Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Loa, micaro, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS toàn trường nhảy bài: Tập thể dục - Học sinh toàn trường cùng nhảy buổi sáng. trên nền nhạc bài hát. 2. Khám phá + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ - HS lắng nghe. đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần + Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết thiết cho học sinh trong môi trường cho học sinh trong môi trường học tập mới. học tập mới: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng,
- + Chia sẻ những điểm khác biệt của môi - HS chia sẻ: sử dụng vở kẻ ngang, trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn + Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú - HS thảo luận, đề xuất những đức trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường tính cần chú trọng rèn luyện để thích học tập mới. (Tích hợp giáo dục QCN: Quyền ứng với môi trường học tập mới: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, khỏe, thân thể) cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, - Mời từng nhóm lên trình bày. - HS từng nhóm lên trình bày. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ 3. Vận dụng, trải nghiệm sung. - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau - HS chia sẻ. khi theo dõi. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng... Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá, có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Giới thiệu về chủ điểm - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,... những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc - HS lắng nghe. trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: Hương sắc trăm miền. - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê hương mình mà em biết để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
- + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang - HS trao đổi về ND bài hát với GV. ý nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người, bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì và tục quán văn hoá của Làng khi xưa làm em ấn tượng nhất? + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới. Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi - GV Nhận xét, tuyên dương. người. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến . bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó. thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu. của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây điệu. lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi, ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo, thóc, cám riêng biệt. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt Văn bắt nguồn từ đâu? nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi thi được miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen + Những việc làm đan xen cùng việc lấy cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi gạo, lấy nước, thổi cơm. thực hiện những việc đó? Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Đáp án + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Nấu cơm: Bức tranh 3. nhóm thích hợp. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
- + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc.. hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua - Nhận xét, tuyên dương. các trò chơi này giúp em sáng tạo - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Toán MÉT KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng con, bảng nhóm, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh- ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi. Viết đáp án động bài học. vào bảng con. + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3 + Câu 3: Điền số vào ô trống? + Trả lời:
- Câu 4: Điền số vào ô trống? 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3 + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì? + Để đo thể tích người ta cần dùng + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ đơn vị mét khối. dài bằng bao nhiêu? + Mét khối là thể tích của hình lập + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét phương có cạnh dài 1m. khối. + Mét khối viết tắt là m3. + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1 dm? + Hình lập phương 1m gồm 1000 hình - GV chốt: lập phương cạnh 1 dm. + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3 - HS quan sát, trả lời 3 3 3 3 3 + 1 m = 1 000 dm = 1 000 000 cm + 1 dm = ? m 1 + 1 dm3 = m3 + 1 cm3 = ? m3 1 000 1 + 1 cm3 = m3 - GV nhận xét, chốt quy tắc: 1 000 000 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 1 1 dm3 = m3 1 000 1 1 cm3 = m3 1 000 000 2. Hoạt động Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây:
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1. + 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm mét khối. + 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối. + 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. 2 400 dm3 = 2,4 m3 3 m3 = 3 000 dm3 1,7 m3 = 1 700 dm3 25 m3 = 25 000 000 cm3 1 m3 = 250 dm3 4 - GV mời HS lên bảng làm bài. 800 000 cm3 = 0,8 m3 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS làm bài bảng lớp. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m 3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Thể tích thùng xe: 33,2m3 + Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe + Tính thể tích phần còn trống? - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải:
- Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là: 100% - 80% = 20% Thể tích phần còn trống trong thùng xe là: 33,2 x 20% = 6,64 m3 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số: 6,64 m3 dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh lớp. Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập. - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi: “Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định, đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng nhất + nhưng + vế thứ hai? chúng em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn. rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. + Đại diện nhớm nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Đáp án:
- Câu 1 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. văn trên: Choắt. a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho văn trên? biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị.(2) Mỗi 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu liên kết giữa các câu trong đoạn? sắc rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có thoảng, chúng tản mát bay đi mất. điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực (Theo Trần Hoài Dương) rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. - HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa (Theo Trần Hoài Dương) bài. Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ. ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ - GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc như những cánh tay khổng lồ vươn xa sâu ghi nhớ đón gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng Cây xà cừ toả bóng mát rượi mát sân trường, nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. - GV mời các nhóm trình bày. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong đoạn văn là: lá. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú.
- Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập - Các nhóm trình bày 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. các câu liên kết với nhau bằng cách lặp - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp từ ngữ. lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS thực hiện vào vở cá nhân. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung chữa bổ sung. Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh - Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi, các nồi cơm lần Câu 1 đáp án A lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Câu 2 đáp án C Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào?
