Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2022 Nghỉ dịch Covid 19 ____________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2022 Nghỉ dịch Covid 19 ____________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng để giải cac bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được bài tập: Bài 1, Bài 2a, Bài 3, Bài 4 (dòng1, 2). - Không làm bài tập 2 dòng 4, bài 4 dòng 3,4 - HS NK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi làm đúng, làm nhanh: 2giờ 13phút 5 = ? - GV nhận xét đánh giá. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3, Bài 4 (dòng1, 2 ) vào vở. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm bài tập còn lại. Bài 1: Tính - Ôn + , –, , số đo thời gian - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài và sau đó chữa bài. Kết quả: a. 17giờ 53phút + 4giờ 15phút = 22 giờ 8 phút
- b. 45ngày 23giờ – 24ngày 17giờ = 21 ngày 6 giờ c. 6giờ 15phút 6 = 37giờ 30phút d. 21phút 15giây : 5 = 4phút 15giây Bài 2: Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách tính giá trị trong biểu thức. - HS tự làm bài và chữa bài. - HS lên bảng thực hiện - HS giải thích bài làm. - GV củng cố lại cách thực hiện tính giá trị của biểu thức với số đo thời gian - Kết luận: a, (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút) x 3 = 5 giờ 45 phút x 3 = 17 giờ 15 phút b, 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 3 giờ 40 phút +9 giờ 45 phút = 13 giờ 25 phút c, (5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút ) : 2 = 13 giờ : 2 = 6 giờ 30 phút d, 5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút+ 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút Bài 3: HS đọc bài toán. - HS thảo luận nhóm 4. Khi báo cáo kết quả GV nên cho HS trình bày lại cách làm của mình để đi đến kết quả đó. Chẳng hạn: - Các bước sẽ là: + Tính xem Hương đến sớm bao nhiêu phút? + Tính xem Hương phải đợi Hồng bao nhiêu phút? + Lựa chọn đáp án. Cách 1: Tính thời điểm Hồng đến bằng cách thời điểm hẹn cộng với thời gian đến muộn được kết quả bao nhiêu trừ đi thời điểm Hương đến ( 10giờ 40 phút +15 phút ) -10 giờ 20 phút = 35 phút Cách 2: Nếu Hồng đến đúng giờ thì Hương phải đợi số phút : 10giờ 40 phút -10 giờ 20 phút = 20 phút Vì Hồng còn đến muộn 15 phút nên Hương đã phải đợi thời gian : 20 phút + 15 phút =35 phút Đáp số: Đáp án B Bài 4: - GV gắn bảng phụ có nd BT4 lên rồi h.dẫn HS làm. - Lưu ý với HS khi tính thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai (tàu khởi hành từ 22 giờ hôm trước và tới lúc 6 giờ sáng hôm sau). - HS làm theo nhóm vào phiếu bài tập rồi trình bày kết quả. Các nhóm khác cùng nhận xét sửa chữa. - GV kết luận: Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút
- Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là : 17 giờ 25 phút -14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là: 11 giờ 30 phút -5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là: ( 24 giờ -22 giờ ) + 6 giờ = 8 giờ * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu cách thực hiện phép nhân và phép chia thời gian. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS vận dụng các phép tính với số đo thời gian trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp. Làm được BT1, 2 của mục III. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ học cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng và biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Bài tập 1: - 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT1, cả lớp đọc thầm lại các câu văn rồi tự làm bài. - 1 số em trình bày kết quả. Cả lớp và GV chốt lại lời giảng đúng: Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra.
- Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bừng lên rực rỡ. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV lưu ý HS: có một vài phương án điền các cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống ở một số câu. - GV mời 3,4 HS trình bày bài làm trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: HS nhìn SGK viết. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV đưa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghép bằng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiến Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm các bài tập). - Năng lực giao tiếp và hợp tác ( Hoạt động nhóm BT2,3 phần nhận xét) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Phần nhận xét Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Từ đền lặp lại từ đền ở câu trước. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ “đền” ở câu thứ 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp. Bài tập 3: HĐ nhóm 4 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì? - GV kết luận câu trả lời đúng: .việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng tạo ra sự liên kết chặt chẽ về ý nghĩa giữa các câu. * Rút ra kiến thức ghi nhớ - 3 HS đọc ND phần ghi nhớ. +Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. + Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước. - 2 HS nhắc lại và nêu VD minh hoạ. Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như một tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 3. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - 2 em tiếp nối đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT- gạch lại các từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. - HS phát biểu; 2 em làm vào bảng nhóm gắn trên bảng. GV chốt lại bài làm đúng.
- Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ô trống trong VBT; 2 HS làm bài vào bảng nhóm. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. - 2 HS gắn bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét. GV chốt lại bài làm đúng: ... Thuyền lướt mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang... Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì ... Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, ... - GV tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. * HSHN: HS nhìn SGK viết. 4. Vận dụng - Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào? - Viết một đoạn văn gồm 5 câu có sử dụng cách lặp từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạo nghĩa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước (tự hào kính trọng noi gương các anh hùng) ; phẩm chất nhân ái (yêu thương con người). * HSHN: Cho HS xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hình thành kiến thức - Luyện tập Hoạt động 1: Nghe kể - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi. - HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã ghi trên bảng lớp. - Giáo viên giới thiệu sơ đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em Trần Nhân Tông (Trần Quốc Tuấn) Trần Khâm - GV giới thiệu tên 3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ : Trần Quốc Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là con ông chú. Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang Khải là chú. - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) - HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện Kể chuyện trong nhóm: - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhanh lên bảng. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình: H: Câu chuyện kể về ai? H: Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? H: Câu chuyện có ý nghĩa gì ? H: Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc ? - GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc? * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Vận dụng - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ? - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân . - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có lòng yêu nước. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - HS làm được bài tập 1, 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. Không làm bài tập 3. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi làm bài vào bảng con. Viết số thích hợp vào chỗ chấm a/ 2 phút 5 giây =...giây; 135 phút = giờ b/ 3 giờ 10 phút = phút ; 95 giây = phút - Gv nhận xét, tuyên dương những HS làm bài đúng, nhanh. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học,GV ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức (Giới thiệu khái niệm vận tốc) a. Bài toán 1: GV nêu ví dụ. + Muốn biết trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km phải làm TN? - HS giải: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km - GV: Ta nói vận tốc trung bình hay vận tốc của ô tô 42,5 km trên giờ, viết tắt là 42,5 km/ giờ. - GV ghi bảng: Vận tốc của ô tô là: 170 : 4 = 42,5 (km). Vậy vận tốc của ôtô: 170 : 4 = 42,5 km giờ (km/giờ ) + Đơn vị vận tốc của bài toán này là gì? Đơn vị của vận tốc ô tô trong bài toán này là km/giờ. + Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là V, thì V được tính như thế nào? V được tính như sau: V = S : t - Nhìn vào cách làm trên em hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động. + Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Muốn tính vận tốc của một chuyển động ta lấy quãng đường chia cho thời gian + GV cho HS ước lượng vận tốc người đi bộ, xe đạp, xe máy, xe ô-tô. Sau đó GV sửa bài lại cho đúng với thực tế. Thông thường vận tốc của:
- Người đi bộ khoảng: 5km/giờ Xe đạp khoảng: 15km/giờ Xe máy khoảng: 35km/giờ Ô-tô khoảng: 50km/giờ GV nêu ý nghĩa khái niệm của vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động. b. Bài toán 2: - GV nêu bài toán, HS suy nghĩ giải bài toán. - Vận tốc chạy của người đó là: 60 : 10 = 6 ( m/giây) - GV hỏi HS về đơn vị của vận tốc trong bài toán này. - Đơn vị vận tốc trong bài là: m/giây ? Em hiểu vận tốc chạy của người đó là 6m/giây như thế nào? - Gv nhận xét: Trong bài học hôm nay ta đã biết vận tốc của một chuyển động và làm quen được những đơn vị vận tốc nào ? km/giờ; km /giây - Một số HS nhắc lại cách tính vận tốc. 3. Hoạt động Luyện tập - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 vào vở. Những HS làm xong các bài tập trên thì xem tiếp các bài tập còn lại. Bài tập 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính vận tốc. - HS tự làm bài theo công thức vừa học. Gọi 2 HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS. Tóm tắt: Bài giải: 3giờ: 105km Vận tốc của xe máy là: Vận tốc : km/giờ ? 105 : 3 = 35 (km/giờ) Đáp số: 35 km/giờ. Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nêu hướng giải và tự giải bài toán. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ: HS nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá bài làm của HS. Tóm tắt: Bài giải: 2,5giờ: 1800km Vận tốc của máy bay là: Vận tốc: .Km/giờ ? 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ. H: Đơn vị tốc của bài này là gì ? (Vì đơn vị của quãng đường là km, đơn vị của thời gian là giờ, nên vận tốc là km/ giờ ) Bài tập 3: Khuyến khích HSNK làm HS đọc bài toán.
- H: Bài này có diểm gì khác so với 2 bài trên ? (Thời gian cho trong bài có đơn vị phức hợp; đề bài yêu cầu tính vận tốc bằng m/giây. ) H: Muốn tính vận tốc với đơn vị là m/giây thì ta phải làm gì? (Đổi đơn vị đo thời gian ra giây; 1 phút 20 giây = 80 giây) - Cho HS thảo luận cách làm. - Cho HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp chữa bài trên bảng phụ. Tóm tắt: Bài giải: 1phút 20giây : 400 m 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc : m/giây ? Vận tốc chạy của người đó là: 400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số: 5 m/giây. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại công thức và cách tính vận tốc. H: Ý nghĩa của đại lượng vận tốc? Vận tốc của một chuyển động cho biết mức độ chuyển động nhanh hay chậm của chuyển động đó trong một đơn vị thời gian. - Dặn HS về nhà tìm cách tính vận tốc của em khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _______________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - Làm bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau).
- 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Chơi trò chơi bắn tên: Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi - Gọi đại diện 1 số cặp đôi trình bày cách làm. - GV nhận xét, kết luận: ? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - Đơn vị của vận tốc trong bài là gì? ? Có thể tính vận tốc bằng m/giây được không? Tính bằng cách nào? => GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau: Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với đơn vị m/giây là: 1050 : 60 = 17,5 (m/giây) Cách 2: 5 phút = 300 giây Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây) - HS so sánh tính bằng đơn vị nào tiện hơn. * GV giúp HS liên hệ thực tế: Trên thực tế đà điểu là loại động vật chạy nhanh nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ? Vận tốc 35 m/giây cho biết điều gì? s 130km 147km 210m 1014m t 4giờ 3giờ 6giây 13phút v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu HS đọc đề bài toán. - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng phụ, chốt lời giải đúng: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 25-5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
- 1 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) HĐ cá nhân Bài 4: Khuyến khích HSNK làm - Cho HS đọc bài và tự làm bài - GV giúp đỡ HS khi cần thiết: Thời gian ca nô đi là: 7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ => GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ phút) 0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ) * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách tính và công thức tính vận tốc. ? Muốn đổi đơn vị vận tốc từ km/phút ra km/giờ ta làm thế nào?(lấy vận tốc nhân với 60). ? Vận tốc của một chuyển động cho biết điều gì? - Dặn HS về nhà ôn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3,4 khổ thơ) - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ1) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. (HĐ 2) - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo (Vận dụng) - Năng lực thẫm mĩ (HĐ3). 3. Phẩm chất
- - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng ? - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện đọc, tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc - Mời một HS khá đọc bài thơ. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông. -> Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác. - Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 lượt. - GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. -> HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó trong bài. - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn. - Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp. - Mời một HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gửi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, đÎ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người. HĐ2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về sông chảy ra biển ? ( Những từ ngữ: là cửa không then khóa, cũng không khép lại bao giờ) + Cách giới thiệu ấy có gì hay? (Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá) + Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? - Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc.
- - GV giảng: Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi. Qua đó giáo dục HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. Ý1: Giới thiệu về cửa sông - một địa điểm đặc biệt. + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn? ( Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn.) Ý2: Tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn. + Nội dung của bài thơ này là gì? - GV chốt và ghi nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta. 3. Luyện đọc diễn cảm + GV trình chiếu hai khổ thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + YC HS luyện đọc theo cặp - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5: - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổ thơ 4-5. - GV nhận xét, bổ sung . - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - HS tự học thuộc lòng ở nhà * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi bị ô nhiễm? - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Địa lí CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này. - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia và Lào: + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo. + Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp. + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường, thốt nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo. + Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại. - HS (M3, 4): Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam- pu- chia về vị trí địa lí và dịa hình. * GD MT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất. - Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái: có ý thức đoàn kết với nước bạn. * HSHN: HS xem bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ các nước châu á, Bản đồ tự nhiên châu á. Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài "Trái đất này là của chúng mình" - GV treo lược đồ các nước châu Á và nêu yêu cầu HS chỉ và nêu tên các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nước láng giềng của Việt Nam a) Cam-pu-chia - Yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu những nội dung sau về đất nước Cam-pu-chia. - GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HSTL nhóm 4 và ghi ra phiếu các câu trả lời cuả nhóm mình. - Gọi một số nhóm trình bày.
- ? Em hãy nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia ? (Nằm ở đâu ? Có những biên giới với những nước nào, ở những phía nào ?) (Cam-pu-chia nằm trên bán đảo Đông Dương trong khu vực Đông Nam Á. Phía Bắc giáp Lào, Thái Lan; phía Đông giáp với Việt Nam; phía Nam giáp biển và phía Tây giáp với Thái Lan) + Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Cam-pu-chia + Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia ? (Địa hình Cam-pu-chia tương đối bằng phẳng, đồng bằng chiếm đa số diện tíchcủa Cam-pu-chia, chỉ có một phần nhỏ là đồi núi thấp, có độ cao từ 200 đến 500 m.) ? Dân cư Cam-pu-chia tham gia sản xuất trong ngành gì là chủ yếu? Kể tên các sản phẩm chính của ngành này ? (Dân cư Cam-Pu-chia tham gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Các sản phẩm chính của ngành nông nghiệp Cam-pu-chia là lúa gạo, hồ tiêu, đánh bắt nhiều cá nước ngọt.) ?Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt được rất nhiều cá nước ngọt ? (Vì giữa Cam-pu-chia là Biển Hồ, đây là một hồ nước ngọt lớn như "biển" có trữ lượng cá tôm nước ngọt rất lớn.) ? Mô tả kiến trúc đền Ăng-co Vát và cho biết tôn giáo chủ yếu của người dân Cam- pu-chia. (Người dân Cam-pu-chia chủ yếu là theo đạo phật. Cam-pu-chia có rất nhiều đền, chùa tạo nên những phong cảnh đẹp, hấp dẫn. Cam-pu-chia được gọi là đất nước chùa tháp) - GV kết luận: Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam á, giáp biên giới Việt Nam. Kinh tế Cam-pu-chia đang chú trọng phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản. b) Lào - Yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu những nội dung sau về đất nước Lào. - GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HSTL nhóm 2 và ghi ra phiếu các câu trả lời cuả nhóm mình. - Gọi một số nhóm trình bày: ? Em hãy nêu tên vị trí địa lí của Lào? (Nằm ở đâu? Có những biên giới với những nước nào, ở những phía nào?) (Lào nằm trên bán đảo Đông Dương trong khu vực Đông Nam Á. Phía Bắc giáp Trung quốc; phía Đông và Đông Bắc giáp với Việt Nam ; phía Nam giáp Cam-pu-chia; phía Tây giáp với Thái Lan; phía Tây Bắc giáp Mi-an-ma, nước lào không giáp biển.) ? Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Lào.( Thủ đô của Lào là Viêng Chăn.) ? Nêu nét nổi bật của địa hình Lào ?( Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên.) ? Kể tên các sản phẩm của Lào. (Các sản phẩm của Lào là quế, cánh kiến, gỗ quý và lúa gạo.) ? Mô tả kiến trúc Luông Pha - bang. Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì? (Người dân Lào chủ yếu theo đạo Phật)
- - GV kết luận: Lào không giáp biển, có diện tích rừng lớn, là một nước nông nghiệp, ngành công nghiệp ở Lào đang được chú trọng phát triển. c) Trung Quốc - Yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu những nội dung sau về đất nước Trung quốc. ? Em hãy nêu vị trí địa lí của Trung quốc? (Trung quốc trong khu vực Đông Á. Trung quốc có chung biên giới với nhiều quốc gia như Mông cổ, Triều Tiên, Liên bang Nga, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Ấn Độ, Tát- gi-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ca-dắc-xtan. Phía Đông giáp Thái Bình Dương.) ? Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của Trung Quốc. (Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh.) ? Em có nhận xét gì về diện tích và dân số của Trung Quốc? (Trung Quốc là nước có diện tích lớn, dân số đông nhất thế giới.) ? Nêu nét nổi bật của địa hình Trung Quốc? (Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên. Phía Đông bắc là đồng bằng Hoa Bắc rộng lớn, ngoài ra còn một số đồng bằng nhỏ ven biển.) ? Kể tên các sản phẩm của Trung Quốc? (Từ xa xưa đất nước Trung quốc đã nổi tiếng với chè, gốm sứ, tơ lụa. Ngày nay, kinh tế Trung quốc đang phát triển rất mạnh. Các sản phẩm như máy móc, thiết bị, ô tô...) ? Em biết gì về Vạn Lí Trường Thành? (Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ được xây dựng bắt đầu từ thời Tần Thuỷ Hoàng (trên 2000 năm trước đây) để bảo vệ đất nước các đời vua Trung Hoa sau này tiếp tục xây thêm nên Trường Thành ngày càng dài. Tổng chiều dài của Vạn lí Trường Thành là 6700 km. Hiện nay đây là 1 khu du lịch nổi tiếng.) - HS trình bày kết quả - các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, diện tích lớn thứ ba thế giới, kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại, các sản phẩm chính của Trung Quốc là tơ, lụa, góm, sứ, chè. Vạn Lí Trường Thành là một công trình kến trúc vĩ đại của Trung quốc được xây dựng từ thời Tần Thủy Hoàng. Hoạt động 2: Thi kể về các nước làng giềng của Việt Nam - Chia lớp thành 3 nhóm sưu tầm tranh ảnh, thông tin về 3 nước - Từng nhóm trưng bày các tranh ảnh, thông tin, sản phẩm mà nhóm mình sưu tầm được. - GV nhận xét, tuyên dương. * HSHN: GV chỉ bản đồ cho HS xem. 3. Vận dụng H: Các nước láng giềng với Việt Nam là những nước nào? H: Các nước láng giềng của Việt Nam có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế của nước ta?
- - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà: Tìm hiểu các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của các nước láng giềng nói trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ______________________________

