Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 2 Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về chấp hành nội qui trường * Tìm hiểu về nội quy nhà trường. - HS lớp 5A nêu nội quy. - GV hỏi lại HS trong lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4: H: Nhà trường quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. + Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. + Mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 5, mặc áo đỏ sao vàng vào thứ 6 hàng tuần, quần áo sạch xẽ, mang giày (dép có quai hậu) đi học. + Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học. + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. + Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà. + Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. + Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất.
- + Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - GV nhận xét, bổ sung. * Tổng kết – Đánh giá * Tổ chức HS hỏi nhau về: - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. Hoạt động vận dụng - Đọc lại nội quy nhà trường nhiều lần. Kể những nội qui em thực hiện tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1, BT2, BT3; Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo khi thực hiện các bài rút gọn. 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ, tự giác học tập biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: HS làm bài tập1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện: Tìm một phân số bằng phân số đã cho. - Gv hướng dẫn HS chơi. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS làm các BT rồi chữa bài. 3 4 9 + Bài 1: HS viết ; ;...; vào các vạch tương ứng trên tia số và nêu đó là 10 10 10 các phân số thập phân. + Bài 2: Kết quả là:
- 11 11 5 55 15 15 25 375 31 31 2 62 ; ; 2 2 5 10 4 4 25 100 5 5 2 10 + Bài 3: Kết quả là: 6 6 4 24 500 500 :10 50 18 18 : 2 9 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 200 200 : 2 100 + Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Số HS giỏi Toán của lớp đó là: 3 30 9 (học sinh) 10 Số HS giỏi Tiếng Việt của lớp đó là: 2 30 6 (học sinh) 10 Đáp số: 9 HS giỏi Toán. 6 HS giỏi Tiếng Việt. - Treo bảng phụ lớp chữa bài. - GV nhận xét bằng lời * HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài. * GV nhận xét tiết học. - Hướng dẫn, khắc sâu cho HS cách chuyển phân số thành phân số thập phân. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số thập phân để chia 1 quả cam cho 10 bạn. Mỗi bạn được mấy phần quả cam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có dạng thống kê. Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tinh thần ham học, ý thức chăm chỉ học tập. * HSHN: Cho HS đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. - HS đọc đoạn từ đầu cho đến chín vàng bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa. ? Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? ? Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương? - GV và cả lớp nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC bài học. - HS quan sát tranh minh hoạ. H: Tranh vẽ ở đâu? GV kết luận. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS khá đọc; Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận: ? Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? (Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ). ? Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê (104 khoa thi); Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê (1780 tiến sĩ)) ? Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? (Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời. / Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời). Nội dung: Việt Nam vốn có một truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta. - HS Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài. HS nhận xét bạn đọc bài. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét cho từng học sinh. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. * GV nhận xét tiết học. Khen HS đọc bài tốt. 3. Hoạt động vận dụng - Em kể về việc học ở nhà của em. * Dặn HS về nhà luyện đọc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: HS viết 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ bảng phụ ghi cấu tạo tiếng trong bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - GV mời hai bạn nêu quy tắc viết chính tả với c / k, g / gh, ng / ngh? - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Hoạt động chuẩn bị viết chính tả - GV đọc toàn chính tả và giới thiệu về Lương Ngọc Quyến. - Em biết gì về Lương Ngọc Quyến? (Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước. Ông tham gia chống thựa dân Pháp và bị giặc khoét chân,luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt. - Ông giải thoát khỏi nhà giam khi nào? ( Ông được giải thoát vào ngày 30- 8- 1917 cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cờn lãnh đạo)
- - HS luyện viết chữ dễ viết sai: Lương ngọc Quyến, ngày 30 / 8/ 1917, khoét, xích sắt. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lỗi, đổi vở cho nhau khảo lỗi, gạch chân dưới các lỗi giúp bạn bằng bút chì. - GV chấm chữa bài. HĐ2. HĐ viết bài chính tả. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 - HS làm bài – HS trình bày bài. - GV nhận xét. + Bài tập 2: Trạng (vần ang); nguyên (vần uyên); Nguyễn, Hiền, khoa, thi làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang + Bài tập 3: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Trạng a ng Nguyên u yê n Nguyễn u yê n Hiền iê n Khoa o a Thi i làng a ng Mộ ô Trạch a ch huyện u yê n Bình i nh Giang a ng - GV chốt lại: + Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính. + Ngoài âm chính, một số vần còn thêm âm cuối (trạng, làng,...), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện). Các âm đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u. + Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện). + Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm và thanh. * HSHN: HS nhìn SGK viết. * GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS có bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học về nguyên âm đôi khi viết, viết chính xác các từ. _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________
- Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số, không cùng mẫu số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2(a,b), BT3.Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập 3. 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ, tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: truyền điện, mỗi em tìm nhanh một phân số thập phân. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Ôn lại kiến thức. * Phép cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số - HS thực hiện phép tính: 3 5 10 3 + - 7 7 15 15 - HS làm bài và trình bày bài. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? HS nêu cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số. HS nhắc lại. - GV chốt kiến thức.
- * Phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - HS thực hiện phép tính: 7 3 7 7 + - 9 10 8 9 - HS trình bày cách làm. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - HS nêu cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. - GV chốt kiến thức. Cộng, trừ hai phân số Có cùng mẫu số: Có mẫu số khác nhau: - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Quy đồng mẫu số. - Giữ nguyên mẫu số. - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Giữ nguyên mẫu số chung.. - HĐ học sinh làm bài tập thực hành - HS làm bài tập trong vở luyện Toán. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi 4 HS nêu cách làm. 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9 a. ; b. ; 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5 c. ; d. 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - Gọi 3 HS nêu cách làm và kết quả. 2 3 2 15 2 17 5 28 5 23 a. 3 ; b. 4 ; 5 1 5 5 5 7 7 7 2 1 6 5 11 15 11 4 c. 1 1 1 5 3 15 5 15 15 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận N2 cách làm bài. - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm vào bảng phụ. Bài giải: Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là: 1 1 5 (số bóng trong hộp). 2 3 6 Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
- 6 5 1 (số bóng trong hộp). 6 6 6 1 Đáp số: số bóng trong hộp. 6 - Treo bảng phụ chữa bài. - GV nhận xét tư vấn. * HSHN: GV ra đề bài cho HS làm. * GV nhận xét tiết học. - HS nhắc lại cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. 4. Hoạt động vận dụng 2 3 - Thực hành tìm: Mẹ có quả cam, chị có quả cam. Hỏi hai mẹ con có mấy 3 4 phần quả cam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc bài CT đã học (ở BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3). - Biết đặt câu được với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4). - HS có năng khiếu có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm các bài tập, biết đặt câu được với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được các từ đồng nghĩa với từ tổ quốc, hoàn thành bài 1,2,3. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập, tìm được các từ đồng nghĩa với từ đã cho. * HSHN: HS làm BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển.- Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trà lời 1 câu hỏi. H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. HS đọc thầm lại bài Thư gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu. HS thảo luận nhóm 2 tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. - GV học sinh và chữa bài. Đáp án BT 1: + Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông. + Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương. Em hiểu từ Tổ Quốc là gì? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS thảo luận nhóm 2:Tìm thêm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. HS các nhóm nêu kết quả- Lớp thống nhất kết quả đúng. Đáp án BT2: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm làm bài theo yêu cầu. Gọi 1 số nhóm nêu: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc sách, quốc dân,............ HS tự làm rồi chữa bài. Bài 4: HS làm bài gọi HS nêu câu vừa đặt với yêu cầu trên - GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt được câu văn hay. VD: + Quê hương tôi ở Hà Tĩnh - một vùng đất đầy nắng và gió. + Hà Tĩnh là quê mẹ của tôi. + Vùng đất Nghi Xuân, Hà Tĩnh là quê cha đất tổ của chúng tôi. + Tôi luôn luôn mong muốn được sống và chết trên nơi chôn rau cắt rốn của mình. * HSHN: GV hướng dẫn HS làm. * GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để giao tiếp hàng ngày, viết đoạn văn dùng từ phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học NAM HAY NỮ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. - Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ. - Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới. Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ.
