Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 44 trang Hà Thanh 13/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Mừng Đảng Quang vinh HĐ1. Khởi động - Cho HS hát bài: Em làm mần non của Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2. Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và từng bước thiết lập bộ máy thống trị, biến nước ta từ một quốc gia phong kiến thành “Một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác". Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. Về chính trị, về kinh tế, về văn hóa, Giữa lúc dân tộc ta đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, nhiều nhà yêu nước đương thời tiếp tục con đường cứu nước theo lối cũ thì ngày 5/6/1911 người thanh niên Nguyễn Tất Thành (tức là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh sau này) ra đi tìm đường cứu nước theo phương hướng mới. Đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cách mạng, ngày 17/6/1929, Kỳ Bộ Bắc Kỳ Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Hà Nội. Tháng 11/1929, các đồng chí Tổng bộ và Kỳ Bộ Nam Kỳ của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng. Ngày 1/1/1930, những đại biểu ưu tú của Tân Việt cách mạng Đảng (một tổ chức tiền thân của Đảng)
  2. đã họp và thành lập Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ở Trung Kỳ. Tuy nhiên ở một nước có tới ba tổ chức cộng sản nên không tránh khỏi sự phân tán về lực lượng và tổ chức, không thể thống nhất về tư tưởng và hành động. Trách nhiệm lịch sử là phải thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào Cộng sản ở Việt Nam. Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp ở bán đảo Cửu Long thuộc Hồng Kông (Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc thay mặt cho Quốc tế Cộng sản. Trong Hội nghị thành lập Đảng. Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập một đảng, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã quyết nghị lấy ngày 3 tháng 2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam - thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Một mùa Xuân mới lại về càng làm cho mỗi chúng ta thêm tự hào về “những trang sử bằng vàng” của Đảng, tự hào về Bác Hồ kính yêu, Người đã sáng lập và rèn luyện Đảng ta. Xuân mới đang mở ra động lực mới. Vững bước dưới cờ Đảng quang vinh, chúng ta nhất định sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu cao cả của cách mạng, xây dựng thành công một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. HĐ3. Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ4. Tổng kết, dặn dò Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước (câu hỏi 3). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái : o, a, b, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: - Hai HS đọc lại bài Thái sư Trần Thủ Độ. H: Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc - Một HS đọc tốt đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn - GV giúp HS hiểu mọt số từ ngữ: tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khóa, tuần lễ Vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. ? Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì: a) Trước cách mạng, b) Khi cách mạng thành công, c) Trong kháng chiến, d) Sau khi hoà bình lập lại
  4. (Trước cáchmạng năm 1943, ông ủng hộ qũy Đảng 3 vạn đồng Đông dương./ Khi Cách mạng thành công, năm 1945, trong Tuần Lễ Vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng; góp vào quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương./ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu II hàng trăm tấn thóc./ Sau khi hoà bình lặp lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước.) - GV: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ giúp rất to lớn về tiền bạc, tài sản cho Cách mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau, nhất là những giai đoạn quan trọng, khi ngân quỹ của Đảng hầu như không có gì. ? Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm chất gì? (Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của nhà mình cho Cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung) ? Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nước? (người côngdân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước./ Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.) - HS nêu nội dung ý nghĩa của bài tập đọc: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền Hoạt động 3. Đọc diễn cảm - GVmời 1 HS đọc lại bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động Vận dụng H: Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một công dân đối với đất nước? - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI: KIỂM TRA VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng; đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết đúng yêu cầu của đề bài.
  5. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: a, ă, â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát H: Một bài văn tả người gồm mấy phần? - GV kết luận - GV giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài + Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài đã cho 1 đề hợp nhất với mình. + Xác định trọng tâm của đề bài. - Một vài HS nói đề bài của mình lựa chọn; nêu những điều mình chưa rõ, cần thầy (cô) giải thích nếu có. - HS làm bài. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS yếu. - GV thu bài. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà chọn một đề bài khác để làm thêm. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Lập chương trình hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quanđến chu vi, diện tích của hình tròn. - Bài tập tối thiểu cần làm: BT1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Com pa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu công thức và qui tắc tính chu vi hình tròn. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Hỏi: bài toán cho biết gì? H: Bài toán yêu cầu gì? - GV lưu ý độ dài của sợi dây thép chính là tổng chu vi của 2 hình tròn có bán kính là 7 cm và 10 cm. - HS làm bài - Chữa bài. - GV chốt lại cách làm đúng: Độ dài của sợi dây thép là: 7 x 2 x 3,14 + 10 x 2 x 3,14 = 106,76 (cm). Bài 2: - Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - GV gợi mở giúp HS tìm ra hướng giải, chẳng hạn: Trước hết phải tìm bán kính và chu vi của hình tròn lớn, tiếp đến tìm chu vi hình tròn nhỏ, cuối cùng sẽ tìm chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn nhỏ bao nhiêu xăng-ti-mét. - Gọi HS nêu cách tìm bán kính khi biết chu vi - HS tự làm bài - Gọi HS lên bảng làm. Bài giải: Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75(cm) Chu vi của hình tròn lớn là: 15cm 60cm 75 x 2 x 3,14 = 471(cm) . Chu vi của hình tròn bé là: 60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 - 376,8 = 94,2(cm) Đáp số: 94,2 cm - GV chốt lại cách tính chu vi hình tròn. Bài 3: - Gợi ý cho HS tính tổng diện tích của hình chữ nhật và 2 nửa hình tròn. - Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và 2 nửa hình tròn. - HS quan sát hình vẽ. Nhận xét về cách tính hình tổng hợp. HS làm bài - GV chữa chung. Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là:
  7. 7 x 2 = 14(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 7cm 14 x 10 = 140(cm2) Diện tích 2 nửa hình tròn là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2) Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86(cm2) - HS làm bài -Chữa bài. GV chốt lại cách tính diện tích hình hình chữ nhật và hình tròn. Bài 4: - Gợi ý cho HS tính hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn. + Khi chữa, GV nên cho HS trình bày lại cách làm của mình để đi đến kết quả đó. Chẳng hạn: Các bước làm sẽ là: + Tính diện tích hình vuông: 8 8 64(cm2 ) + Tính bán kính hình tròn : 8  2 4(cm) + Tính diện tích hình tròn: 4 4 3,14 50,24(cm2 ) + Tính diện tích phần tô đậm: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) + Lựa chọn đáp án A. - Học sinh làm bài - Chữa bài. (khoanh vào câu A) - GV chốt lại cách tính diện tích hình vuông. + Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn có đường kính là 8cm. + Khoanh vào A. * HSHN: 1. Tính 6 - 5 = 5 - 4 = 7 - 1 = 4 - 3 = 5 + 1 = 1 + 2 = Hoạt động 3: Vận dụng - Khắc sâu kiến thức về tính chu vi và diện tích của hình tròn. Tính tổng diện tích của một hình gồm có nhiều hình khác nhau. - Vận dụng kiến thức để áp dụng tính toán trong thực tế. - GV nhận xét tiết học và nhắc nhở HS chuẩn bị trước bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________
  8. Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2024 Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. - HS HTT giải thích được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: tích cực tham gia thảo luận nhóm để chia sẻ lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: giải thích được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: m, n, l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các từ: công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm vào 3 nhóm cho phù hợp. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá Bài 1:- Một HS đọc yêu cầu của BT1 (Lưu ý HS đọc cả đoạn trích kể về Lê- nin trong hiệu cắt tóc). Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn.
  9. - HS nói những câu ghép các em tìm được. GV chốt lại ý đúng. Đoạn trích có 3 câu ghép - GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã viết 3 câu ghép tìm được: Câu 1: ...,anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy dồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cám ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Bài 2:- HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm việc cá nhân, các em dùng bút chì gạch chéo, phân tách các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. - GV mời 3 HS lên bảng xác định các vế câu trong từng câu ghép. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng: Câu 1 có 3 vế câu:..., anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình/thì cửa phòng lại mở, /một người nữa tiến vào. Câu 2 có 2 vế câu: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, / nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3 có 2 vế câu: Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cám ơn I-va-nốp và ngồi vào nghế cắt tóc. * Ghi nhớ: - Hai HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Vài HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập, HS xác định yêu cầu bài tập - HS đọc lại đoạn văn, làm bài. - HS chữa bài, GV chốt lại lời giải đúng: + Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. + Cặp quan hệ từ trong câu là: Nếu...thì... Bài tập 2:- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: Hai câu ghép bị lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn là hai câu nào? (Là hai câu ở cuối đoạn văn - có dấu (.) - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập: + Khôi phục lại từ bị lược trong câu ghép + Giải thích vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó. - HS thảo luận N2: suy nghĩ, giải thích vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó. Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng khôi phục lại từ bị lược, chốt lại lời giải đúng: Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT3 - GV gợi ý: Dựa vào nội dung của 2 vế câu cho sẵn, các em xác định mối quan hệ (QH) giữa 2 vế câu (là QH tương phản hoặc lựa chọn). Từ đó, Tìm QHT thích hợp để điền vào chỗ trống. - HS làm bài
  10. - Mời 3 HS lên bảng thi làm bài; làm bài xong, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Tấm chăm chỉ hiền lành còn cám thì lười biếng, độc ác. b. Ông đã nhiều lần can gián nhưng (mà) vua không nghe. c. Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? * HSHN: Gv viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Tìm các quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: + Tôi khuyên nó.....nó vẫn không nghe. + Mưa rất to....gió rất lớn. - Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu ghép để giới thiệu về gia đình em. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể. - Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 (theo nhóm). - GDKNS: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn trao đổi với bạn để lập chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, t, o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. H: Các em đã tham gia các hoạt động tập thể nào? H: Muốn tổ chức một hoạt động đạt kết quả tốt, các em phải làm gì? Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
  11. - GV giải nghĩa: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống, bát đĩa...) - HS đọc thầm lại mẫu chuyện: Một buổi sinh hoạt tập thể. - GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi: + Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? + Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? lớp trưởng đã phân công như thế nào? + Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan? - Cho HS báo cáo, GV nhận xét, kết luận. - Theo em, một chương trình hoạt động gồm mấy phần, là những phần nào? - Ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS. - Giới thiệu: Buổi liên hoan văn nghệ của lớp bạn Thuỷ Minh đã thành công tốt đẹp là do các bạn ấy đã cùng nhau lập nên một Chương trình hoạt động khoa học, cụ thể, huy động được tất cả mọi người. Các em hãy lập lại chương trình hoạt động đó. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS lập CTHĐ theo N4 vào bảng phụ: Các nhóm lập lại toàn bộ CTHĐ của buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày chương trình của từng nhóm. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng H: Theo em lập chương trình hoạt động có ích gì? - Về nhà lập một chương trình hoạt động một buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày 8/3. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  12. - Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn biểu đồ hình quạt vào bảng phụ ở ví dụ 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát 1 bài. H: Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã học? H: Biểu đồ có tác dụng ý nghĩa gì trong thực tiễn? - HS trả lời GV nhận xét, giới thiệu bài . Hoạt động 2: Khám phá 1. Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a.Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt - Biểu đồ có dạng hình gì ? Gồm những phần nào ? - Biểu đồ biểu thị cái gì ? - Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với tổng số sách trong thư viện. - Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lượng nào đó so với toàn thể. Hoạt động 3: Thực hành đọc, phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. Bài1: - Hướng dẫn HS - HS đọc yêu cầu và quan sát biểu đồ hình quạt. - Em hãy nhìn vào biểu đồ cho biết có mấy HS thích màu xanh? Mấy HS thích màu đỏ? Mấy HS thích màu trắng? Mấy HS thích màu tím? - HS làm vào vở, 1 em lên bảng. Bài giải:
  13. Số HS thích màu xanh là: 120 40 : 100 = 48 (HS) Số HS thích màu đỏ là: 120 25 : 100 = 30 (HS) Số HS thích màu tím là: 120 15 : 100 = 18 (HS) Số HS thích màu trắng là: 120 20 : 100 = 24 (HS) Bài 2: Khuyến khích HS làm. Hướng dẫn HS nhận biết: + Biểu đồ nói về điều gì? + Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình. - Gọi HS đọc các tỉ số phần trăm của số HS giỏi, số HS khá và số HS trung bình. - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét kết quả. - GV nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ. * HSHN: - GV đọc cho HS viết: 78, 79, 80 .... Hoạt động 4: Vận dụng - Dùng biểu đồ hình quạt để biểu diễn số lượng học sinh của khối lớp 5: 5A: 40 HS 5B: 38 HS 5C: 41 HS - GV nhận xét tiết học, dăn dò HS xem trươc các BT của tiết Luyện tập về tính diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu ví dụ, làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ,... nhờ được cung cấp năng lượng. - Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra năng lượng của hoạt động đó. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành thí nghiệm; Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra năng l- ượng của hoạt động đó. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia thực hành thí nghiệm cùng các bạn.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị theo nhóm: Nến, đèn pin,... - Hình vẽ SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển sách trên bàn và hỏi: + Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn? - GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào? + Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên lại có thể nằm trên bàn của bạn A - Như vậy là cô đã cung cấp năng lượng cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: Năng lượng Hoạt động 2: Khám phá 1. Thí nghiệm Bước 1: - GV nêu cách làm thí nghiệm. Bước 2: HS hoạt động nhóm 4 tiến hành thí nghiệm và thảo luận về hiện tượng quan sát từ thí nghiệm: - HS làm thí nghiệm theo nhóm và thảo luận. - Trong mỗi thí nghiệm, HS cần nêu rõ: + Hiện tượng quan sát được + Vật bị biến đổi như thế nào? + Nhờ đâu vật có biến đổi đó? Bước 4: Đại diện nhóm trình bày. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Bước 5: Học sinh và giáo viên trình bày kết luận Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao. Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng. Nến bị đốt cháy đã cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt. Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng lượng làm động cơ quay, đèn sáng, còi kêu... Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 – SGK, sau đó quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp:
  15. - GV cho HS tìm thêm ví dụ về hoạt động, biến đổi, của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng. Ví dụ: Hoạt động Nguồn năng lượng Người nông dân cày, cấy, Thức ăn Các bạn HS đá bóng, học bài,.. Thức ăn Chim đang bay Thức ăn Máy cày Xăng - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận. - HS nhắc lại nội dung bài học. * HSHN: GV hướng dẫn HS học cùng các bạn. Khen ngợi, động viên em. Hoạt động 4: Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cần có ý thức bảo vệ các nguồn năng lượng quý. - Hướng dẫn HS tìm thêm nguồn năng lượng trong hoạt động hàng ngày. - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem trước bài tiếp theo: Năng lượng mặt trời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp MÙA XUÂN VÀ TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có những hiểu biết nhất định về các phong tục tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước trong không khí mừng xuân đón tết cổ truyền dân tộc. Hiểu được nhưng nét thay đổi trong đời sống văn hoá ở quê hương, địa phương em. - Tự hào và yêu mến quê hương, đất nước. - Biết tôn trọng và gìn giữ, bảo vệ những nét đẹp văn hoá truyền thống, phong tục tập quán, phát huy bản sắc dân tộc Việt Nam. * GD ĐP: Nêu được những đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh. - Thực hiện được hành động thể hiện sự tôn trọng và phát huy đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để trả lời được câu hỏi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng và gìn giữ, bảo vệ những nét đẹp văn hoá truyền thống, phong tục tập quán, phát huy bản sắc dân tộc Việt Nam. * HSHN: Tham gia học nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. Các tư liệu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nội dung và hình thức hoạt động a. Nội dung - Những phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp mang nét đẹp văn hoá đón tết, mừng xuân của quê hương đất nước. - Những đổi mới tích cực trong đời sống văn hoá quê hương. - Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện... về truyền thống văn hoá tốt đẹp đó. b. Hình thức hoạt động Thi tìm hiểu giữa các tổ trong lớp về phong tục tập quán, truyền thống văn hoá mừng xuân đón Tết của quê hương, đất nước. 2. Chuẩn bị hoạt động a. Về phương tiện hoạt động - Các tư liệu về các phong tục tập quán, truyền thống văn hoá mừng xuân đón Tết của quê hương, đất nước, của các cộng đồng dân tộc Việt Nam. - Những bài thơ, bài hát, các câu chuyện... liên quan tới chủ đề hoạt động. - Các câu hỏi, câu đố cùng đáp án và thang điểm chấm cho cuộc thi. b. Về tổ chức - Giáo viên chủ nhiệm: - Nêu ý nghĩa, nội dung, hình thức của chủ đề hoạt động và yêu cầu, hướng dẫn học sinh sưu tầm, tìm hiểu các tư liêu liên quan. - Hội ý với cán bộ lớp về yêu cầu cuộc thi và phân công chuẩn bị các công việc cụ thể cho hoạt động: + Cử người dẫn chương trình. + Ban giám khảo. + Phân công trang trí. 3. Tiến hành hoạt động a) Khởi động: - Lớp hát tập thể bài hát: Mùa xuân của nhạc sĩ Hoàng Vân. - Người dẫn chương trình nêu lí do hoạt động, giới thiệu đại biểu, giới thiệu chương trình hoạt động và thể lệ cuộc chơi, giới thiệu ban giám khảo. b) Cuộc thi giữa các tổ - Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu các tổ hội ý trả lời. + Nêu được những đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh. + Thực hiện được hành động thể hiện sự tôn trọng và phát huy đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh c) Kết thúc - Qua tiết học các em, hiểu được những phong tuc tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương , của dân tộc ngày xuân ngày tết. Tự hào về quê hương, về phong tục truyền thống tốt đẹp. Qua đó biết gin giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. __________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 01 năm 2024 Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn; đọc phân biệt giọng của các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm và trước lớp để chia sẻ nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). * HSHN: Viết chữ cái: l, m, ă. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa SGK. ? Tranh vẽ gì? ? Ai có thể kể tên một số danh nhân nổi tiếng ở nước ta? - GV giới thiệu: Nước ta có rất nhiều danh nhân nổi tiếng, sứ thần Giang Văn Minh, người trong tranh là một trong những danh nhân có trí dũng song toàn. Vậy trí dũng song toàn của ông như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS HTT đọc bài văn. - HS quan sát tranh minh họa trong SGK. - HS tiếp nối nhau đọc bài văn. Đoạn 1: Từ đầu...hỏi cho ra lẽ; Đoạn 2: Từ Thám Hoa....đền mạng Liễu Thăng.
  18. Đoạn 3: Từ lần khác....sai người ám hại ông; Đoạn 4: Phần còn lại. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: ? Giang Văn Minh làm thế nào để được vào gặp vua nhà Minh? - GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh. ? Giang Văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy vua nhà Minh vào tình thế phải bỏ lẹ bắt góp giỗ Liễu Thăng? vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán: không ai phải giỗ người đã chết từ 5 đời. Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. ? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ góp giổ Liễu Thăng? - Vờ khóc than vì không có mặt để giỗ cụ tổ 5 đời.... sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng ? Vì sao nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? (Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông. Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn giám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, nên giận quá, sai người ám hại Giang Văn Minh) ? Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người có trí dũng song toàn? (Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc) ? Nội dung của bài này là gì? - GV Kết luận: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai. - GV chọn đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp luyện đọc bài văn. - HS thi đọc diễn cảm. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. Hoạt động 5: Vận dụng - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  19. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Làm bài 1. (Khuyến khích làm BT2) - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viêt số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận N4 tìm ra cách tính diện tích của hình đó. + Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào? - HS trình bày kết quả thảo luận, chẳng hạn: + Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông. + Xác định kích thước của các hình trên: hình vuông có cạnh 20m, hình chữ nhật có kích thước 70m (25 + 20 + 25 = 70) và 40,1m. + Tính diện tích của các hình đó rồi cộng lại sẽ ra diện tích của mảnh đất. - GV đặt tên các hình theo cách chia trên, một số HS trình bày bài làm trên bảng (như SGK). - Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để HS tự nêu quy trình tính như sau:
  20. + Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được diện tích. + Xác định kích thước của các hình mới tạo thành. + Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ hình đã cho. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: Có thể chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của chúng. - GV vẽ hình lên bảng, phát vấn để HS nêu hướng giải, chẳng hạn: + Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật. 3,5m Kích thước của hai hình đó là: + 3,5m và 11,2m (3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)) 3,5m 3,5m + 4,2m và 6,5m. + Tính diện tích của hai hình, từ đó tính được diện tích 6,5m của hình đã cho. - HS làm bài vào vở. Một HS làm trên bảng nhóm. - Chữa bài trên bảng nhóm. Nhận xét, thống nhất 4,2m cách giải. Bài tập 2: (Khuyến khích HS hoàn thành) - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. - Chia lớp thành nhóm 6 hoặc 8, mỗi nhóm được phát sẵn một bìa có vẽ sẵn hình bài 2. HS thảo luận, vẽ hình và trình bày bài theo các cách khác nhau. - HS làm bài, GV chấm và chữa bài. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết: 23, 25, 27, 99, 100 Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS về ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học. - Thực hành đo, tính diện tích của sân (nền nhà) của em. Viết cách tính vào vở để báo cáo lại với GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 01 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy)