Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 38 trang Hà Thanh 07/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay - HS giới thiệu sách - cả trường lắng nghe. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 2 (c), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: HS thảo luận nhóm, tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ một hình tròn.
  2. - Tranh phóng to hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát. - Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và một đường kính trong hình tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và bán kính. - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Khám phá - Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi hình tròn. a. Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực quan. - GV, HS đưa hình tròn đã chuẩn bị. - HS thảo luận nhóm, tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm. - GV nêu: Độ dài đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó. - Chu vi của hình tròn bán kính 2 cm đã chuẩn bị bằng bao nhiêu? b. Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - GV giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn như SGK. - Đường kính bằng mấy lần bán kính? Vậy có thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào? - HS phát biểu quy tắc. - GV nêu VD minh họa, HS áp dụng công thức để tính. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm: Bài 1(a,b), bài 2(c), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. Lưu ý: - Khi số đo cho dưới dạng phân số có thể chuyển thành số thập phân rồi tính. - Khi tính ra kết quả và ghi đáp số ta cần chú ý ghi rõ tên đơn vị đo. - GV hướng dẫn HS phân biệt đường tròn và hình tròn. Tìm chu vi hình tròn chính là tính độ dài đường tròn. * HSHN: 1. Tính 9 - 4 = 8 - 5 = 7 – 5 = 10 - 6 = 7 + 3 = 8 – 6 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 4 + 3 5 - 2 7 – 2 3 + 7 5 + 3 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của bánh xe đó. - Về nhà đo bán kính của chiếc mâm của nhà em rồi tính chu vi của chiếc mâm đó. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả
  3. NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. * BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành bài viết cẩn thận, đúng nội dung. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nhìn viết đúng nội dung bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV đọc, yêu cầu HS viết vào bảng con: dành dụm, giấc ngủ, ra rả. - Cả lớp nhận xét. - GVnhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Khám phá - luyện tập - GV đọc toàn bài thơ. H: Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào? (Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giã gạo, Xén tóc thôi cắt áo. Tất cả cùng đi tìm cánh cam con.) - Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè) - HS luyện viết đúng các từ sau: vườn hoang, giã gạo, rộng, khản đặc. - GV nhắc HS về cách trình bày bài thơ( Không trình bày như SGK) - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi. HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau. - GV chấm một số bài và nhận xét. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn các em làm bài. - HS làm bài vào VBT, gọi một HS làm bài vào bảng phụ, GV cùng cả lớp chữa bài. - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn. (Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi đời) - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: a) Sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống, sẽ có các tiếng: ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
  4. * HSHN: HS nhìn SGK viết bài chính tả. Hoạt động 4: Vận dụng - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo .....ong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm ....áo. - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi viết r/d/gi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ đã ôn luyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4). - HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn hợp tác với bạn để hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi lại nghĩa của từ công dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết lại ở nhà của bài tập 2 tiết LTVC trước. Chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn văn. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày. - GV kết luận: Công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập - HS tìm hiểu nghĩa một số từ các em chưa rõ. - Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp. Công là của nhà Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay. nước, của chung
  5. Công dân, công Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp cộng, công chúng minh, công tâm - Giải nghĩa một số từ: + Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: Nghành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: + Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân + Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS làm theo cặp. H: Em hiểu thế nào là nhân dân? đặt câu với từ đó. Nhân dân: đông đảo người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí. H: Dân chúng có nghĩa là gì? Đặt câu với từ đó. Dân chúng: đông đảo người dân thường, quần chúng nhân dân - HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng nghĩa với từ công dân (Có thể tra từ điển nếu HS chưa hiểu nghĩa của những từ đó) - Cho HS làm bài, trình bày kết quả. - GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lượt bằng những từ đồng nghĩa với nó (đã được nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem có phù hợp không: Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ công dân còn yên phận nô lệ thì mãi kiếp nô lệ thì sẽ thành dân mãi là đầy tớ cho người ta. nhân dân dân chúng - HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không thể thay thể từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3). Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ. * HSHN: HS đọc và nhìn bảng ghi lại nghĩa của từ công dân. Hoạt động 3: Vận dụng
  6. H: Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với nghĩa "không thiên vị": công chúng, công cộng, công minh, công nghiệp. - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Bài tập cần làm: Bài 1 (b,c); bài 2; bài 3a; bài 4. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm các BT trong SGK. - HS tự làm bài cá nhân. GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn. Bài 1 (b,c): - Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính. - Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả. Bài 2: - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đường kính. Từ đó suy ra cách tính đường kính của hình tròn. - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính. Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn. Bài 3 (a): GV giải thích: chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình đó. Yêu cầu HS HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK. Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau. - Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm) - Tính nửa chu vi hình tròn: 18,84 : 2 = 9,42 (cm) - Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính. Từ đó tính chu vi hình H: 9,42 + 6 = 15,42 (cm) - Khoanh vào D. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi một số HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. * HSHN: HS xem bảng nhân, chia để làm 1. Tính 2 x 3 = 2 x 4 = 2 x 5 = 2 x 6 = 2 x 7 = 2 x 8 = 2. Đặt tính rồi tính 2 x 9 2 x 10 3 x 2 3 x 3 3 x 4 3 x 5 Hoạt động 3: Vận dụng - Ôn lại công thức tính chu vi hình tròn, tính bán kính, đường kính khi biết chu vi. - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là 9,42cm - Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn, tự tin kể lại câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số sách, báo, truyện đọc lớp 5...viết về các tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh - Bảng lớp viết đề bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát. - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét. GV nhận xét tư vấn * Giới thiệu bài: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ các em đã hiểu: Mỗi người là việc gì cũng cần nghĩ đến lợi ích chung của tập thể. Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng kể về những con người sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. Hoạt động 2: Khám phá - HS đọc đề bài trên bảng lớp. - GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh giúp HS tránh kể chuyện lạc đề tài. - HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK - Một số HS nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự HS kể trong nhóm và đặt câu hỏi cho bạn: + Chi tiết nào trong truyện bạn thích nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này? + Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn: + Nội dung câu chuyện có hay có mới không? + Cách kể, giọng điệu, cử chỉ. + Khả năng hiểu chuyện của người kể.
  9. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. Hoạt động 4: Vận dụng H: Em học tập được điều gì qua các câu chuyện các em vừa kể ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS đọc trước gợi ý tiết kể chuyện tuần 21. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu ví dụ, làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ,... nhờ được cung cấp năng lượng. - Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra năng lượng của hoạt động đó. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành thí nghiệm; Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra năng lượng của hoạt động đó. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia thực hành thí nghiệm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị theo nhóm: Nến, đèn pin,... - Hình vẽ SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển sách trên bàn và hỏi: + Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn? - GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào? + Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên lại có thể nằm trên bàn của bạn A - Như vậy là cô đã cung cấp năng lượng cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: Năng lượng Hoạt động 2: Khám phá 1. Thí nghiệm Bước 1: - GV nêu cách làm thí nghiệm. Bước 2: HS hoạt động nhóm 4 tiến hành thí nghiệm và thảo luận về hiện tượng quan sát từ thí nghiệm:
  10. - HS làm thí nghiệm theo nhóm và thảo luận. - Trong mỗi thí nghiệm, HS cần nêu rõ: + Hiện tượng quan sát được + Vật bị biến đổi như thế nào? + Nhờ đâu vật có biến đổi đó? Bước 4: Đại diện nhóm trình bày. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Bước 5: Học sinh và giáo viên trình bày kết luận Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao. Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng. Nến bị đốt cháy đã cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt. Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng lượng làm động cơ quay, đèn sáng, còi kêu... Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 – SGK, sau đó quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp: - GV cho HS tìm thêm ví dụ về hoạt động, biến đổi, của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng. Ví dụ: Hoạt động Nguồn năng lượng Người nông dân cày, cấy, Thức ăn Các bạn HS đá bóng, học bài,.. Thức ăn Chim đang bay Thức ăn Máy cày Xăng - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận. - HS nhắc lại nội dung bài học. * HSHN: GV hướng dẫn HS học cùng các bạn. Hoạt động 4: Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cần có ý thức bảo vệ các nguồn năng lượng quý. - Hướng dẫn HS tìm thêm nguồn năng lượng trong hoạt động hàng ngày. - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem trước bài tiếp theo: Năng lượng mặt trời. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Năng lực đặc thù - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". + Năng lực nhận thức lịch sử: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. + Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành bảng thống kê. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 2. Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận với các bạn Lập được bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954. Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình * HSHN: Đọc, ghi lại 1 vài sự kiện lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, Giáo án điện tử - Bảng phụ - Các bông hoa gài câu hỏi lên cây cảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV chiếu câu hỏi lên bảng, sau 15 giây suy nghĩ, HS viết đáp án mà mình lựa chọn vào bảng con. HS nào trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất thì HS đó thắng cuộc. Câu 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8 thường được diễn tả bằng cụm từ nào dưới đây? A. Ngàn cân treo sợi tóc; B. Cực kì nguy hiểm; C. Rất nguy hiểm; D. Vô cùng khốn khổ Câu 2: Sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba loại giặc nào sau đây? A. Giặc dốt, giặc đói, giặc ngoại xâm. B. Giặc dốt, giặc đói, giặc giã. C. Giặc hỏa, giặc dốt, giặc đói. D. Giặc dốt, giặc đói. Câu 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? A. Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm. B. Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. C. Mọi người đều có quyền mưu cầu hạnh phúc.
  12. D. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Câu 4: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.” Em hãy cho biết: chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào ? A. 1955 – 1964 B. 1930 – 1939 C. 1945 – 1954 D. 1954 - 1963 Câu 5: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2 (đã học ở lớp 4 ). A. Hịch tướng sĩ. B. Nam quốc sơn hà. C. Bình Ngô đại cáo. - GV nhận xét trò chơi, giới thiệu mục tiêu của bài học. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1954. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV chiếu đáp án đối chiếu kết quả: Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến 20- 12- 1945 - Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc 1947 chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đông 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp” Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - - Chiến dịch Biên giới 9 - 1950 - Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị Sau chiến dịch biên giới cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. tháng 12- 1951 1- 5- 1952 - ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót lấy thân 7-5-1954 mình lấp lỗ châu mai. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học: Các nhóm cử đại diện lên hái hoa, thảo luận câu trả lời (5 phút), cử đại diện lên báo cáo kết quả trước lớp. + Câu hỏi của trò chơi 1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc?
  13. Nói: Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” vì: - Các nước đế quốc và các thế lực phản động trong nước cấu kết với nhau và chống phá cách mạng. - Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng không thể cày cấy được. - Tài chính cạn kiệt, ngân khố trống rỗng. - Hơn 90% đồng bào ta không biết chữ. 2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói, giặc dốt? Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm. những hậu quả tiêu cực nhiều mặt của sự dốt nát, kém hiểu biết, thiếu giáo dục. Họ muốn giải phóng, nhưng họ chưa biết làm cách nào để đạt được mục đích. 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc dốt? Để chống lại giặc đói và giặc dốt, Đảng nhà nước và nhân dân ta đã thực hiện một số chính sách để khắc phục. - Để đẩy lùi giặc đói: - Lập hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm, dành gạo cho dân nghèo - Dân nghèo được chia ruộng, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp. - Để chống giặc dốt: - Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xóa nạn mù chữ. - Trường học được mở thêm, trẻ em nghèo được cắp sách đến trường. 5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian nào. Bác Hồ. - Lần lượt từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. * HSHN: GV hướng dẫn HS ghi. Hoạt động Vận dụng - Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức vừa được hệ thống qua bài học. Chuẩn bị cho bài: Nước nhà bị chia cắt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết được vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân phường xã đối với cộng động.
  14. - Kể được một số công việc của ủy ban nhân dân phường xã đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của người dân là phải tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. - Có ý thức tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết một số công việc của UBND xã (phường) và biết được tầm quan trọng của UBND xã (phường). Hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm (Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)). * HSHN: Ghi lại nội dung ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chụp UBND xã, tranh SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp H: Trình bày những việc em đã làm để thể hiện lòng yêu quê hương. - HS trả lời, các bạn nêu những câu hỏi mà mình quan tâm. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Khám phá Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã (phường) và biết được tầm quan trọng của UBND xã (phường). - Gọi 1-2 HS đọc truyện trong SGK. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Bố Nga đến UBND phường để làm gì? + UBND phường làm các công việc gì? + UBND xã có vai trò rất quan trọng nên mỗi người dân cần phải có thái độ như thế nào đối với UBND? + Mọi người cần có thái độ như thế nào đối với UBND xã? - HS thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. + Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh. + Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em. + UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa phương. + Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ. - GV kết luận: UBND xã giải quyết nhiều công việc quan trọng đối với người dân ở địa phương. Vì vậy, mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ Uỷ ban hoàn thành công việc. - GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
  15. Bài tập 1: Tìm hiểu về hoạt động của UBND - GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung để đạt câu trả lời chính xác. - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả. - HS nhắc lại các ý: b, c , d, đ, e, h, i. - HS đọc phần ghi nhớ SGK. Bài tập 2: Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã - Gọi HS đọc các hành động, việc làm có thể có của người dân khi đến UBND xã, phường: 1. Nói chuyện to trong phòng làm việc. 2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường, xã. 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc ngay lập tức. 4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày yêu cầu. 5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu. 6. Không muốn đến UBND phường giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian. 7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc. 8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu. 9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc. 10. Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc. - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp. Phù hợp Không phù hợp Các câu 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10 Các câu 1, 3, 6. - HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp. - HS nhắc lại các câu ở cột không phù hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc, hoạt động của UBND phường, xã. - GV kết luận: Để thể hiện tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã chúng ta cần làm những việc sau: + Thực hiện đầy đủ các quy định của ủy ban nhân dân phường xã. + Tham gia các hoạt động do ủy ban nhân dân phường xã tổ chức. + Chào hỏi lễ phép các cán bộ ủy ban nhân dân phường xã. + Giữ vệ sinh nơi ủy ban nhân dân phường xã làm việc. + Bảo vệ giữ gìn các công trình thuộc ủy ban nhân dân phường xã. * HSHN: HS đọc, ghi lại nội dung ghi nhớ vào vở. Hoạt động 4: Vận dụng H1: Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? H2: Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - GV nhận xét giờ học. Nhắc HS thực hiện hành vi tôn trọng ủy ban nhân dân phường, xã rồi ghi công việc, kết quả vào phiếu học tập.
  16. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2023 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn. - Bài tập cần làm: Bài 1(a, b); bài 2(a, b); bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một nhóm một hình tròn trong bộ đồ dùng học Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: + Nêu quy tắc và công thức tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - Hình thành công thức tính diện tích hình tròn. - GV dán hình tròn lên bảng. - GV vẽ bán kính => GV tô màu hình tròn. HS cho biết phần đã tô màu được gọi là gì? - GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tròn. - HS nhắc lại: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. - GV vừa nói vừa viết: gọi bán kính của hình tròn là r, S là diện tích hình tròn. Hãy viết công thức tính diện tích hình tròn vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết. - Cả lớp nhận xét - GV kết luận: S = r r 3,14 - Gọi nhiều HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn. - YC HS tính diện tích hình tròn có bán kính 2 dm.1 HS lên bảng tính.cả lớp và GV nhận xét kết quả. - HS thực hành tính ra vở nháp: Diện tích hình tròn là: 2 2 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2.
  17. - Vậy muốn tính diện tích của hình tròn ta cần biết gì? + Bán kính của hình tròn. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Thực hành tính diện tích hình tròn. Bài 1( a, b): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. GV lưu ý HS: + Các đơn vị đo diện tích kèm theo phải chính xác. + Khi bán kính là một phân số hoặc hỗn số phải đổi ra số thập phân trước rồi mới tính. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn. Bài 2 (a,b): Muốn tính diện tích hình tròn khi biết đường kính ta làm thế nào? Yêu cầu hs HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK. Bài 3: Liên hệ thực tế: + GV gọi HS đọc YC bài tập. + GV nên đề cập đến ý nghĩa thực tiễn của bài toán, chẳng hạn: Yêu cầu HS tưởng tượng và ước lượng về kích cỡ của mặt bàn nêu trong bài toán. + HS tự làm bài. 1 HS làm bài vào bảng phụ. + Nhận xét bài của HS. Bài giải: Diện tích mặt bàn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2 - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn. * HSHN: Bài 1: Tính 7 - 5 = 8 - 4 = 5 + 5 = 2 + 7= 2 + 2 + 4 = 3 + 4 + 2 = Bài 2. Toàn có 8 viên bi, Lâm có 4 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS về nhà ôn công thức quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn. - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật hình tròn của gia đình em. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước (câu hỏi 3). 2. Năng lực chung
  18. Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: - Hai HS đọc lại bài Thái sư Trần Thủ Độ. H: Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc - Một HS đọc tốt đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn - GV giúp HS hiểu mọt số từ ngữ: tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khóa, tuần lễ Vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. * HSHN: Gọi HS đọc đoạn 1 bài tập đọc. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. ? Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì: a) Trước cách mạng, b) Khi cách mạng thành công, c) Trong kháng chiến, d) Sau khi hoà bình lập lại (Trước cáchmạng năm 1943, ông ủng hộ qũy Đảng 3 vạn đồng Đông dương./ Khi Cách mạng thành công, năm 1945, trong Tuần Lễ Vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng; góp vào quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương./ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu II hàng trăm tấn thóc./ Sau khi hoà bình lặp lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước.) - GV: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ giúp rất to lớn về tiền bạc, tài sản cho Cách mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau, nhất là những giai đoạn quan trọng, khi ngân quỹ của Đảng hầu như không có gì. ? Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm chất gì? (Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của nhà mình cho Cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung) ? Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nước?
  19. (người côngdân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước./ Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.) - HS nêu nội dung ý nghĩa của bài tập đọc: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền Hoạt động 3. Đọc diễn cảm - GVmời 1 HS đọc lại bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động Vận dụng H: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một công dân đối với đất nước? - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 02 tháng 02 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI: KIỂM TRA VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng; đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết đúng yêu cầu của đề bài. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 2, 3 câu tả người mà em yêu quý nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát H: Một bài văn tả người gồm mấy phần? - GV kết luận - GV giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài + Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài đã cho 1 đề hợp nhất với mình. + Xác định trọng tâm của đề bài. - Một vài HS nói đề bài của mình lựa chọn; nêu những điều mình chưa rõ, cần thầy (cô) giải thích nếu có. - HS làm bài. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS yếu. - GV thu bài. * HSHN: Gv gợi ý cho HS viết 2, 3 câu tả người mà em yêu quý nhất. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà chọn một đề bài khác để làm thêm. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Lập chương trình hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. - HS HTT giải thích được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: tích cực tham gia thảo luận nhóm để chia sẻ lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: giải thích được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động