Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 38 trang Hà Thanh 07/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI QUY LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy Liên đội đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường, liên đội. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường, liên đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy của trường, liên đội. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường, liên đội. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển khai thực hiện nội quy liên đội * Tìm hiểu về nội quy liên đội. - GV TPT đội quy định các nội qui, trường, liên đội. - GV hỏi lại HS trong lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4: H: Nội qui liên đội quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập, thục hiện mọi nề nếp? - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. + Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. + Mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 6, thể dục mặc áo vàng, quần áo sạch sẽ, mang giày (dép có quai hậu) đi học, khăn quàng đỏ. + Khô ng ăn quà vặt, gây gố với bạn bè chịu hình phạt của liên đội. + Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học. + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. + Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà.
  2. + Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. + Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất. + Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - GV nhận xét, bổ sung. * Tổng kết – Đánh giá * Tổ chức HS hỏi nhau về: - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. Hoạt động vận dụng - Đọc lại nội qui trường, liên đội. Kể những nội qui em thực hiện tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). Giảm câu hỏi 2. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước. * HSHN: Cho HS đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK. Sưu tầm thêm về tranh quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát 1 bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Hoạt động luyện đọc
  3. - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn + HS chia bài làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - HS luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: H: Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn ? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối. + Nắng-vàng hoe + Bụi mía. + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín. H: Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. H: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động? + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. H: Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào? Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. HĐ3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng
  4. - Vận dụng cách miêu tả trong bài văn viết một đoạn văn tả cảnh buổi sáng ở quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm xác định được cấu tạo của bài văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các ý cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nắm được kiến thức bài học, hoàn thành bài tập. * HSHN: HS viết chữ a, b, c vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình TLV. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: a. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 với yêu cầu. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + MB: Đoạn 1 + TB: Đoạn 2+3 + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
  5. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? (Cảnh đẹp đầy thơ mộng) * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: Xác định yêu cầu của bài 2 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn? + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? - HS thảo luận nhóm: + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. b. HĐ2:Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ. 3. Hoạt động Thực hành * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả: (Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + TB: Có 4 đoạn: Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + KB: Cảm nghĩ về người mẹ) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. H: Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? * Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. H: Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ? - GV nhận xét tiết học. * HSHN: GV viết mẫu vào vở cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên: Ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố... nơi em ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2,3 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu đúng quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. * HSHN: Viết các số từ 1,2,3... 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nhận xét về cách so sánh PS với 1. + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Rút ra cách so sánh PS cùng tử số. * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số. - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Củng cố: Các cách so sánh PS. * H: Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1. - GV nhận xét tiết học.
  7. * HSHN: GV viết bài vào vở cho HS. - Viết 1 dòng số 1, 1 dòng số 2... viết 1 trang. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số chia 1 quả cam cho 4 bạn, chia thế nào mỗi bạn được phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. * GD ĐP: - Phân biệt được cách sử dụng từ ngữ địa phương Hà Tĩnh và từ phổ thông; Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp tiếng nói của người Hà Tĩnh trong hoàn cảnh giao tiếp/ trong tác phẩm văn chương; Có ý thức gìn giữ, phát huy vẻ đẹp tiếng nói của người Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết đặt câu với từ đã cho, chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt đúng các câu và biết dùng các hình ảnh để đặt câu bài 2. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức, trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
  8. * HSHN: HS viết bảng chữ cái vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau: + Thế nào là từ đồng nghĩa? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1, (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển) - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác NX, bổ sung: + Xanh: xanh biếc, xanh bóng . + Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - HS đặt câu với những từ vừa tìm được. + Luống rau xanh biếc một màu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của BT2. - Yêu cầu HS đặt câu. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ. + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất. - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - GVKL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh.
  9. * H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn? * HSHN: GV viết mẫu vở a, b, c, d cho HS viết. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa khi giao tiếp dùng từ phù hợp với văn cảnh. - HS tìm các từ đồng nghĩa có dùng tiếng địa phương ở Hà Tĩnh. Phân biệt được cách sử dụng từ ngữ địa phương Hà Tĩnh và từ phổ thông; Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp tiếng nói của người Hà Tĩnh trong hoàn cảnh giao tiếp/ trong tác phẩm văn chương; Có ý thức gìn giữ, phát huy vẻ đẹp tiếng nói của người Hà Tĩnh. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1). - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. * HSHN: HS viết bảng chữ cái vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh phong cảnh. + Bảng phụ ghi dàn ý bài 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ? + Nội dung từng phần ? + Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
  10. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau: + Một vài giọt mưa của Thủy + Giữa những đám mây xám đục + Những sợi cỏ đẫm nước - GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. VD: Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra những vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh họa cảnh vườn cây. - GV hướng dẫn HS quan sát những nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhắc HS: Tả cảnh bao giờ cũng có hoạt động của con người, con vật sẽ làm cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn. - Gọi HS trình bày miệng. - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình bày. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ a, b, c, d cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Tả cảnh buổi sáng ở nhà em. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về số thập phân. - HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). - Biết đọc, viết phân số thập phân. - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 2,3,4 vào vở.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu các cách so sánh PS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. * HSHN: Viết các số từ 1,2,3,4,5...10 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ? - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. 2. Khám phá * Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân. (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: 3 5 17 - GV nêu ví dụ các phân số: ; ; 10 100 1000 - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này. * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP. 2 4 20 - Đưa ra các phân số: ; ; 5 7 125 - Các PS này có phải là PSTP không? (Không phải là PSTP) - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho. - HD học sinh rút ra nhận xét (Có một số PS đưa về được PSTP; Có một số PS không đưa về được PSTP) * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? (Tìm 1 số nào đó để khi nhân (hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP). 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài theo cặp. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm vở. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu.
  12. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài. - Củng cố đặc điểm của PSTP. Bài 4 (a, c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào? (Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000; ) - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * H: Nêu đặc điểm của phân số thập phân, cách phân biệt với phân số thường. * HSHN: GV viết mẫu từng dòng số 1, số 2, ....trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số chia một quả táo cho 5 bạn, Chia thế nào mỗi bạn được một phần bằng nhau. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học NAM HAY NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết quan sát tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học; Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. * HSHN: GV cho HS xem tranh vẽ tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 6,7 SGK - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS chơi trò chơi ô của bí mật. H: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? H: Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào? H: Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? - GV nhận xét - Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học. 2. Khám phá
  13. Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học - Làm việc theo nhóm 4: Thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK. - Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Rút ra kết luận mục Bạn cần biết tr7sgk. Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - GV phát phiếu cho HS theo nhóm 4 và hướng dẫn cách chơi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn cách sắp xếp của nhóm mình. - GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. * HSHN: HS vẽ bố hoặc mẹ mình, 3. Hoạt động vận dụng - Phân biệt sự khác nhau giữa các bạn nam và nữ trong lớp. * GV nêu câu hỏi chuẩn bị cho tiết sau: H: Em biết gì vê quan niệm xã hội hiện nay về nam và nữ? H: Em đã gặp những trường hợp phân biệt đối xử giữa nam và nữ chưa? H: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết trong sgk. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học BÀI 2: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ; - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất:
  14. - Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. * HSHN: Động viên em học nhóm cùng các bạn. II. THIẾT BỊ, HỌC LIỆU - Sách giáo khoa - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn - Máy chiếu hỗ trợ quá trình minh họa của GV - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Khi mở cửa sổ Computer có mấy ngăn? Đó là những ngăn nào? - Nhận xét + tuyên dương 2. Khám phá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. a. Khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục. Điều khiển để ngăn trái và ngăn phải hiển thị giống như hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi (HS quan sát hình): - Trong ổ (D:) có những gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân vào sách. - Trong ổ D có 3 thư mục: LOP4A, - Gọi HS trình bày bài làm của mình, HS LOP4B, LOP5A khác nhận xét - Nhận xét và tuyên dương - Trả lời, HS khác nhận xét. b. Thay đổi cách hiển thị các biểu tượng trong ngăn phải lần lượt theo các dạng sau: - Các biểu tượng cỡ nhỏ. - Các biểu tượng cỡ lớn. - Các biểu tượng cỡ rất lớn. - Các biểu tượng cỡ trung bình. - Thực hành nhóm 2 trên máy/ - Các biểu tượng sắp xếp kiểu chi tiết. - Trình bày bài làm của mình và - Các biểu tượng sắp xếp kiểu danh sách. nhận xét nhóm bạn 2. Phối hợp sử dụng 2 ngăn của cửa sổ, thực hiện các thao tác: tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. (yêu cầu HS đọc bài) - HS thực hành trên máy theo yêu cầu của bài: a. Thực hiện sao chép thư mục KHIEM từ thư mục TO1 nằm trong
  15. Ở mỗi bài GV yêu cầu HS làm theo nhóm thư mục LOP4A sang thư mục TO1 (ngồi cùng máy). Gọi 2-3 HS làm mẫu, nằm trong thư mục LOP5A theo GV làm mẫu nếu HS thực hiện chưa thật hướng dẫn sau. tốt; sau đó HS làm trên máy. Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những - B1: Điều khiển để ngăn trái hiển thị em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên như hình bên dưới (cho HS quan sát dương những em làm tốt. hình). Nháy vào thư mục KHIEM rồi chọn Copy (Sao chép). - B2: Trong ngăn trái, nháy chuột phải vào thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP5A rồi chọn Paste (Dán). b. Thực hiện sao chép các thư mục AN, BINH từ thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4A sang thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP5A tương tự như hướng dẫn ở trên. B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - Đọc y/c bài, thực hành trên máy; - Chia nhóm thực hành 1. Điều khiển để ngăn trái, ngăn phải - GV làm mẫu. Gọi 2-3 HS làm mẫu sau hiển thị như hình dưới đây. Thực hiện đó HS làm trên máy. Quan sát, giải đáp sao chép hai tệp Bai1SoanThao.docx thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em gặp và khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. - Quan sát, hướng dẫn thêm nếu HS thực hành chưa tốt. - Yêu cầu HS đọc bài 2 Bai2: SoanThao.docx từ thư mục SoanThao, trong thư mục KHIEM của 2. Thảo luận với bạn em các thao tác cần LOP4A sang thư mục LAN, trong thư làm trước khi quyết định xóa thư mục mục TO2 của LOP5A theo hướng dẫn. LOP4A. - B1: Trong ngăn phải, nhấn giữ phím - Trước khi xóa một thư mục, em cần lưu Shift đồng thời nháy chọn hai tệp ý điều gì? Bai1SoanThao.docx và - Gọi các nhóm trình bày ý kiến của Bai2SoanThao.docx, nháy chuột phải mình. rồi chọn Copy. - Gọi nhóm khác nhận xét - B2: Trong ngăn trái, nháy chuột phải - Nhận xét và tuyên dương. vào thư mục SOANTHAO rồi chọn Paste. - Thảo luận nhóm 2 - Cần kiểm tra và lưu trữ các tệp cần thiết trước khi quyết định xóa một thư
  16. mục nào đó. EM CẦN GHI NHỚ - Nháy vào thư mục bên ngăn trái thì thư mục con, tệp của thư mục đó sẽ hiển thị bên ngăn phải. - Ngăn trái của cửa sổ giúp em quan sát và quản lí các thư mục được thuận tiện, dễ dàng. - Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ giúp em thực hiện các thao tác tao, mở, sao chép, xóa thư mục được nhanh chóng và thuận tiện hơn. - Cần kiểm tra và lưu trữ các tệp cần thiết trước khi quyết định xóa một thư mục nào đó. 4. Vận dụng - Nhắc lại các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lý tệp và thư mục. Thực hành các thao tác trên máy. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt, động viên HS làm chưa tốt cố gắng hơn ở tiết sau. - Dặn dò HS về nhà thực hành thêm (nếu có máy tính). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp EM LÀM VỆ SINH TRANG TRÍ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết làm vệ sinh và trang trí lớp học. - Giáo dục HS có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp, trường khang trang, sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với các bạn trong tổ để hoàn thành nhiệm vụ của tổ mình. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thường xuyên nhắc nhở các bạn cùng làm vệ sinh, giữ vệ sinh lớp học luôn sạch, đẹp. * HSHN: Tham gia lao động cùng các bạn. Động viên em giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô lớp. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Các dụng cụ phục vụ cho tổng vệ sinh: khẩu trang, chổi, giẻ lau, chậu nước,... - Các nguyên liệu trang trí lớp học: chậu hoa, hoa giấy, tranh ảnh IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - Trước 1 ngày, GV cần phổ biến cho HS nắm được mục đích, yêu cầu của hoạt động. - Thảo luận, phổ biến những công việc cần làm để lớp học sạch và đẹp.
  17. GV nêu những quy định trang trí lớp học chung của toàn trường, GV đề nghị cả lớp cùng suy nghĩ để đề xuất cách trang trí lớp học của mình. GV có thể gợi ý cho HS: + Bố trí gọn gàng khu vực dành cho chỗ để mũ + Trang trí góc (hoặc phần tường) để treo bảng hay treo khung dán giấy khổ to dành cho nơi dán những tư liệu học tập hằng tuần. + Trang trí bảng thi đua, hay bảng giới thiệu những thành tích nổi bật của tập thể, của cá nhân trong lớp. + Treo tranh, ảnh, cây cảnh, chậu hoa. - Phân công công việc cho các tổ/ cá nhân. T1: Quét mạng nhện, quét nhà, trang trí tủ đồ dùng góc học tập. T2: Lau bàn ghế, lau bảng, bố trí các cây cảnh, trang trí góc bảng học tập tốt. rèn luyện tốt. T3: Lau chùi, sắp xếp tủ đồ dùng học tập của lớp, trang trí tủ sách đọc. - Tổ trưởng phân công tổ viên chuẩn bị dụng cụ, giao nhiệm vụ cho từng bạn. Bước 2: Tiến hành vệ sinh và trang trí lớp học - Từng tổ làm vệ sinh lớp học theo sự phân công. - Sau khi làm vệ sinh xong, cả lớp tiến hành trang trí lớp học theo kế hoạch đã đề ra. * HSHN: Hướng dẫn em cầm chổi để quét. Bước 3: Tổng kết - Đánh giá - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và trang trí xong. H. Em thấy buổi thực hành làm vệ sinh lớp và trang trí lớp học như thế nào? H. Lớp học đã sạch, đẹp chưa? H. Chúng ta nê giữ gìn lớp học như thế nào để lớp luôn sạch đẹp? - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp đã hoàn thành tốt công việc được giao. Khuyến khích HS sẽ bảo vệ thành quả lao động của mình, giữ gìn cho lớp học luôn khang trang, sạch đẹp. _________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có dạng thống kê. Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tinh thần ham học, ý thức chăm chỉ học tập. * HSHN: Cho HS đọc bảng chứ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. - HS đọc đoạn từ đầu cho đến chín vàng bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa. ? Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? ? Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương? - GV và cả lớp nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC bài học. - HS quan sát tranh minh hoạ. H: Tranh vẽ ở đâu? GV kết luận. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS khá đọc; Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận: ? Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? (Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ). ? Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê (104 khoa thi); Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê (1780 tiến sĩ)) ? Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam?
  19. (Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời. / Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời). Nội dung: Việt Nam vốn có một truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta. - HS Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài. HS nhận xét bạn đọc bài. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét cho từng học sinh. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy kể về việc học ở nhà của em. - GV nhận xét tiết học. Khen HS đọc bài tốt. * Dặn HS về nhà luyện đọc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1, BT2, BT3; Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo khi thực hiện các bài rút gọn. 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ, tự giác học tập biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Viết các số từ 1,2,3,4,5...10 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện: Tìm một phân số bằng phân số đã cho. - Gv hướng dẫn HS chơi. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS làm các BT rồi chữa bài.
  20. 3 4 9 + Bài 1: HS viết ; ;...; vào các vạch tương ứng trên tia số và nêu đó là 10 10 10 các phân số thập phân. + Bài 2: Kết quả là: 11 11 5 55 15 15 25 375 31 31 2 62 ; ; 2 2 5 10 4 4 25 100 5 5 2 10 + Bài 3: Kết quả là: 6 6 4 24 500 500 :10 50 18 18 : 2 9 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 200 200 : 2 100 + Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Số HS giỏi Toán của lớp đó là: 3 30 9 (học sinh) 10 Số HS giỏi Tiếng Việt của lớp đó là: 2 30 6 (học sinh) 10 Đáp số: 9 HS giỏi Toán. 6 HS giỏi Tiếng Việt. - Treo bảng phụ lớp chữa bài. - GV nhận xét bằng lời - Hướng dẫn, khắc sâu cho HS cách chuyển phân số thành phân số thập phân. * HSHN: GV viết mẫu từng dòng số 1, số 2, ....trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số thập phân để chia 1 quả cam cho 10 bạn. Mỗi bạn được mấy phần quả cam. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật ( Cô Thu dạy) ________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023 Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) _________________________________