Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 41 trang Hà Thanh 13/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 02 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI THỜI TRANG MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xây dựng ý tưởng tạo bộ trang phục theo chủ đề. - Chọn được vật liệu thân thiên với môi trường có sẵn phù hợp với ý tưởng thiết kế. - Chia sẻ ý tưởng, thông điệp thể hiện trong trang phục. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành, trưng bày chia sẻ nhận xét sản phẩm. 3. Phẩm chất - Phát triển tình yêu và gìn giữ môi trường sống quanh em; có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số ảnh chụp / video clip thời trang bảo vệ môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương Hoạt động 1. Khởi động Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh / video clip về thời trang bảo vệ môi trường. HS quan sát và nêu cảm nhận của mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh / video clip và nêu cảm nhận của mình về thời trang bảo vệ môi trường. - Các nhóm HS tự thiết kế tranh phục, lên trình diễn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của mình về thời trang bảo vệ môi trường: Những bộ trang phục trong hình ảnh / video đều được sản xuất từ những nguyên liệu tái chế như hoa, giấy, báo... thân thiện với môi trường. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
  2. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. _____________________________ Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước: biết sống, học tập theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS hát cả lớp. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - GV trình chiếu gợi ý SGK - Một HS đọc cả 3 đề bài, các em khác lắng nghe: kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Ba HS đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. HĐ2: Kể chuyện - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những em kể hay. Hoạt động vận dụng H: Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể ? - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để lập kế hoạch hoạt động. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác trong công việc. Biết đảm nhận trách nhiệm trong lập kế hoạch hoạt động. * HSHN: Viết chữ cái : o, a, b, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động Khám phá - Cho HS đọc đề bài. - HS nêu đề bài mình chọn để lập chương trình. - GV treo bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. - Một số HS đọc phần gợi ý ở bảng phụ. 3. Hoạt động Luyện tập * Cho HS lập chương trình hoạt động - GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm - Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương trình hoạt động theo đúng trình tự. 1. Mục đích 2. Phân công công việc 3. Tiến trình - Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt động lên bảng - HS thực hành làm bài. - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn lại làm vào nháp - GV theo dõi và giúp đỡ hs gặp khó khăn trong làm bài. - Một số HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. 4. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học. - Những HS lập CTHĐ chưa tốt làm lại
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT- HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Phân biệt được hình hộp chữ nhật; hình lập phương. - Biết các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan. - Làm bài 1, bài 3. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau. - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đua: + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu một số vật thật có dạng hình hộp chữ nhật: bao diêm, viên gạch. - Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật. + Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? (có 6 mặt.) + Các mặt đều là những hình gì? (Các mặt đều là hỡnh chữ nhật.) + Hãy so sánh các mặt đối diện? (Các mặt đối diện thỡ bằng nhau. Mặt 1 bằng mặt 2; Mặt 4 bằng mặt 6; Mặt 3 bằng mặt 5.)
  5. + Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh? Đó là những đỉnh nào? (Cú 8 đỉnh. A; B; C; C; D; M; N; P; Q) + Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh? Đó là những cạnh nào? (12 cạnh: AB; BC; CD; DA; DQ; CP; BN; MN; NP; PQ; QM) - GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Cỏc mặt đối diện bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có 8 đỉnh và 12 cạnh. - HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2: Hình thành một số đặc điểm của hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Các nhóm quan sát hình lập phương, đo kiểm tra chiều dài các cạnh. - HS trình bày kết quả đo. + Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của hình lập phương. (Độ dài các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau) + Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình lập phương. (6 mặt của hình lập phương đều là hình vuông bằng nhau.) + Nêu đặc điểm của hình lập phương. (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ra điểm giống nhau và khác nhau của 2 hình: hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 3. Hoạt động thực hành - HS làm bài tập trong SGK vào vở. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bµi 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đặc điểm của mỗi hình đã xác định) Lời giải: - Hình hộp chữ nhật là hình A. - Hình lập phương là hình C. Bµi 2 (HSNK): Khuyến khích HS làm - Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 số HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Bµi gi¶i: a) C¸c c¹nh b»ng nhau cña h×nh hép ch÷ nhËt lµ: AB = MN =QP = DC AD = MQ = BC = NP
  6. AM = DQ = CP = BN b) DiÖn tÝch cña mÆt ®¸y MNPQ lµ: 6 x3 = 18 (cm2) DiÖn tÝch cña mÆt bªn ABNM lµ: 6 x 4 = 24 (cm2) DiÖn tÝch cña mÆt bªn BCPN lµ: 4 x 3 = 12 (cm2) * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết: 70, 71, 72, 73 ... 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu điểm giống và khác nhau của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét tiết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 02 năm 2024 Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhận xét, ghi nhớ. - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3). - Không làm BT1, 2 - HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất
  7. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái : o, a, b, d II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu. - HS đọc, xác định yêu cầu, nội dung BT1. - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - Gợi ý cách làm cho HS. - HS trao đổi nhóm đôi để làm bài. 1 nhóm làm vào bảng nhóm. - Dán bài làm ở bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm. Bài 2: Thay đổi vị trí các câu để tạo ra một câu ghép mới. - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở - 2 HS làm vào bảng nhóm. - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu. - GV nhận xét. - HS dán bài làm lên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: Chọn được QHT thích hợp. - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Thảo luận, làm bài, bảng phụ - Một số em trình bày: a. Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt. b. Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu. - Vì từ : “tại” gắn với nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, từ “nhờ” gắn với nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt. - Cả lớp nhận xét bài làm ở bảng - GV kết luận. Bài 4: Thêm vế câu ghép - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - TL nhóm 2, làm vào vở. - Một số em trình bày
  8. a)+ Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua. + Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị cô chê. + Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b) Do nó chủ quan nên nó bị điểm kém. + Do nó chủ quan nên nó bị ngã. + Do nó chủ quan, nó bị lạc mọi người. c) Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. + Do kiên trì nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh bài làm. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập, tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại, nhờ và cho biết nó biểu thị quan hệ gì trong câu ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người. - Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục HS có ý thức thể hiện tình cảm với người được tả. * HSHN: Viết chữ cái : m, n, c II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành HĐ1: Nhận xét kết quả bài viết của HS. - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước.
  9. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. - Ưu điểm: + Xác định đúng đề bài + Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp. - Tồn tại: (VD) + Một số bài bố cục chưa chặt chẽ + Còn sai lỗi chính tả: Gia Bảo, Tuấn Anh, ... + Còn sai dùng từ, đặt câu: Đức Nhân, Minh, Tiến, .... HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài - GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các loại lỗi HS mắc phải. - HS nhận bài, xem lại những lỗi mình mắc phải - Cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ - GV nhận xét và chữa lại những lỗi HS viết sai trên bảng bằng phấn màu. - Cho HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc HĐ3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay - GV đọc bài văn hay của các em: Ngọc, Ánh, - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. - Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học - Biểu dương những HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
  10. - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm các bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm tìm được cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật có thể triển khai được. - Bảng phụ có vẽ hình khai triển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi: H: Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Các mặt có đặc điểm gì? H: Hình hộp chữ nhật có những kích thước nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS nếu trả lời tốt. GV Giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá a. Diện tích xung quanh. - Cho HS quan sát mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, yêu cầu HS chỉ ra các mặt xung quanh. GV: Tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật gọi là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng (ví dụ SGK trang 109) - GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp. - HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp. - Gọi HS nêu cách tính: H: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? - GVchốt ý đúng: DTXQ của HHCN bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (SGK) b. Diện tích toàn phần: GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọi là diện tích toàn phần. H: Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật? (Là tổng diện tích 6 mặt.) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? (Lấy diện tích xung quanh (4 mặt) cộng với diện tích hai đáy.)
  11. - Gọi 1 HS lên bảng tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Ở dưới lớp làm nháp. Diện tích một mặt đáy là: 8 x 5 = 40 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 104 + 40 x 2 = 184 (cm2) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? - HS tính vào vở nháp, nêu kết quả. - HS nhắc lại cách tính. - Cho HS nêu lại cách tính DTXQ và DTTP của HHCN. Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm vào vở; 1 HS lên bảng làm. - Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài (nếu sai). Diện tích xung quanh: (5 + 4) x 2 x 3 = 54 ( dm2) Diện tích toàn phần: 54 + ( 5 x 4 x 2 ) = 94 ( dm2) 2 2 Đáp số: Sxq: 54dm ; STP: 94dm - Gọi 1 HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Bài 2: (Khuyến khích HS làm.) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - YC HS nêu hướng giải sau đó tự làm vào vở. - Cả lớp nhận xét bài ở bảng nhóm. GV kết luận, đánh giá bài làm của HS. Giải: Diện tích xung quanh của thùng tôn là: (6 + 4) x 2 x 9 = 180 (dm2) Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24 (dm2) Thùng tôn không nắp nên diện tích thùng là: 180 + 24 = 204 (dm2) Đáp số: 204 dm2 * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết: 80, 81, 82, 83 ... Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét giờ học.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại chất đốt - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,... - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt * Lồng ghép GDKNS: - Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt * HSHN: Xem tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. - Hình và thông tin trang 86...89 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Thi kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình và địa phương mà em biết? - GV nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Một số loại chất đốt - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: + Hãy kể tên một số loại chất đốt thường dùng? (củi, tre, rơm, rạ, than, dầu, ga) + Trong đó chất đốt nào ở thể khí? Thể lỏng? Thể rắn? (Thể rắn: than, củi, tre, rơm, rạ, lá cây; thể lỏng: dầu; thể khí: ga.) - Quan sỏt hình minh hoạ 1, 2, 3 cho biết chất đốt nào đang được sử dụng, chất đốt đó thuộc thể gì? - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than.
  13. - HS làm việc theo nhóm 2, trao đổi và trả lời 3 câu hỏi trong SGK. + Than đá được sử dụng vào những công việc gì? (Than đá được sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, sưởi ấm, sấy khô, Than đá dùng để chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ.) + Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu? (Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh). + Ngoài than đá bạn cũn biết tên loại than nào khác? (than bùn, than củi.) Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than đá - GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng nhiều trong đời sống con người và trong công ngiệp . - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86 + Than đá được sử dụng vào những việc gì? + Ở nước ta, than đá được khai thác ở đâu? + Ngoài than đá còn có loại than nào khác không? - GV chỉ vào tranh giải thích cách khai thác Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và việc khai thác dầu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 47, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Dầu mỏ có ở đâu? (Dầu mỏ có ở trong tự nhiên, nó nằm sâu trong lòng đất.) + Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào? Người ta dựng các tháp khoan ở nơi có chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo các lỗ khoan của diếng dầu.) + Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu mỏ? (Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu mỏ như xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu nhờn, nước hoa, tơ sợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo, ) + Xăng, dầu được sử dụng vào những việc gì? (Xăng, dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ. Dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ, làm chất đốt và thắp sáng.) + Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở đâu? (Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở Biển Đông.) - GV kết luận: Dầu mỏ là một loại chất đốt rất quan trọng, không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của con người. Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở thể khí và việc khai thác - GV tổ chức HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về việc khai thác các loại khí đốt, thảo luận rồi trả lời: + Có những loại khí đốt nào? + Khí đốt tự nhiên được lấy từ đâu? + Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? - GV dùng tranh minh hoạ 7, 8 để giải thích cho HS hiểu cách tạo ra khí sinh học hay còn gọi là khí bi- ô- ga. - GV kết luận về tác dụng của các loại khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy * HSHN: Hướng dẫn HS xem tranh. Hoạt động ứng dụng:
  14. H: Kể tên một số loại chất đốt mà em biết. - Dặn HS tìm hiểu về sự an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ HĐNGLL TÌM HIỂU VỀ ĐẢNG, BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn Đảng và tình yêu quê hương đất nước. - Động viên tinh thần học tập, rèn luyện và tạo thêm điều kiện để các em hiểu biết lẫn nhau, gắn bó với tập thể lớp và nhà trường. - Phát huy tiềm năng văn nghệ của lớp. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để trả lời được câu hỏi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm biết ơn Đảng và tình yêu quê hương đất nước. * HSHN: Tham gia học nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các bài hát III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nội dung và hình thức hoạt động a. Nội dung - Những bài hát, bài thơ câu chuyện. ca ngợi Đảng, ca ngợi quê hương, đất nước và mùa xuân. - Những sáng tác tự biên tự diễn của học sinh theo chủ đề hoạt động. b. Hình thức hoạt động Giao lưu văn nghệ với các loại hình đa dạng như: Thi đố, Thi kể chuyện. 2. Chuẩn bị hoạt động a. Về phương tiện hoạt động - Các tiết mục văn nghệ qua sưu tầm và sáng tác của học sinh theo chủ đề - Hệ thống các câu hỏi, các câu đó và các đáp án kèm theo. - Bảng quy định thang điểm dành cho ban giám khảo. b. Về tổ chức - GVCN làm việc với tập thể lớp: + Nêu chủ đề hoạt động, nội dung và hình thức tiến hành, đề nghị mỗi học sinh trong lớp cùng chuẩn bị và sẵn sàng tham gia. + Thành lập hai đội để giao lưu thi đấu, mỗi đội cử ra một đội trưởng đặt tên cho hai đội (mỗi đội cử 10 em, số học sinh còn lại làm cổ động viên) - Giáo viên hội ý với lực lượng cán sự lớp và hai đội trưởng để thống nhất các yêu cầu và phân công chuẩn bị hoạt động như:
  15. + Phân công người dẫn chương trình, xây dựng chương trình. + Chọn cử BGK, phân công trang trí 3. Tiến hành hoạt động a) Khởi động: - Bắt bài hát tập thể - Người dẫn chương trình tuyên bố lý do, nêu nội dung và hình thức giao lưu, giới thiệu BGK và mới hai đội lên tham dự. b) Giao lưu - Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi, câu đố, thành viên hai đội lần lượt thực hiện theo yêu cầu. - Trong qua trình giao lưu cần giao lưu với cổ động viên qua một số câu hỏi. 4. Kết thúc hoạt động Người dẫn chương trình công bố kết quả của hai đội và nhận xét ý thức tham gia vui chơi của hai đội và tập thể lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ tư ngày 31 tháng 02 năm 2024 Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp nhân vật. - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữa biển. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - HS (M 3, 4) đọc diễn cảm theo cách phân vai; trả lời được câu hỏi 4 - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta.) * HSHN: Viết chữ cái : h, l, d I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Tranh ảnh về những làng ven biển.
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài Tiếng rao đêm: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: Tuần này chúng ta sẽ đi qua một chủ điểm mới có tên là “Vì cuộc sống thanh bình”, chủ điểm vì cuộc sống thanh bình viết về những con người đang ngày đêm vất vả để gìn giữ cuộc sống thanh bình cho chúng ta. Bài tập đọc hôm nay nói về những con người như vậy. Các em cùng học bài “Lập làng giữa biển” để hiểu hơn về họ. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 khá HS đọc toàn bài 1 lượt. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu....tỏa ra hơi muối + Đoạn 2: Tiếp đó....thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp theo...nhường nào. + Đọan 4: phần còn lại. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Luyện đọc từ ngữ khó: giữ biển, tỏa ra, võng, Mõm Cá sấu. - Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Thi đọc nhóm trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV cho HS hoạt động theo N4, yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. ? Bài văn có những nhân vật nào? (Bài văn có ba nhân vật: Ông Nhụ, bố Nhụ và Nhụ) ? Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? (việc họp làng để đưa cả làng ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo... ) ? Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? (ngoài biển có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần ) ? Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền làng mứ sẽ giống như mọi ngôi làng trên đất liền, có chợ, có trường học, có nghĩa trang,...) ? Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất nhiều và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển? (Ông bước ra võng, ngồi xuốg võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý nghĩ hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào).
  17. ? Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào? (Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở mãi chân trời) - GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét và kết luận: => Nội dung: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hón đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - GDQP-AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - Treo bảng phụ ghi đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai. + GV đọc mẫu. + Mời 4 HS đọc phân vai. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai. - Từng nhóm thi đọc diễn cảm. - HS nêu ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 5: Vận dụng - Gọi nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, giúp HS liên hệ thực tế phải biết yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương đất nước. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản. - Làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2, 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. (Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo.) - Cho HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. GV nhận xét, sửa chữa. Bài giải: a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2) Stp =1440 + 25 15 2 = 2190 (dm2) 4 1 1 17 b)Sxq= 2 (dm2) 5 3 4 30 17 4 1 11 Stp = 2 (dm2) 30 5 3 10 Bài 2: HS hình dung phần diện tích thùng được sơn. - Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. H: Thùng sơn không có nắp đậy khi tính diện tích quét sơn ta tính như thế nào? + Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của thùng cộng với diện tích một mặt đáy.
  19. + Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Bài giải: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài được sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26 m2 Bài 3: Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình. GV giúp HS chú ý tới tính tương đối của khái niệm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cũng là một hình hộp đặt ở tư thế khác nhau thì có diện tích xung quanh khác nhau. - GV kết luận: a. Đ b. S c. S d. Đ * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết: 70, 71, 72, 73 ... Hoạt động 3: Vận dụng - Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS về nhà thực hành đo các kích thước của một đồ vật có dạng HHCN bất kì, tính Sxq và Stp của hình đó. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 01 tháng 02 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: HÀ NỘI
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2). - Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động trò chơi Ai nhanh, ai đúng, Thi tiếp sức; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * GDMT: GV liên hệ trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ một vẻ đẹp của Hà Nội. * HSHN: Viết chữ cái : â, ă, â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảngc con, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? Thi tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi vào bảng con. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng ở nước ta. Những bài thơ của tác giả thường đưa ta về với cảnh làng quê Việt Nam hiền hoà, yên ả, với những người nông dân chân chất, thật thà. Trong bài chính tả hôm nay, ta lại được tác giả giới thiệu về vẻ đẹp riêng của đất trời, quang cảnh Hà Nội qua đoạn trích Hà Nội. Hoạt động 2: Khám phá -Thực hành - GV đọc bài chính tả một lượt. HS theo dõi trong SGK - Gọi 2 HS đọc lại bài viết. ? Bài thơ nói về điều gì? (Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp) - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ) - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc nội dung BT. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên)