Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 41 trang Hà Thanh 07/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 02 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề HĐ1. Khởi động - Cho HS hát bài: Em làm mần non của Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2. Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và từng bước thiết lập bộ máy thống trị, biến nước ta từ một quốc gia phong kiến thành “Một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác". Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. Về chính trị, về kinh tế, về văn hóa, Giữa lúc dân tộc ta đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, nhiều nhà yêu nước đương thời tiếp tục con đường cứu nước theo lối cũ thì ngày 5/6/1911 người thanh niên Nguyễn Tất Thành (tức là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh sau này) ra đi tìm đường cứu nước theo phương hướng mới. Đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cách mạng, ngày 17/6/1929, Kỳ Bộ Bắc Kỳ Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Hà Nội. Tháng 11/1929, các đồng chí Tổng bộ và Kỳ Bộ Nam Kỳ của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng. Ngày 1/1/1930, những đại biểu ưu tú của Tân Việt cách mạng Đảng (một tổ chức tiền thân của Đảng) đã họp và thành lập Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ở Trung Kỳ. Tuy nhiên ở một nước có tới ba tổ chức cộng sản nên không tránh khỏi sự phân tán về lực lượng và tổ chức, không thể thống nhất về tư
  2. tưởng và hành động. Trách nhiệm lịch sử là phải thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào Cộng sản ở Việt Nam. Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp ở bán đảo Cửu Long thuộc Hồng Kông (Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc thay mặt cho Quốc tế Cộng sản. Trong Hội nghị thành lập Đảng. Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập một đảng, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã quyết nghị lấy ngày 3 tháng 2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam - thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Một mùa Xuân mới lại về càng làm cho mỗi chúng ta thêm tự hào về “những trang sử bằng vàng” của Đảng, tự hào về Bác Hồ kính yêu, Người đã sáng lập và rèn luyện Đảng ta. Xuân mới đang mở ra động lực mới. Vững bước dưới cờ Đảng quang vinh, chúng ta nhất định sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu cao cả của cách mạng, xây dựng thành công một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. HĐ3. Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. . 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ4. Tổng kết, dặn dò Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. _________________________________ Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn biểu đồ hình quạt vào bảng phụ ở ví dụ 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát 1 bài. H: Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã học? H: Biểu đồ có tác dụng ý nghĩa gì trong thực tiễn? - HS trả lời GV nhận xét, giới thiệu bài . Hoạt động 2: Khám phá 1. Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a.Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt - Biểu đồ có dạng hình gì ? Gồm những phần nào ? - Biểu đồ biểu thị cái gì ? - Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với tổng số sách trong thư viện. - Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lượng nào đó so với toàn thể. Hoạt động 3: Thực hành đọc, phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. Bài1: - Hướng dẫn HS - HS đọc yêu cầu và quan sát biểu đồ hình quạt. - Em hãy nhìn vào biểu đồ cho biết có mấy HS thích màu xanh? Mấy HS thích màu đỏ? Mấy HS thích màu trắng? Mấy HS thích màu tím? - HS làm vào vở, 1 em lên bảng. Bài giải:
  4. Số HS thích màu xanh là: 120 40 : 100 = 48 (HS) Số HS thích màu đỏ là: 120 25 : 100 = 30 (HS) Số HS thích màu tím là: 120 15 : 100 = 18 (HS) Số HS thích màu trắng là: 120 20 : 100 = 24 (HS) Bài 2: Khuyến khích HS làm. Hướng dẫn HS nhận biết: + Biểu đồ nói về điều gì? + Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình. - Gọi HS đọc các tỉ số phần trăm của số HS giỏi, số HS khá và số HS trung bình. - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét kết quả. - GV nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ. * HSHN: 1. Tính 7 - 4 = 9 - 5 = 7 - 5 = 10 - 4 = 5 + 2 = 8 + 2 = 2. Nam có 9 quả cam, Nam cho bạn 2 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? Hoạt động 4: Vận dụng - Dùng biểu đồ hình quạt để biểu diễn số lượng học sinh của khối lớp 5: 5A: 40 HS 5B: 38 HS 5C: 41 HS - GV nhận xét tiết học, dăn dò HS xem trươc các BT của tiết Luyện tập về tính diện tích. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập chính tả 2a, 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động trò chơi Ai nhanh, ai đúng; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
  5. * HSHN: Nhìn chép bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm đầu r/d/gi vào bảng con: dành dụm, giáo dục, dao rạ, - GV nhận xét. - GV nêu nhiệm vụ tiết học: Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe viết đoạn cuối trong truyện Trí dũng song toàn và làm các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc thanh hỏi/thanh ngã. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập - Gọi 1 HS đọc bài. H.Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? (Ông Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.) H: Đoạn văn kể điều gì? - HS nêu ND bài chính tả (kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ). - GV đọc cho HS viết bảng con: linh cữu, anh hùng thiên cổ - GV nhận xét. Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết. - GV đọc cho HS viết. - Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lỗi. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: GV cho HS làm BT 2 a. - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? Thi tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa như sau: GV đọc nghĩa của từ, HS viết nhanh từ tương ứng vào bảng con. GV nhận xét, kết luận. Khen những HS làm đúng. Lời giải: + Giữ lại để dành về sau: dành dụm, để + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ + Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của BT. - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức. Chia lớp thành 3 nhóm, lần lượt các nhóm cử đại diện lên thi tiếp sức điền âm đầu vào chỗ trống thích hợp. + nghe cây lá rì rầm + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu
  6. + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt! + Hình dáng gió thế nào. - HS nêu bài thơ hoặc tính khôi hài của mẩu chuyện. * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn SGK chép bài. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS cần ghi nhớ, biết phân biệt d/r/gi khi viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được BT1, 2. - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1, 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành *Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, GV giao việc: + Đọc lại các từ đã cho. + Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ để tạo thành cụm từ có nghĩa. - HS làm bài và trình bày kết quả Nhóm 1: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, trách nhiệm công dân. Nhóm 2: Công dân gương mẫu, công dân danh dự. *Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + Bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho. - GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập, 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả.
  7. + Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác. + Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. + Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối với đất nước. - Cả lớp nhận xét, kết luận: Ý 1 - Quyền công dân Ý 2 - Ý thức công dân Ý 3 - Nghĩa vụ công dân - Yêu cầu HS thi đặt câu với mỗi cụm từ: + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. *Bài 3: Viết một đoạn văn 5 câu nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân. - HS viết bài vào vở. - Một số HS đọc bài viết của mình, GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung. * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này. * HSHN: Gọi HS đọc nội dung bài tập 1, 2. Hoạt động 3: Vận dụng H: Từ nào sau đây không phải chỉ người ? Công chức, công danh, công chúng, công an - Dặn HS về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, công khai, công hữu - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những từ mới học để sử dụng tốt trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 02 năm 2023 Mỹ Thuật
  8. (Cô Thu dạy) _________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Làm bài 1. (Khuyến khích làm BT2) - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận N4 tìm ra cách tính diện tích của hình đó. + Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào? - HS trình bày kết quả thảo luận, chẳng hạn: + Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông. + Xác định kích thước của các hình trên: hình vuông có cạnh 20m, hình chữ nhật có kích thước 70m (25 + 20 + 25 = 70) và 40,1m. + Tính diện tích của các hình đó rồi cộng lại sẽ ra diện tích của mảnh đất. - GV đặt tên các hình theo cách chia trên, một số HS trình bày bài làm trên bảng (như SGK).
  9. - Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để HS tự nêu quy trình tính như sau: + Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được diện tích. + Xác định kích thước của các hình mới tạo thành. + Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ hình đã cho. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: Có thể chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của chúng. - GV vẽ hình lên bảng, phát vấn để HS nêu hướng giải, chẳng hạn: + Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật. 3,5m Kích thước của hai hình đó là: + 3,5m và 11,2m (3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)) 3,5m 3,5m + 4,2m và 6,5m. + Tính diện tích của hai hình, từ đó tính được diện tích 6,5m của hình đã cho. - HS làm bài vào vở. Một HS làm trên bảng nhóm. - Chữa bài trên bảng nhóm. Nhận xét, thống nhất 4,2m cách giải. Bài tập 2: (Khuyến khích HS hoàn thành) - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. - Chia lớp thành nhóm 6 hoặc 8, mỗi nhóm được phát sẵn một bìa có vẽ sẵn hình bài 2. HS thảo luận, vẽ hình và trình bày bài theo các cách khác nhau. - HS làm bài, GV chấm và chữa bài. * HSHN: 1. Tính 10 - 7 = 10 - 5 = 9 - 2 = 10 - 4 = 5 + 4 = 8 + 2 = 2. Minh có 10 quyển vở, Mẹ Minh cho thêm 2 quyển vở nữa. Hỏi Minh có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS về ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học. - Thực hành đo, tính diện tích của sân (nền nhà) của em. Viết cách tính vào vở để báo cáo lại với GV. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Luyện kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước: biết sống, học tập theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS hát cả lớp. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - GV trình chiếu gợi ý SGK - Một HS đọc cả 3 đề bài, các em khác lắng nghe: kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Ba HS đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. HĐ2: Kể chuyện - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những em kể hay. Hoạt động vận dụng H: Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể ? - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại chất đốt - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
  11. - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt * Lồng ghép GDKNS: - Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, đọc nội dung ghi nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. - Hình và thông tin trang 86...89 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Thi kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình và địa phương mà em biết? - GV nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Một số loại chất đốt - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: + Hãy kể tên một số loại chất đốt thường dùng? (củi, tre, rơm, rạ, than, dầu, ga) + Trong đó chất đốt nào ở thể khí? Thể lỏng? Thể rắn? (Thể rắn: than, củi, tre, rơm, rạ, lá cây; thể lỏng: dầu; thể khí: ga.) - Quan sỏt hình minh hoạ 1, 2, 3 cho biết chất đốt nào đang được sử dụng, chất đốt đó thuộc thể gì? - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than. - HS làm việc theo nhóm 2, trao đổi và trả lời 3 câu hỏi trong SGK. + Than đá được sử dụng vào những công việc gì? (Than đá được sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, sưởi ấm, sấy khô, Than đá dùng để chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ.) + Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu? (Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh). + Ngoài than đá bạn cũn biết tên loại than nào khác? (than bùn, than củi.) Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than đá - GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng nhiều trong đời sống con người và trong công ngiệp . - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
  12. + Than đá được sử dụng vào những việc gì? + Ở nước ta, than đá được khai thác ở đâu? + Ngoài than đá còn có loại than nào khác không? - GV chỉ vào tranh giải thích cách khai thác Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và việc khai thác dầu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 47, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Dầu mỏ có ở đâu? (Dầu mỏ có ở trong tự nhiên, nó nằm sâu trong lòng đất.) + Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào? Người ta dựng các tháp khoan ở nơi có chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo các lỗ khoan của diếng dầu.) + Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu mỏ? (Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu mỏ như xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu nhờn, nước hoa, tơ sợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo, ) + Xăng, dầu được sử dụng vào những việc gì? (Xăng, dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ. Dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ, làm chất đốt và thắp sáng.) + Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở đâu? (Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở Biển Đông.) - GV kết luận: Dầu mỏ là một loại chất đốt rất quan trọng, không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của con người. Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở thể khí và việc khai thác - GV tổ chức HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về việc khai thác các loại khí đốt, thảo luận rồi trả lời: + Có những loại khí đốt nào? + Khí đốt tự nhiên được lấy từ đâu? + Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? - GV dùng tranh minh hoạ 7, 8 để giải thích cho HS hiểu cách tạo ra khí sinh học hay còn gọi là khí bi- ô- ga. - GV kết luận về tác dụng của các loại khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy * HSHN: Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ Hoạt động ứng dụng: H: Kể tên một số loại chất đốt mà em biết. - Dặn HS tìm hiểu về sự an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp đình Giơ-ne-vơ năm 1954: + Miên Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  13. + Mĩ - Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ - Diệm: thực hiện chính sách “ tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội. - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. - Năng lực nhận thức lịch sử: + Trình bày được sự kiện nước ta bị chia cắt làm hai miền sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp) 2. Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện LS. + Viết (nói) 3 - 5 câu ý kiến của em về những tội ác của Mĩ - Diệm đối với đồng bào ta năm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, đọc nội dung ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bản đồ hành chánh Việt Nam; Tranh cầu Hiền Lương SHS phóng to. Bảng phụ cho 2 hoạt động, máy chiếu. HS: Tranh ảnh tài liệu về sự kiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cả lớp hát - GV cho HS quan sát hình chụp cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải và hỏi: - Hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - GV giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. - HS nối tiếp nêu tên bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1. Nội dung của HĐ Giơ-ne-vơ - Hãy đọc thông tin nói về nhiệm vụ chủ yếu của nước ta trong giai đoạn lịch sử 1954-1975 + Hiệp định có nghĩa là gì? + Hiệp định Giơ-ne-vơ ký vào ngày, tháng, năm nào? + Sau Hiệp định, nhiệm vụ chủ yếu của nước ta là gì? - HS hoạt động cặp đôi đọc SGK thảo luận TLCH: - Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS) - Chốt (GV hoặc HS): Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
  14. - Giới thiệu giới tuyến tạm thời hai miền Nam-Bắc qua ảnh SGK được phóng to. (HS chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.) Hỏi – đáp: + Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân dân ta? (thể hiện mong muốn độc lập, tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta) + Với nguyện vọng là sau 2 năm đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp nhưng nguyện vọng đó có được thực hiện hay không? Vì sao? ( .Không! Vì Mỹ âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.) + Vậy Mĩ đã thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta như thế nào thầy cùng các em tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2. Âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta của đế quốc Mỹ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4:.Hãy đọc tiếp thông thông tin SGK và cho biết âm mưu phá hoại HĐ Giơ-ne-vơ của đế quốc Mỹ theo câu hỏi sau: + Để thực hiện âm mưu đó, Mỹ - Diệm còn thể hiện qua những hành động nào? + Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây ra hậu quả gì cho dân tộc ta? + Nhân dân ta làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? + Nếu không cầm súng đứng lên thì đất nước ta, nhân dân ta sẽ ra sao? + Còn cầm súng đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra? + Nhưng sự lựa chọn con đường cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể hiện điều gì? - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). + Để thực hiện âm mưu đó,Mỹ - Diệm còn thể hiện qua những hành động nào? (Mỹ dần dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam; Lập ra chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm; Ra sức chống phá các lực lượng cách mạng; Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước (Giải thích: hiệp thương); Thực hiên chính sách”tố cộng”,”diệt cộng” dã man, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội) + Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây ra hậu quả gì cho dân tộc ta? (Đồng bào bị tàn sát, đất nước bị chia cắt lâu dài) + Nhân dân ta làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? ( tiếp tục cầm súng đứng lên chống đế quốc Mỹ và tay sai) + Nếu không cầm súng đứng lên thì đất nước ta, nhân dân ta sẽ ra sao? ( tiếp tục đau nỗi đau chia cắt) + Còn cầm súng đánh giặc thì điều gìsẽ xảy ra? ( đồng bào bị tàn sát dã man) + Nhưng sự lựa chọn con đường cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể hiện điều gì? ( thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và mong muốn thống nhất đất nước của nhân dân ta)
  15. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - NX, KL chung: Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân hai miền Nam-Bắc là dân của một nước. Am mưu chia cắt nước Việt của đế quốc Mỹ là đi ngược với nguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam. Các em vừa lắng lòng để sống lại trong thời khắc lịch sử để cảm nhận sự khó khăn, gian khổ của đồng bào miền Nam. Cảm động trước những đau thương mà miền Nam ruột thịt đang phải gánh chịu. Nhà thơ Tố Hữu đã viết. Ai vô đó với đồng bào, đồng chí. Nói với nửa Việt Nam yêu quý. Rằng, nước ta là của chúng ta. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Chúng ta con một cha, nhà một nóc. Thịt với xương, tim óc dính liền. Các em may mắn được sống trong thời kì đất nước được hoà bình, vậy các em cần ra sức học tập rèn luyện để lớn lên góp sức mình xây dựng đất nước ta ngày càng giàu đẹp hơn. Bây giờ cô cùng các em đến với hoạt động 3 của bài học nhé! Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh liên quan đến sự kiện lịch sử HS làm việc nhóm 4. Các nhóm trưng bày sản phẩm (Dán các tranh ảnh lên bảng phụ và cử đại diện lên nói nội dung các tranh ảnh của nhóm mình.) - HS thi đua trình bày trước lớp. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS kể tốt. * HSHN: Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ 3. Hoạt động vận dụng - Viết (nói) 3 – 5 câu ý kiến của em về những tội ác của Mĩ – Diệm đối với đồng bào ta năm 1956 – 1959 - HS viết bài và trình bày trước lớp. - Bình chọn bạn có đoạn văn hay nhất. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ; Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) - Dặn HS: Sưu tầm tư liệu bài Bến Tre đồng khởi IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Đạo đức UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiếp 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết được vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân phường xã đối với cộng động.
  16. - Kể được một số công việc của ủy ban nhân dân phường xã đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của người dân là phải tôn trọng các quy định của ủy ban nhân dân phường xã. - Có ý thức tôn trọng các quy định của ủy ban nhân dân phường xã. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). * HSHN: Ghi lại nội dung phần kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi đua trả lời. - Vì sao chúng ta cần tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã? - Chúng ta cần thể hiện sự tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã như thế nào? - Các em đã làm được những việc gì thể hiện sự tôn trọng ủy ban nhân dân phường, xã? - GV giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Thực hành 1. Xử lí tình huống Mục tiêu: Biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội do UBND xã (thị trấn) tổ chức. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm xử lí một tình huống. + Nhóm 1: Tình huống a + Nhóm 2: Tình huống b + Nhóm 3: Tình huống c - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam. + Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt hè tại nhà văn hoá của phường. + Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập, ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt. + Đối với những công việc chung, công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do UBND phường, xã em phải có thái độ như thế nào? - GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng với UBND em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết quả tốt nhất. 2. Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã: - Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND phường, xã làm cho trẻ em + GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại.
  17. + Phát cho các nhóm HS giấy, bút làm việc nhóm. + Các nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND phường, xã thực hiện cho trẻ em học tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn. + Các nhóm dán kết quả làm việc lên trước lớp. + Đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình bày những mong muốn của nhóm mình. - GV giúp HS xác định những công việc mà UBND phường, xã có thể thực hiện. - GV kết luận: UBND phường, xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa phương. UBND phải giải quyết rất nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi của mọi người dân, chăm sóc và giúp đỡ họ có cuộc sống tốt nhất. Trẻ em là đối tượng được quan tâm chăm sóc đặc biệt. * HSHN: HS nhìn bảng ghi lại phần kết luận. Hoạt động vận dụng H: Để công việc của UBND đạt kết quả tốt, mọi người phải làm gì? (Mọi người đều phải tôn trọng UBND, tuân theo các quy định của UBND, giúp đỡ UBND hồn thành công việc.) - GV nhận xét giờ học. Dặn HS cần biết chia sẻ với mọi người vai trò của UBND xã cũng như trách nhiệm, sự tôn trọng của người dân đối với UBND xã. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 02 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm bài 2. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát. - Gọi HS cách tính diện tích một hình không phải là hình cơ bản.
  18. + Chia mảnh đất thành các hình cơ bản có công thức tính diện tích. + Xác định số đo của các hình vừa tạo thành. + Tính diện tích từng hình, từ đó tính diện tích mảnh đất. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá - GV vẽ hình ABCDE như SGK lên bảng và yêu cầu HS quan sát. H: Bước 1 chúng ta cần làm gì? (Chúng ta phải tính diện tích của mảnh đất có dạng như hình vẽ ABCDE.) H: Hãy quan sát và tìm cách chia mảnh đất thành các phần hình đơn giản để tính. - GV hướng dẫn cách tính diện tích của mảnh đất có dạng như hình ABCDE. Hướng dẫn chia hình như SGK. - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là hình thang và hình tam giác. H: Muốn tính được DT của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì? ( Phải tiến hành đo đạc.) H: Ta cần đo đạc những khoảng cách nào?( Phải biết được chiều cao, độ dài 2 cạnh đáy nên phải tiến hành đo chiều cao và 2 cạnh đáy của hình thang. Tương tự, phải đo được chiều cao và đáy của tam giác.) - GV gắn bảng số liệu lên bảng. H: Vậy bước 3 ta phải làm gì? (Quy trình ba bước gồm: + Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích. + Đo khoảng cách trên mảnh đất. + Tính diện tích.) - HS làm bài vào vở nháp. 1HS làm vào bảng phụ - Gọi HS nhận xét. - Gọi 1 HS nhắc lại các bước khi tiến hành tính DT ruộng đất trong thực tế. Bài giải: Nối A với D, khi đó mảnh đất được chia thành 2 hình: Hình thang ABCD và hình tam giác ADE. Kẻ các đường thẳng BM và NE vuông góc với AD. Ta có: BC = 30 m AD = 55m BM = 22m EN = 27 m Diện tích hình thang ABCD là ( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m2) Diện tích hình tam giác ADE là: 55 X 27 : 2 + 749,2 ( m2) Diện tích hình ABCDE là: 935 + 724,5 = 1677.5 ( m2) Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2 Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
  19. GV hướng dẫn: Theo hình vẽ thì mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác. Ta tính diện tích của từng hình, từ đó suy ra diện tích cả mảnh đất. - HS tự làm bài. Đáp số: 7833 m2 Bài tập 2: Khuyến khích HS hoàn thành. GV hướng dẫn HS tương tự BT1. Lưu ý: GV cần quan tâm đến những HS yếu Toán giúp các em hiểu cách làm và thực hiện chính xác các phép tính. * HSHN: Bài 1: Tính 17 - 5 = 14 - 4 = 5 + 6 = 12 + 7= 2 + 2 + 7 = 3 + 4 + 7 = Bài 2. Toàn có 9 viên bi, Lâm có 5 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? Hoạt động 4: Vận dụng - Gọi 1 HS nêu các bước tính diện tích ruộng đất trong thực tế. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà thực hành đo diện tích của sân (vườn) nhà em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò, người thương binh đã cứu người trong đám cháy. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ). * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Gọi 2 HS đọc bài: "Trí dũng song toàn"
  20. H: Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ “góp giỗ Liễu Thăng”? H: Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? H: Nêu nội dung của bài ? - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Bài đọc Tiếng rao đêm, kể về một người bán hàng rong, chắc các em ai cũng từng nghe trong đêm tiếng rao bán hàng, nhưng người bán hàng rong trong bài tập đọc hôm nay có gì đặc biệt, chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Hai HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS đọc đoạn trước lớp. Đoạn 1: Từ đầu...buồn não ruột; Đoạn 2: Tiếp theo.....mịt mù; Đoạn 3: Tiếp...cái chân gỗ; Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc trong nhóm 4. - Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc thầm bài, thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi: H: Tác giả nghe tiếng rao bán bánh giò vào lúc nào? (lúc đêm khuya tĩnh mịch) H: Nghe tiếng rao tác giải có cảm giác như thế nào? (tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm) H: Đám cháy xảy ra vào lúc nào? (Vào lúc nửa đêm) H: Đám cháy được miêu tả như thế nào? (Ngôi nhà bóc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mu). H: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? là một thương binh nặng, chỉ còn một chân, ) H: Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? (Là một thương binh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò. Là người bán bánh giò bình thường, nhưng anh có hành động cao đẹp, dũng cảm; Anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu người). H: Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? (Người ta cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có cái chân gỗ, Kiểm tra giấy tờ thì ra anh là một thương binh. Để ý đến, chiếc xe đạp nằm lăn lốc ở góc đường và những chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh là người bán bánh giò)