- GDKNS: - Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. - Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. - Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát hình 4 trang 9 SGK biết được vai trò của nữ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được một số quan niệm xã hội về nam và nữ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. * HSHN: GV cho HS nhận ra một số đặc điểm của nam, nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ H3, 4 trang 6, 7 SGK. - Giấy A4, bút dạ. - Phiếu học tập. - Mô hình người nam và nữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trà lời 1 câu hỏi. Ví dụ: ? Nêu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học? - GV nhận xét - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vai trò của nữ. - HS quan sát hình 4 trang 9SGK và hỏi: ? Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì? ? Như vậy, không chỉ nam mà nữ cũng có thể chơi đá bóng. Nữ còn làm được những gì khác? Em hãy nêu 1 số ví dụ về vai trò của nữ trong lớp, trường và địa phương mà em biết? ? Em có nhận xét gì về vai trò của nữ? - GV chẩn kiến thức. Hoạt động 2: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ. + Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận ra 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự càn thiết phải thay đổi một số quan niệm này. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: ? Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý. a. Công việc nội trợ là của phụ nữ. b. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
- c. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật. ? Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không? ? Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không? ? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận. *Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế. - HS thảo luận nhóm 4: ? Hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh các em có những sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó có hợp lí không? * HSHN: GV hướng dẫn HS học. - GV chuẩn kiến thức. * Gọi HS trả lời nhanh: ? Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học? ? Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ? 3. Hoạt động vận dụng - Liên hệ sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ trong lớp 5C. - Dặn HS phải biết yêu thương, quý trọng bạn bè. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Địa lí ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nêu được đặc điểm chính của địa hình: + Phần đất liền của Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. + Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ, khí tự nhiên... - Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn,Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung. - Kể tên một số khoáng sản chính ở nước ta và chỉ vị trí trên lược đồ: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam... 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc mục 1 và quan sát H 1trong SGK để tìm đặc điểm chính của địa hình nước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được khoáng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - HS biết yêu quê hương, đất nước. - Từ các đặc điểm về địa hình và nguồn tài nguyên khoáng sản giáo dục các em vận dụng vào khai thác và sử dụng, bảo vệ tài nguyên. Có trách nhiệm nói với người thân về việc khai thác, bảo vệ tài nguyên. * HSHN: Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 2. Khởi động: GV cho HS hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam (làm việc cá nhân). Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát H 1trong SGK, trả lời các ND sau: + Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ H1. + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính ở nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng Tây Bắc- Đông Nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung? + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn nước ta. + Nêu 1 số đặc điểm chính của địa hình nước ta. Bước 2: 1 số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta. - 1 số em khác lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam những dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta 3 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu 4 là đồi núi thấp, 1 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù 4 sa của sông ngòi bồi đắp. Hoạt động 2: Khoáng sản Việt Nam ( làm việc theo N2). Bước 1: - Cho HS dựa vào H2 trong SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên 1 số loại khoáng sản ở nước ta. + Hoàn thành bảng sau: Tên Kí hiệu Nơi phân bố chính Công dụng khoáng sản Than A-pa-tít Sắt
- Bô-xít Dầu mỏ Bước 2: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa- tít, bô-xít. Hoạt động 3: Thực hành trên bản đồ (Làm việc cả lớp) - GV treo 2 bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam. - GV gọi từng cặp HS lên bảng chỉ và nêu, HS khác nhận xét. HS nào chỉ nhanh được trong lớp hoan hô. * HSHN: GV hướng dẫn HS học. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các nội dung đã được học trên lớp. - Nhận xét giờ học. - Tuyên truyền người thân về việc khai thác, bảo vệ tài nguyên phải hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ________________________________ Lịch sử NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh: + Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước. + Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản. + Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc. - HS có năng khiếu: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước. - Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông. + Năng lực nhận thức lịch sử: Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh. Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
- + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Khâm phục trước tấm lòng yêu nước của ông Nguyễn Trường Tộ và liên hệ thực tế bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp. làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Có tránh nhiệm bảo vệ đất nước, khâm phục, biết ơn ông Nguyễn Trường Tộ. * HSHN: HS đọc 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Nguyễn Trường Tộ, phiếu học tập. - HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 2. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. ? Em hãy nêu những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh Vua? ? Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân ta đối với Trương Định? - GV và cả lớp nhận xét bằng lời. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. - HS thảo luận nhóm 4: + Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ. + Quê quán của ông. + Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì? + Ông có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ? - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp. - HS thảo luận nhóm 2: ? Theo em, thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta? ? Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào? ? Theo em, tình hình đất nước ta như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. - HS tìm hiểu cá nhân: ? Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước? ? Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức.
- - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS xây dựng bài tốt. 3. Hoạt động vận dụng - Liên hệ thực tế bản thân về việc học tập của em. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về Nguyễn Trường Tộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp . - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi chạy tiếp sức, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. * HSHN: HS tham gia rèn luyện cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương Phần lượng pháp tố chức Phần - Tập hợp lớp, GV phổ biến nhiệm 4-6 ph Đội hình 4 hàng mở vụ, yêu cầu bài học. ngang đầu - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1 lần a. Đội hình đội ngũ 22-28ph Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu 10- 11ph Đội hình 4 hàng và kết thúc bài học; cách xin phép dọc
- ra vào lớp. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,quay sau. Phần - Đội hình 4 - HS tập theo tổ. cơ bản hàng ngang - GV theo dõi uốn nắn chỗ sai cho - Lớp trưởng HS. điều khiển HS tập luyện. b. Trò chơi “ Chạy tiếp sức” - Đội hình tự do - GV hướng dẫn HS cách chơi. 10-12ph - HS thi đua chơi. Phần - HS nối nhau thành vòng tròn lớn, 4-6ph - Đội hình vòng kết vừa đi vừa làm động tác thả lỏng. tròn thúc - GV và HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _______________________________ Thứ Tư ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1(cột 1, 2), BT2(a, b, c), BT3 - HS NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập 3. 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ, tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát.
- - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số 2 5 - HS làm vào bảng con: 7 9 - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. ? Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? (Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Phép chia hai phân số 4 3 - HS làm vào bảng con : : 5 8 - HS trình bày cách làm – HS nhận xét. ? Muốn chia 1 phân số cho1 phân số ta làm thế nào?(Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược). - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập - HS làm bài tập vào vở luyện Toán. + Bài 1: Tính: HS làm bài vào bảng con cột a nhận xét chữa bài Cột b làm vào vở. 3 4 12 2 6 3 6 7 42 14 a. ; : ; 10 9 90 15 5 7 5 3 15 5 3 2 6 3 5 1 5 2 10 5 ; : . 4 5 20 10 8 2 8 1 8 4 3 4 3 12 3 1 2 1 1 1 1 b. 4 ; 3 : 3 6 ; : 3 8 8 8 2 2 1 2 2 3 6 + Bài 2: Cho HS tự làm bài theo mẫu rồi chữa bài. Gọi 1 số em nêu cách làm và kết quả. 6 21 6 20 6 20 3 2 5 4 8 : 25 20 25 21 25 21 5 5 3 7 35 40 14 40 14 8 5 7 2 16 16 75 5 7 5 7 5 1 17 51 17 26 17 13 2 2 : 13 26 13 51 13 17 3 3 + Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi giải và chữa bài. HS thảo luận cách làm. Cả lớp làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải: Diện tích của tấm bìa là: 1 1 1 (m2). 2 3 6
- Diện tích của mỗi phần là: 1 1 : 3 (m2). 6 18 1 Đáp số: m2. 18 - Lớp nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn HS làm bài. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở 1 số em cách trình bày, viết phân số chưa chính xác. 3. Hoạt động vận dụng - Thực hành chia 1 chiếc bánh chưng cho 3 bạn. Mỗi bạn được mấy phần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chọn và kể bằng lời của mình một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước một cách rõ ràng, đủ ý. - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HSNK tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện mà các em đã chọn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện của mình. * HSHN: Cho HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sách, báo, truyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện, điện truyền đến ai người ấy kể 1 đoạn câu chuyện. - HS và GV nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Truyện của mỗi em định kể. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- - HS đọc đề bài. - GV ghi đề bài. - HS nêu những từ ngữ cần chú ý trong đề bài. - GV gạch chân dưới những từ ngữ đó và giải thích: Danh nhân. Hãy kể một câu chuyện đã nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại) hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta. - 1 HS đọc lại đề bài - Cả lớp đọc thầm đề bài và gợi ý SGK. Những người như thế nào thì được gọi là anh hùng,danh nhân ? Hoạt động 2. Thực hành kể chuyện - HS đọc gợi ý 3. * GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Câu chuyện ngoài sách giáo khoa + Cách kể hay, có phối hợp cử chỉ điệu bộ + Nêu đúng ý nghĩa câu truyện - Gọi một số HS kể mẫu. - HS kể chuyện theo nhóm 4- GV theo dõi các nhóm kể. - HS thi kể trước lớp - Gọi HS nhận xét truyện bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - HS kể nêu ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể. Lớp bình chọn HS kể hay nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS kể tốt 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc SẮC MÀU EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng những khổ thơ em thích). - HSNK học thuộc lòng toàn bộ bài thơ. - GDBVMT: GD HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất

