. HĐ2: HĐ Hướng dẫn viết bài chính tả *Mục tiêu: Bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh (M1,2)) - HS viết bài chính tả ở nhà. 3. HĐ Luyện tập, thực hành Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2. - GV hướng dẫn 3 câu đầu. - Tổ chức hoạt động cặp đôi. - Gọi đại diện các nhóm chữa bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lời giải đúng. - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh Bài: Lương Ngọc Quyến + Bài tập 2: Trạng (vần ang); nguyên (vần uyên); Nguyễn, Hiền, khoa, thi làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang + Bài tập 3: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Trạng a ng Nguyên u yê n Nguyễn u yê n Hiền iê n Khoa o a Thi i làng a ng Mộ ô Trạch a ch
  4. huyện u yê n Bình i nh Giang a ng - GV chốt lại: + Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính. + Ngoài âm chính, một số vần còn thêm âm cuối (trạng, làng,...), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện). Các âm đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u. + Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện). + Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm và thanh. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm viết 2 bài chính tả trên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
  5. Hoạt động 1: Ôn tập so sánh hai phân số - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. 2 5 - Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì 7 7 - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. + So sánh 2 phân số: 3 và 5 4 7 Quy đồng mẫu số được : 21 và 20 28 28 + So sánh: vì 21 > 20 nên 21 > 20 28 28 3 5 Vậy: 4 7 - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - HD HS vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng tử số. - Dặn HS về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học NAM HAY NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ.
  6. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - Phân biệt được nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. - Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ. - Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới. Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ. GDKNS: - Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. - Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. - Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, nhận thức về con người. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đối với bản thân. - HSHN: Viết phần ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 6,7 SGK - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học - Làm việc theo nhóm 4: Thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK - Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi - Rút ra kết luận mục Bạn cần biết tr7sgk. Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV phát phiếu cho HS theo nhóm 4 và hướng dẫn cách chơi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Các nhóm chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn cách sắp xếp của nhóm mình. - GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. Tiết 2: Hoạt động 1: Vai trò của nữ. - HS quan sát hình 4 trang 9SGK và hỏi: ? Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì? ? Như vậy, không chỉ nam mà nữ cũng có thể chơi đá bóng. Nữ còn làm được những gì khác? Em hãy nêu 1 số ví dụ về vai trò của nữ trong lớp, trường và địa phương mà em biết? ? Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
  7. - GV chẩn kiến thức. Hoạt động 2: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ. + Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận ra 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự càn thiết phải thay đổi một số quan niệm này. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: ? Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý. a. Công việc nội trợ là của phụ nữ. b. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình. c. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật. ? Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không? ? Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không? ? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận. * Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế. - HS thảo luận nhóm 4: ? Hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh các em có những sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó có hợp lí không? - GV chuẩn kiến thức. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS chép lại. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS trả lời nhanh: ? Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học? ? Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS phải biết yêu thương, quý trọng bạn bè, không đối xử phân biệt về các quan điểm nam, nữ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Toán
  8. ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân, các em tự suy nghĩ và làm bài). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác chăm chỉ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nhận xét về cách so sánh PS với 1. + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Rút ra cách so sánh PS cùng tử số. * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số. - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Củng cố: Các cách so sánh PS. - HSHN: GV viết đề bài vào vở cho HS. 3. Hoạt động vận dụng
  9. H: Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tổng hợp các cách so sánh phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc bài CT đã học (ở BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3). - Biết đặt câu được với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4). - HS có năng khiếu có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN: GV cho HS viết yêu cầu bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - GV và cả lớp nhận xét tư vấn - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. HS đọc thầm lại bài Thư gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu. HS thảo luận nhóm 2 tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. - GV học sinh và chữa bài. Đáp án BT1: + Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông. + Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương. Em hiểu từ Tổ Quốc là gì? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS thảo luận nhóm 2: Tìm thêm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc.
  10. HS các nhóm nêu kết quả - Lớp thống nhất kết quả đúng. Đáp án BT2: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm làm bài theo yêu cầu. Gọi 1 số nhóm nêu:quốc ca, quốc tế,quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc sách, quốc dân,............ HS tự làm rồi chữa bài. Bài 4: HS làm bài gọi HS nêu câu vừa đặt với yêu cầu trên. - GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt được câu văn hay. VD: + Quê hương tôi ở Hà Tĩnh - một vùng đất đầy nắng và gió. + Hà Tĩnh là quê mẹ của tôi. + Vùng đất Nghi Xuân, Hà Tĩnh là quê cha đất tổ của chúng tôi. + Tôi luôn luôn mong muốn được sống và chết trên nơi chôn rau cắt rốn của mình. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. HS nhắc lại nội dung vừa học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Đặt 1 câu có từ tổ quốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mỗi người cần phải có trách nhiệm trước việc làm của mình. - Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình. - Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác. - Tích hợp: Ý thức được HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. * GDANQP: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt. * GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa). - Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, năng lực tự học và tự chủ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Viết lại phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Thẻ màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài hát Em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Chuyện của bạn Đức - GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện. - Gọi 2 HS đọc to chuyện cho cả lớp nghe. - HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏi trong SGK. - GV kết luận. Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Làm BT1 trong SGK - GV chia HS thành nhóm 4. - GV nêu y/c của BT. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày k/q thảo luận. - GV kết luân: Đúng: a, b, d, g; Sai: c, đ, e Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2 SGK) - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở BT2. - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu. - GV y/c một vài HS giải thích. - GV kết luận: + Tán thành ý kiến a, đ + Không tán thành ý kiến b, c, d Bài: Em là HS lớp 5. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng. + HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác? (Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học. Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen. HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.) + Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5? (HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.) - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập. Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - GV nêu yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi. - Vài nhóm trình bày trước lớp - Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện. - GV nhận xét kết luận. Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2) - GV nêu yêu cầu tự liên hệ
  12. - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5. - Yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5. - HSHN: GV chỉ cho HS ghi bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung tiết học. Học thuộc phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS xây dựng bài tốt. - Vận dụng vào cuộc sống mình phải có trách nhiệm trước việc làm của mình. - Chuẩn bị cho trò chơi đóng vai theo BT 3SGK VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về số thập phân. *HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). - Biết đọc, viết phân số thập phân. - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân, học sinh lắng nghe tự đọc, viết được phân số), năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ? - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân. (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: 3 5 17 - GV nêu ví dụ các phân số: ; ; 10 100 1000
  13. - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này. * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP. 2 4 20 - Đưa ra các phân số: ; ; 5 7 125 - Các PS này có phải là PSTP không? (Không phải là PSTP) - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho. - HD học sinh rút ra nhận xét (Có một số PS đưa về được PSTP; Có một số PS không đưa về được PSTP) * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? (Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP). 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành *Mục tiêu: Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài theo cặp. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm vở. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài. - Củng cố đặc điểm của PSTP. Bài 4 (a, c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào? (Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000; ) - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 4. Hoạt động vận dụng H: Nêu đặc điểm của phân số thập phân, cách phân biệt với phân số thường. - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức trong bài học hoàn thành hết các bài tập trong SGK. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học thông qua việc nhớ kể lại từng đoạn câu chuyện, năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. - GD ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - HSHN: Viết phần ý nghĩa vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát. - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe kể *Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện. - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2). - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4). * Cách tiến hành: * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3. - HS lắng nghe. * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ. H: Câu chuyện có những nhân vật nào? H: Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện ( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3. - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
  15. * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? (Lý Tự Trọng) + Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL - HSHN: HS nhìn bảng viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? (Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm....) GD ANQP: Yêu cầu HS nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. H: Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? - HS trả lời, liên hệ thực tế - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Địa lí VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả sơ lược về vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam. - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam, chỉ phần đất liền VN trên bản đồ, lược đồ. - Biết được những thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại - GD ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, giáo dục ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ lãnh thổ VN. - HSHN: HS xem bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ địa lý Việt Nam. Quả địa cầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn Địa lý của HS. - Giới thiệu chương trình môn Địa lý lớp 5. Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn địa lý VN - Làm việc theo nhóm 2: Quan sát hình 1 trong SGK, rồi trả lời câu hỏi.
  16. - Gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và trình bày kết quả thảo luận. - HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu. - GV Kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực ĐNA, là một bộ phận của châu Á,có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi trong việc giao lưu với các nước khác bằng đường bộ và đường biển, đường hàng không. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình dạng và diện tích - HS thảo luận nhóm 4: Quan sát hình 2 và bảng số liệu, thảo luận câu hỏi trong SGK H: Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì? H: Diện tích nước ta khoảng bao nhiêu km2? H: So sánh diện tích nước ta với DT một số nước trong bảng số liệu? - Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhận xét. GV nhận xét kết luận: Phần đất liền nước ta có hình chữ S. Chiều dài 1650km, nơi hẹp nhất 50 km. DT khoảng 330 000 km2 Hoạt động 3: Trò chơi Tiếp sức - GV treo 2 lược đồ khung lên bảng. - Gọi 2 nhóm tham gia trò chơi, mỗi nhóm 7 bạn. - GV nêu cách chơi. HS thực hiện trò chơi. - HS đánh giá và nhận xét từng đội chơi. - GV khen thưởng đội thắng cuộc. - HSHN: GV chỉ cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV hệ thống bài. - GD ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Giáo dục HS bước đầu có ý thức giữ gìn bảo vệ lãnh thổ VN. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc Kết luận trong SGK. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số, không cùng mẫu số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2(a,b), BT3.Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung
  17. - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi hai HS chữa BT3; BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập * Phép cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số - HS thực hiện phép tính: 3 5 10 3 + - 7 7 15 15 - HS làm bài và trình bày bài. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? HS nêu cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số. HS nhắc lại. - GV chốt kiến thức. * Phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - HS thực hiện phép tính: 7 3 7 7 + - 9 10 8 9 - HS trình bày cách làm. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - HS nêu cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. - GV chốt kiến thức. Cộng, trừ hai phân số Có cùng mẫu số: Có mẫu số khác nhau: - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Quy đồng mẫu số. - Giữ nguyên mẫu số. - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Giữ nguyên mẫu số chung.. 3. HĐ thực hành - HS làm bài tập trong vở luyện Toán. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi 4 HS nêu cách làm.
  18. 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9 a. ; b. ; 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5 c. ; d. 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - Gọi 3 HS nêu cách làm và kết quả. 2 3 2 15 2 17 5 28 5 23 a. 3 ; b. 4 ; 5 1 5 5 5 7 7 7 2 1 6 5 11 15 11 4 c. 1 1 1 5 3 15 5 15 15 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận N2 cách làm bài. - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm vào bảng phụ. Bài giải: Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là: 1 1 5 (số bóng trong hộp). 2 3 6 Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 6 5 1 (số bóng trong hộp). 6 6 6 1 Đáp số: số bóng trong hộp. 6 - Treo bảng phụ chữa bài. - GV nhận xét tư vấn. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS nhắc lại cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. Làm bài VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BNT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ và làm các bài tập), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
  19. (trong cách viết đoạn văn tả cảnh). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác chăm chỉ học tập. - HSHN: HS viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh. Bút dạ- bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 3 HS làm bài tập 1, 2 và 3. - GV và cả lớp nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. - GV hướng dẫn chữa một số bài mà đa số HS làm sai. + Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. GV dán 1 tờ phiếu lên bảng nhằm giúp HS chốt lại lời giải đúng: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa. + Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu BT. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Từng HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn đã viết; cả lớp và GV nhận xét, biểu dương những đoạn viết hay. - HSHN: GV chỉ bài cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS về nhà luyện viết đoạn văn BT3 hay hơn. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tự phát hiện những cảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1). Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập ở tiết trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2).
  20. GDBVMT: Giúp các em cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, phong cảnh núi rừng và cảnh hoàng hôn. 2.Năng lực chung - Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua dùng câu, từ chọn các hình ảnh phù hợp) 3. Phẩm chất - Yêu trường, lớp, quê hương. Có ý thức bảo vệ môi trường. - HSHN: HS viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - GV nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - HS trình bày bài làm của mình - HS nhận xét. Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. - GV giới thiệu tranh ảnh rừng tràm. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. + Hình ảnh Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Tác giả đã quan sát rất kĩ để so sánh cây tràm thân trắng như cây nến. + Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời. Tác giả đã quan sát rất tinh tế để thấy lá tràm bắt đầu ngả sang màu úa giữa đám lá xanh rờn,dưới nắng mặt trời, lá tràm thơm ngát. Giúp các em cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, phong cảnh núi rừng và cảnh hoàng hôn. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS thảo luận theo nhóm 2 tìm đề tài để viết. - Gọi 1 số nhóm nêu đề bài định viết. - GV nhắc nhở HS nên chọn viết một phần trong phần thân bài. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày bài trước lớp; cả lớp và GV nhận xét, kiến thức. - HSHN: GV chỉ bài cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có bài viết hay. - Dặn HS về nhà luyện viết bài văn. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY