Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự làm 1 sản phẩm mang đến hội chợ xuân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được học hành, giáo dục, phát triển tài năng. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, nhạc, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS toàn trường nhảy bài: Tết đến rồi. - Học sinh toàn trường cùng nhảy trên nền nhạc bài hát: Tết đến rồi. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái” - Nghe phổ biến về việc xây dựng Qũy nhân - HS lắng nghe. ái thông qua Hội chợ Xuân.
- - Chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham - HS chia sẻ. Mỗi em làm 1 sản phẩm gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. mang đến hội chợ: Lọ hoa giấy, gấp ngôi sao may mắn ... Chỉ ra được ý nghĩa của hoạt động xây dựng quỹ nhân ái và các cách để (*QCN: Quyền được học hành, giáo dục, xây dựng quỹ, phát triển tài năng) - HS từng nhóm lên biểu diễn. - Biểu diễn văn nghệ hưởng ứng hoạt động - HS tham gia cổ vũ, nhiệt tình, xây dựng Qũy Nhân ái của trường. nghiêm túc. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Dặn HS cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán tiết kiệm, ấm áp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ tên bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc đoán tên bài hát. sĩ Trần Viết Bính. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt - HS lắng nghe giáo viên hướng gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dẫn cách đọc. dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, hương - HS đọc từ khó. sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những điệu. khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kinh Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc.
- 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên của thiên nhiên? là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, người nông dân trong quá trình làm ra hạt tinh thần vượt lên thử thách khắc gạo? nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh nào? ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ thích phù hợp. gì? Em chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì + Bất kể thời gian nào trong ngày để làm ra hạt gạo? (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. gạo được gọi là “hạt vàng” là vì hạt A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao gạo rất quý, con người phải bỏ biết bao đời nay. công sức, vượt qua bao gian nan, vất B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, cần của đất trời. cù mới làm ra hạt gạo. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân)
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người làm nông dân làm việc trên cánh đồng ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu - Nhận xét, tuyên dương. rằng làm ra hạt gạo thật vất vả. Em - GV nhận xét tiết dạy. biết ơn các cô chú nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _____________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Bảng phụ, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ. sau. (Một hình chữ nhật có chu vi bằng Bài giải 3 100m. Chiều dài bằng chiều rộng. Tính Sơ đồ : 2 diện tích của hình chữ nhật đó.) Tổ nào Chiều rộng : I-----I-----I nhanh và đúng là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 2400 m2 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS thực hiện theo yêu cầu. hiện yêu cầu bài tập. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sơ sát, nhận xét. đồ tư duy.
- - GV nhận xét - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) - GV nhận xét, tuyên dương. Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;
- - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết nhóm. vào phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm
- Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- ________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, phiếu học tập, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu. ghép. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài: Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội Câu ghép Kết từ nốidung các yêu vế cầu. câu Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Câu ghép Kết từ nối các vế câu còn Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. còn Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi . và hương nhài chang bao giờ lẫn. Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi nhưng và hương nhài chang bao giờ lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành.Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. rồi phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau cách nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - Đại diện các nhóm chia sẻ: Các vế Cách nối các Cách nối vế câu có Các vế của câu Câu của câu Câu các vế câu ghép điểm khác ghép có điểm với bài tập 1 khác với bài tập 1
- a. Hoa cánh kiến a. Hoa cánh kiến vế 1: Hoa cánh Nối trực nở vàng trên nở vàng trên kiến nở vàng tiếp: không rừng, hoa sở và rừng, hoa sở và trên rừng dùng kết từ hoa kim anh hoa kim anh Ve 2: hoa sở và mà dùng b.trắng Dưới xoá. ánh b.trắng Dưới xoá. ánh vếhoa 1: dòng kim sông anh Nốidấu phẩy. trực trăng, dòng sông trăng, dòng sông sángtrắng rựcxoá lên tiếp: không sáng rực lên, sáng rực lên, vế 2: những dùng kết từ những con sóng những con sóng con sóng nhỏ mà dùng nhỏ lăn tăn gợn nhỏ lăn tăn gợn lăn tăn gợn đều dấu phẩy. c.đều Ở mơn mảnh man đất vỗ c.đều Ở mơn mảnh man đất vỗ Vêmơn 1: man tháng vỗ Nối trực ấy,nhẹ tháng vào hai Giêng, bên ấy,nhẹ tháng vào hai Giêng, bên Giêng,nhẹ vào hai tôi bên đi tiếp: không tôibờ cát. đi đốt bãi, tôibờ cát. đi đốt bãi, đôtbờ cát bãi, đào ổ dùng kết từ đào ổ chuột; đào ổ chuột; chuột mà dùng tháng Tám nước tháng Tám nước Vê 2: tháng dâu châm lên, tôi đánh lên, tôi đánh Tám nước lên, phẩy. giậm, úp cá, giậm, úp cá, tôi đánh giậm, -đơm Từ bài tép; tập tháng 2, em có thể nhận xét gì về đơm+ Các tép; vế thángcủa câu úp ghép cá, đơmcó thế tép nối trực tiếp cáchChín, nối các tháng vế câu trong câu ghép? Chín,với nhau: tháng giữa cácVe vế 3: không tháng có kết từ mà Mười, đi móc Mười,chỉ có đidấu móccâu (dấuChín, phẩy, thángdấu chấm phẩy) -con Từ dabài dưới1 và bàivệ 2, em có thể rút ra kết con+ Các da vếdưới của vệ câu Mười, ghép cóđi thể móc nối với nhau luậnsông. gì về cách nối các vế câu trong câu sông.bằng một kết từ connhư da(và, dưới rồi, vệ hoặc, còn, ghép? nhưng, mà, song,...)sông + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả nắng và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu - HS thảo luận. về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của - HS chia sẻ. mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tập 3: HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó gọi từng em trình bày. Cả lớp nhận xét. GV giải thích vì sao chọn từ ấy. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài lung linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 1. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát theo yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ - HS làm việc cá nhân xác định cách là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan sát. quan sát: quan sát trực tiếp hoặc quan Đó có thể là người thân trong gia đình, dòng sát qua tranh ảnh, video,... họ; bạn bè trong lớp, người quen biết trong cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp cho mình. - GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ. quan sát, phương pháp quan sát. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Quan sát và ghi chép kết quả. - GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại kết quả.
- những đặc điểm của người được chọn quan sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở - HS quan sát, ghi chép vào phiếu: trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp - Hoàn thành bảng quan sát: phân biệt người được tả với những người Ngoại hình - Dáng người khác. - Nước da - GV mời cả lớp làm việc cá nhân hoàn thành bảng: - Gương mặt Ngoại hình - Trang phục Hoạt động Hoạt động - Việc làm Sở trường, sở thích - Cử chỉ - Lời nói (có the kết - GV mời HS trả lời. hợp tả giọng nói) - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. Sở trường, sở thích - Thói quen, sở - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: thích đặc biệt, Như vậy, khi quan sát để viết bài văn tả - HS lắng nghe. người, cần quan sát có chọn lọc, lựa chọn chi tiết tiêu biểu nhất để quan sát, giúp cho quá trình quan sát đạt hiệu quả cao nhất. 3. Luyện tập 3. Trao đổi về kết quả quan sát - GV hướng dẫn HS trao đổi kết quả quan - HS chia sẻ kết quả quan sát được của sát: mình. + Người được quan sát là ai? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Người đó có những đặc điểm gì nổi bật. - GV mời HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS nhận xét bạn: + Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điếm của người được quan sát có hợp lí không? + Cách miêu tả đặc điểm (sử dụng từ ngữ, hình ảnh,...) của bạn đã giúp làm nổi bật đặc điếm của người được tả hay chưa? - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Khi quan sát, các em cố gắng nhận ra đặc điểm riêng của người được quan sát và miêu tả. Trong bài văn tả người, để người đọc nhận rõ đặc điểm của người được tả, phụ thuộc vào việc các em lựa chọn từ ngữ, sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng,... gây ấn tượng.
- 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ sở thích của các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi Bắn tên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau .(Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ. Bài giải
- 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng Tổng số phần bằng nhau là : 5 2 + 5 = 7 (phần) là đội chiến thắng. Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu hạt dẻ? 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu 5 hạt dẻ, ta làm như thế nào? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng + Ta cần giải quyết bài toán nào? nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần - GV nhận xét, tuyên dương. như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. hỏi: + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em + Hiệu số phần là bao nhiêu? - HS lắng nghe. + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện như thế nào? trả lời: + 5 - 3 = 2 + Có tìm được giá trị của 1 phần không?
- + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải làm thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần. - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết Hiệu + 6 : 2 x 5 và tỉ số của hai số đó + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước phần nhân với số phần của số bé. của chị sau + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu - HS lắng nghe tiếp thu. số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài toán vào phiếu học tập Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 30 – 10 = 20 (bạn) Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________