- B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. Hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn, phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Video, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho học sinh xem vi deo điệu múa xoè của - HS xem video. dân tộc Thái “ - HS cùng trao đổi với GV về nội để khởi động bài học. dung bài. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung vi deo. + Đây là điệu múa gì? Có những hoạt động nào? Của dan tộc nào? + Điệu múa xoè của dân tộc Thái, múa sạp của dân tộc Mường. Múa khèn của dân tộc Mông Lai Châu Sơn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. La trong ngày hội Văn hoá các dân tộc Việt Nam. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nghe bạn đọc. nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc a. Đoạn văn nói đến sự việc gì? Người viết bài văn và đưa ra cách trả lời: có ấn tượng chung về sự việc đó thế nào? a. Đoạn văn nói đến sự việc: nhân vật b. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần “tôi” được bố mẹ cho đi Mộc Châu tham của đoạn văn. dự Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu số vào ngày 2 tháng 9 Quốc khánh. Người viết có ấn tượng chung: háo hức và xúc động, hiểu được giá trị của các văn hoá truyền thống. b. c. Trong phần triển khai, những chi tiết nào nói về ngày hội gây được ấn tượng với người viết? d. Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn nào? . c. Trong phần triển khai, những chi tiết nói về ngày hội gây được ấn tượng với người viết: không khí ngày hội; tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã; cuộc thi ném còn của những cô gái Thái; điệu múa khèn tràn đầy sức sống của các chàng trai người Mông; điệu múa sạp của
- những cô gái Mường; điệu múa xoè uyển chuyển của những cô gái Thái. d. – Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những từ ngữ: hứng thú; háo hức; chăm chú dõi theo; hò reo; ngạc nhiên và thán phục; nhún nhảy liên hồi; bị cuốn theo; say sưa; xúc động. – Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những câu văn: Tôi vô cùng hứng thú với sự kiện mang đậm vẻ đẹp văn hoá này; Tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã khiến tôi cảm thấy háo hức lạ thường; Đến với Ngày hội văn hoá các - GV mời các nhóm trình bày kết quả. dân tộc thiểu số ở Mộc Châu, tôi đã rất - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. xúc động và hiểu vì sao cần phải giữ gìn - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. kết: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với - Cả lớp nhận xét nhận xét. cách viết và bố cục của đoạn văn viết về tình cảm, cảm xúc một sự việc gồm mở đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của sự việc. - HS lắng nghe. Phần triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật, những khung cảnh hoạt động người tham gia sự việc, phần kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khảng định lại tình cảm cảm xúc của mình về sự việc Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời cả lớp làm việc chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về nghe. một sự việc thường có mấy phần? Đó là những phần nào? + Nội dung chính của mỗi phần là gì? + Có những cách nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc? - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời: Khi viết đoạn văn thể - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, cần lưu ý những điểm sau: * Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thường có 3 phần, đó là
- những phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * Nội dung chính của mỗi phần là: + Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: những chi tiết nổi bật của sự việc. Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Kết thúc: Nêu ý nghĩa sự việc; khẳng một sự việc thường có 3 phần: định lại tình cảm, cảm xúc với sự việc,... - Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn - HS nối tiếp đọc bài. tượng chung về sự việc. - Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. - Kết thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc; khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với sự việc,... 3. Luyện tập Bài 1: Nói với người thân về một việc em đã làm được trong ngày. Nêu tình cảm, cảm xúc của em khi thực hiện và hoàn thành công - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp việc đó. lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Cả lớp làm việc cá nhân viết vở trao đổi chia sẻ nhóm, thảo luận và trình - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, nhóm. bày kết quả: + Thêm chi tiết tả ngoại hình hoặc hoạt động Việc em đã làm được trong ngày: Em của nhân vật. đã dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ. Em lấy + Thay đổi cách kết thúc câu chuyện khăn thấm ướt và lau bụi các đồ + Tưởng tượng mình đang tham gia vào câu dùng; em quét nhà, lau nhà; lấy đồ đi chuyện như đang “nhìn”, “nghe”, “chạm giặt và phơi đồ ngoài hiên. vào”, để sáng tạo chi tiết. Sau khi thực hiện và hoàn thành công việc đó, em cảm thấy rất vui và rất hạnh phúc vì mình đã góp một phần nhỏ làm cho ngôi nhà chung của giá đình thêm sạch đẹp. Bố mẹ của em có thời gian để nghỉ ngơi thêm ngoài thời gian đi làm bên ngoài. Em yêu - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bố mẹ của em và hài lòng với việc - GV nhận xét, tuyên dương. làm của mình. Tương tự với bài 2: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: Tìm đọc một cuốn sách viết về một miền đất (ví dụ: Phía tây Trường Sơn của Vũ Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” Hùng, NXB Kim Đồng; Quê nội của Võ của nhà văn Đoàn Giỏi. Tác phẩm nói Quảng, NXB Kim Đồng;...) về cuộc đời phiêu bạt của cậu bé tên
- An. Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam Bộ Việt Nam nửa cuối 1940, sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ. Câu chuyện lột tả được chi tiết con người, thiên nhiên miền phương Nam. Cuốn sách được chuyển thể thành bộ phim “Đất phương Nam” của đạo diễn Nguyễn Vinh Sơn; chuyển thể thành phim - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: điện ảnh cùng tên năm 2023 của đạo Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một diễn Nguyễn Quang Dũng. sự việc thường có 3 phần: - 4-5 HS đọc lại ghi nhớ. - Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. - Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. - Kết thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc; khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với sự việc,... 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức 1. Nói với người thân về việc em đã làm được đã học vào thực tiễn. trong ngày. 2. Nêu cảm xúc của em sau khi làm được thành công công việc đó - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày - HS làm việc chung cả lớp và trình vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dụng vào thực tiễn. dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà Tìm hiểu một cuốn sách viết về một miền đất (tìm đọc sách của tác giả Vũ Hùng hay Võ Quảng) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán MÉT KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng con, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Ghi kết + Câu 1: Đọc số đo thể tích quả vào bảng con. 2 300 m3 + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai + Câu 2: Đọc số đo thể tích nghìn ba trăm mét khối. 2,34 dm3 + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy ba mươi tư đề-xi-mét khối. + Câu 3: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây:
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu bằng bút chì vào sách. cầu của GV. - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3 b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe, (sửa sai nếu có).

