Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

docx 75 trang Hà Thanh 15/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu ý nghĩa, nguồn gốc của tết trung thu qua các trò chơi. - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày tết trung thu, cũng như giúp HS biết thêm được ý nghĩa, nguồn gốc của ngày tết trung thu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia các hoạt động tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè trong ngày Tết Trung thu. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU -. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. + Các loại quả. - Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát bài hát: “Chiếc đèn ông sao”. - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Vui trung thu cùng bạn 2. Khàm phá HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa, nguồn gốc của tết trung thu - GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa, nguồn gốc của tết - HS hăng hái tham gia trò trung thu thông qua các trò chơi đố vui, giải ô chữ chơi, tìm hiểu thêm về ngày tết trung thu.
  2. HĐ2: Biểu diễn văn nghệ - HS biểu diễn văn nghệ, - GV tổ chức cho HS trình diễn các tiết mục văn nghệ liên HS khác chăm chú lắng quan đến ngày tết trung thu. nghe, cổ vũ nhiệt tình. (Lồng ghép QCN: HS tham gia hoạt động múa hát, sắp xếp mâm quả đẹp) HĐ3: Trưng bày mâm cỗ - GV tổ chức cả lớp trưng bày mâm cỗ, thuyết trình và tham gia rước đèn trung thu quanh trường. - HS trưng bày sản phẩm. - HS làm theo nhóm tổ: 3 nhóm 3 em, bình chọn bạn thuyết - Đại diện các nhóm thuyết trình. trình hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp. - HS đại diện một số nhóm lên chia - GV Nhận xét, tuyên dương. sẻ. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát - HS lắng nghe và ghi tên bài. về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá
  4. - Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - HS lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đa, - HS đọc từ khó. loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 - 2-3 HS đọc câu. hướng dẫn đọc) - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hùng, điệu. xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để ngữ khó hiểu để cùng với GV giải GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). - HS nghe giải nghĩa từ. + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
  5. hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn tưởng tượng mình là chú ngựa con nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn ruổi đó đây? nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. Kể lại hành trình của chú ngựa con + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: + Những miền đất đã qua: miền . Những miền đất đã quên. trung du, triền núi đá, những cánh . Những cảnh vật đã thấy đồng hoa. . Những cảm nghĩ đã có. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ với mẹ điều gì? đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài tin và say mê trong việc khám phá thơ. và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu
  6. thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng - Nghe GV hướng dẫn. - GVHD HS học thuộc lòng. + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. + HS đọc thuộc theo cặp. + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Tuổi những cảm xúc của mình. Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
  7. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: Bảng phụ, bảng con, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi. THỎ” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe. trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: a)>;<;=? 3 7 8 8 6 12 a) b) c) 4 ? 12 5 ? 7 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn.
  8. 3 3×3 9 7 - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói a) Ta có: 4 = 4×3 = 12 > 12 rõ cách làm. 9 2 2×5 10 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 Khi đó: 4 > 12 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 7 29 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. 6 < 24 a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? 16 31 90 120 A. . B. . C. . D. . 17 29 100 125 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ? 7 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 8 10 25 13 3 A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớp chú ý lắng nghe. lớn hơn mẫu số. 31 Vậy là phân số lớn hơn 1. 29 Chọn B. b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 4 20 ; ; ; . 7 28 7 = 35 13 4 Vậy phân số bé hơn phân số . 21 7 Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 5 3 ; ; ; . 8 = 16 8 = 32 24 8 > 8 25 5 Vậy phân số lớn hơn phân số . 32 8 Chọn B.
  9. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét chốt đáp án. 3 7 20 19 Bài 3: Cho các phân số . Viết các 4;12;16;24 phân số đã cho theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn - Kết quả: cùng bàn nghe. Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: 3 3×12 36 7 7×4 28 ; ; 4 = 4×12 = 48 12 = 12×4 = 48 20 20×3 60 19 19×2 38 ; . 16 = 16×3 = 48 24 = 24×2 = 48 7 3 19 20 a) Thứ tự từ bé đến lớn: . 12;4;24;16 20 19 3 7 b) Thứ tự từ lớn đến bé: . 16;24;4;12 - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Bài 4: Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của một trường tiểu học như sau: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết số học sinh của khối
  10. + Bài toán hỏi gì? lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham học đó tham gia nhiều nhất? 1 2 1 4 gia nhiều nhất ta làm như thế nào? So sánh + Ta so sánh bốn phân số ; ; ; . các phân số nào? 3 5 5 15 1 2 1 4 + Muốn so sánh bốn phân số ta cần 3;5;5;15 làm bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số bạn. đó. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Ta có: 1 1×5 5 2 2×3 6 1 1×3 3 ; ; 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 5×3 = 15 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 Nên 5 > 3 > 15 > 5 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 5: Hoàn thành BT5 Đố em! Số? - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn)
  11. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng mẫu số, cùng mẫu số phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. + Trong hai phân số có cùng tử số, phân + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó cùng tử số. lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, thì phân số đó bé hơn 3 ퟒ 4 trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. Ta có: < < - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài. 8 8 7 - HS chữa bài vào vở. giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai” - HS tham gia chơi. + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Danh từ + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? - Đáp án: Tính từ + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - Đáp án: Động từ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân.
  13. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ (Võ Quảng) b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. (Thụy Anh) c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời Ở khắp nơi nơi Ve kêu ra rả? (Câu đố) - GV chia nhóm thảo luận. - Các nhóm thảo luận. - GV tổ chức trình bày trước lớp. a. Từ được dùng để hỏi: đó b. Từ được dùng để hỏi: đâu c. Từ được dùng để hỏi: nào - Đại diện các nhóm trả lời. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu + Trong câu hỏi nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? + Dấu hỏi chấm. - GV nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  14. Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: – Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm. - Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm. - Nhóm thảo luận - chia sẻ trước lớp. - GV cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để xưng hô. b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu - Lớp nhận xét. - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại - GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia đóng vai trước lớp. VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
  15. Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. - GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia sẻ trước lớp. - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong về tổ”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi đã học vào thực tiễn. sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? + Đáp án: A + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ? + Đáp án: D + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ? + Đáp án: B - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung
  16. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn kể - HS nhắc lại kiến thức đã học. chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước: + Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở bài trước: - Thêm lời tả, lời kể, lời thoại, - Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Buổi học - HS chú ý lắng nghe. trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành lập dàn ý cho một đề bài cụ thể. 2. Khám phá Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích cách - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn thực hiện nhiệm vụ. đọc.
  17. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị và - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp. gợi ý trong SGK. - HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn 1 câu chuyện. - HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn và - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể các yếu tố liên quan đến câu chuyện. sáng tạo, trình bày kết quả. - HS lựa chọn cách kể sáng tạo. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết Bài 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong SGK theo từng phần của bài văn. - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình. - HS viết dàn ý vào vở. - HS làm bài. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. - Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong lập dàn ý. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong - Nghe GV gợi ý SGK theo từng phần của bài văn. - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn bị, - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập dàn lập dàn ý cho bài làm của mình. ý bài văn. - HS viết dàn ý vào vở. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.) Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách: - Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết). - Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em.
  18. - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). - Trình bày trước lớp để GV và các bạn góp ý, bổ sung. - 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng nghe. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. - Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong lập dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa - GV mời 1 HS đọc bài viết. - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi sửa hoàn chỉnh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý bài - Em tiến hành chia sẻ với người thân viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu dàn ý bài viết của em và trao đổi về chuyện. cách sáng tạo cho câu chuyện. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________
  19. Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi.
  20. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất 3 số chỉ phần tô màu của mỗi hình. là . 10 Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai là 8 . 10 Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba là 57 . 100 3 8 + Phân số và đều có mẫu số là 10; phân + Em có nhận xét gì về mẫu số của các 10 10 57 số có mẫu số là 100. phân số trên? 100 - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” - Khái niệm phân số thập phân. 3 8 57 - GV giới thiệu: và là những 10;10 10 phân số thập phân. - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói HS trả lời: gì? + Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có mẫu + Em hãy viết một phân số có mẫu số là số là 10; 100; 1 000;...” 7 14 9 1 357 + và 10; 100; 1 000. 10;10;100 1 000 7 14 9 - GV nhận xét: Các phân số và 10;10;100 - HS nhắc lại: 1 357 7 14 9 1 357 cũng là phân số thập phân. Các phân số và là phân số thập 1 000 10;10;100 1 000 - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số phân. là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân số thập phân.” - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?