Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 43 trang Hà Thanh 07/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KĨ NĂNG RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm được tác dụng và các bước rửa tay bằng xà phòng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thực hiện rửa tay bằng xà phòng. 3. Phẩm chất - Tuyên truyền mọi người thực hiện các bước rửa tay bằng xà phòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện), thau nước, khăn tay, xà phòng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng. HĐ1. Tìm hiểu khi nào cần rửa tay với xà phòng - Trước, trong và sau khi chuẩn bị chế biến thức ăn; - Trước khi ăn; - Trước và sau khi chăm sóc người bệnh bị nôn ói hoặc tiêu chảy; - Trước và sau khi điều trị vết xước hoặc vết thương; - Sau khi đi vệ sinh; - Sau khi xỉ mũi hoặc hắt hơi; - Sau khi chạm vào động vật, thức ăn gia súc hoặc chất thải động vật; - Sau khi xử lý thức ăn thức ăn vật nuôi hoặc vật nuôi; - Sau khi chạm vào rác hoặc thùng rác; - GV hỏi cho HS chia sẻ. HĐ2. Các bước rửa tay với xà phòng: - Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, lấy xà phòng chà hai lòng bàn tay vào nhau. - Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. - Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngòn tay. - Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. - Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại. - Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay với vòi nược tới cổ tay và làm khô tay. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét.
  2. - Rửa tay với xà phòng có ích lợi gì? GV kết luận: Giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tiêu chảy và nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp cấp. Mang lại cảm giác sạch sẽ, thoải mái và phòng chống bệnh tật. _________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. - BT tối thiểu cần làm: BT1,3. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được công thức tính thể tích hình lập phương, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời các câu hỏi sau: H: Nêu các đặc điểm của hình lập phương? Hình lập phương có phải trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật không? H: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Giờ học trước chúng ta đã biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm công thức tính thể tích của hình lập phương. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương) * Ví dụ: GV nêu ví dụ: Nếu hình lập phương có cạnh 3 cm thì hình lập phương đó có thể tích là bao nhiêu? - GV ghi tóm tắt lên bảng. 3cm Chiều dài : 3cm Chiều rộng: 3cm Chiều cao : 3cm Thể tích : ...cm3? - GV cho HS quan sát hình lập phương có cạnh 3cm yêu cầu HS tính thể tích của hình đó. (?)
  3. H: Em có nhận xét gì về hình này? - HHCN có 3 kích thước đều bằng nhau 3cm. H: Vậy đó là hình gì? - hình lập phương. H: Vậy đó là hình gì? - Hình lập phương có 3 kích thước đều bằng nhau ta gọi chung là cạnh. - Cho HS áp dụng cách tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính thể tích của hình lập phương trên. - 3 3 3 = 27 cm3 - GV kết luận và ghi bảng: 3 3 3 = 27 cm3 Cạnh cạnh cạnh thể tích * Quy tắc: - Từ ví dụ dẫn chứng, em hãy nêu quy tắc tính thể tích hình lập phương. - Gọi V là thể tích, a là cạnh thì ta có công thức tính thể tích hình lập phương như thế nào? (lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.) - Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là: V = a x a x a Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích hình lập phương. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Làm bài cá nhân, 1 HS làm bài vào bảng phụ - GV yêu cầu HS xác định cái đã cho, cái cần tìm trong từng trường hợp. H: Mặt hình lập phương là hình gì, nêu cách tính diện tích hình đó ? (Mặt hình lập phương là hình vuông, có diện tích là tích của cạnh nhân với cạnh) H: Nêu cách tính DTTP của hình lập phương (Bằng DT 1 mặt nhân với 6) - 4 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. HLP (1) (2) (3) (4) Độ dài 5 1,5m dm 6cm 10dm cạnh 8 25 S 1 mặt 2,25cm2 dm2 36cm2 100dm2 64 150 Stp 13,5cm2 dm2 216cm2 600dm2 64 125 V 3,375cm3 dm3 216cm3 1000dm3 512 - GV nhận xét đánh giá *** Lưu ý: Biết DT 1 mặt S = 36cm 2, ta thấy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm. 2 (trường hợp 3). Biết DT toàn phần = 600dm suy ra DT 1 mặt: Stp : 6 = 600 : 6 = 100(dm2). (trường hợp 4). Khi đó đưa về (trường hợp 3) Bài 2: GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán: H: Muốn tính được khối lượng kim loại ta cần biết gì? (Tính thể tích của hình lập phương.) - GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm.
  4. Thể tích khối kim loại hình lập phương: 0,75 x 0,75 x 0,75 = 0,421875 (m3) Đổi 0,421875 m3 = 421,875 dm3 Khối kim loại nặng là 15 x 421,875 = 6328,125 (kg) Đáp số: 6328,125 kg - GV đánh giá bài làm của HS. Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán. - 1 em làm ở bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. * GV gợi ý cho HS: Tìm số trung bình cộng của 3 số bằng cách nào? + Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật? Hình lập phương? Bài giải a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) b) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a) 504 (cm3) b) 512 (cm3) - Cả lớp chữa bài. * HSHN Bài 1: Tính 2 + 4 = 4 + 5 = 5 - 3 = 8 + 2 = 6 - 1 = 6 - 2 = 4 - 2 = 6 + 4 = 8 - 4 = Bài 2: Dũng có 8 quyển sách, Tâm có 4 quyển sách. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách? Hoạt động 4: Vận dụng H: Nêu cách tính thể tích hình lập phương? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3).
  5. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học thông qua hoạt động viết chính tả và hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) * HSHN: Viết đúng nội dung bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi: "Viết đúng, viết nhanh" + Yêu cầu HS thi viết đúng, viết nhanh những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" (Hai ngàn, Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai.) - HS thi viết vào bảng con. GV nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động Khám phá- Luyện tập Hoạt động 1: Viết chính tả a) Trao đổi nội dung, ý nghĩa đoạn văn: - Gọi HS đọc bài chính tả - HS theo dõi. ? Đoạn văn cho em biết điều gì? ? Vùng đất nào được nhắc tới trong đoạn văn? (Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa nước ta và Trung Quốc.) b) Hướng dẫn HS viết từ khó - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai chính tả (tày đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan- xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai). - GV hướng dẫn HS viết từ khó - HS luyện viết vào giấy nháp những từ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ. Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai. - Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc lại lần 2 để HS soát lỗi. d) Ghi lời nhận xét, chữa lỗi: - GV thu khoảng 10 bài để kiểm tra chữa bài, nêu nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài (nêu tên riêng trong đoạn thơ.) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ. - HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa. - GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó. * Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ -nông.
  6. * Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba. Bài tập 3: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập. - GV trình chiếu bài thơ có đánh số thứ tự (1, 2, 3, 4, 5) lên bảng; mời 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ. - GV nêu: Bài thơ đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả tên một số (7) nhân vật lịch sử. - GV chia lớp thành các nhóm. Phát cho mỗi nhóm bút dạ và 1 bảng nhóm. - Các nhóm đọc thầm lại bài thơ, trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 1. (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo) 2. (Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) 3. (Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) 4. (Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) 5. ( Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành) - GV giải thích thêm: Ngô Quyền là người đầu tiên có sáng kiến đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Nam Hán (năm 938). Vua Lê Hoàn cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Tống (năm 981). Sau này, trong cuộc chiến đấu chống quân Nguyên lần thứ ba (năm 1288), học tập tiền nhân, Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt giặc Nguyên. - GV cho cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố. * HSHN: HS chép bài chính tả vào vở. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được BT1, tìm được một số DT và ĐT có thể kết hợp với an ninh (BT2). - Hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm ở bài tập 4. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm có ý thức giữ gìn trật tự - an ninh.
  7. * HSHN: Ghi lại những người có thể giúp em khi em cần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát tập thể - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Hiểu đúng nghĩa của từ an ninh - 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) - Nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài 2: Tìm được một số DT, ĐT có thể kết hợp với từ an ninh - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì viết kết quả lên bảng phụ. - Tổ chức cho HS nhận xét, kết luận nhóm tìm được nhiều từ đúng. Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh ... Động từ kết hợp an ninh: bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh ... Bài 3: Hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ (sử dụng Từ điển) + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV tổ chức cho HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán. + Những từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật. * HSHN: GV hướng dẫn để HS ghi lại những người có thể giúp em khi em cần. Hoạt động Vận dụng: Bài 4: Ứng dụng trong cuộc sống - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu hướng dẫn.
  8. - Cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ người có quan, tổ chức. thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên. Nhớ số điện thoại của cha mẹ; Nhà hàng, cửa ông bà, chú bác, nhớ địa chỉ, số nhà của người hiệu, đồn công người thân, hàng thân; gọi điện 113 hoặc 114, 115; an, 113, 114, xóm, bạn bè. kêu lớn để người xung quanh biết; 115, trường học. chạy đến nhà người quen; không mang đồ trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho người lạ. - GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả: + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ... + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên : Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè - GV nhận xét: Dặn HS cần ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình, chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy)
  9. Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2 (cột 1). HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2 - Hình vẽ bài tập 3 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” yêu cầu HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. + Cách tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GV nhận xét, tuyên dương những HS nêu đúng. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá (Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương) + GV vẽ một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương lên bảng. + GV treo bảng phụ có kẻ sẵn như sau: Hình hộp chữ nhật Hình lập phương Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích + Hai HS lên bảng điền vào các công thức để hoàn thiện bảng trên, mỗi HS viết một cột. HS khác nhận xét.
  10. + GV kết luận. 1, 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương. - Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Gọi HS làm bài trên bảng phụ - cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài trên bảng phụ. Kết luận: Bài giải: Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2) Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625 (cm3) Đáp số: 15,625 cm3 Bài 2: Ôn công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật - GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống) - GV chốt cột 1 với những công thức bằng cách cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật. Sxq = P đáy cao, Stp = Sxq + S 2 đáy, V = dài x rộng cao. - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm HHCN (1) (2) (3) 1 Chiều dài 11cm 0,4m dm 2 1 Chiều rộng 10cm 0,25m dm 3 2 Chiều cao 6cm 0,9m dm 5 1 S mặt đáy 110cm2 0,1m2 dm2 6 10 Diện tích xq 252cm2 1,17m2 dm2 30 2 Thể tích 660cm3 0,09m3 dm3 30 - HS và GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. - Yêu cầu HS nêu kích thước của khối gỗ và phần được cắt đi. - Yêu cầu HS tìm cách tính thể tích phần gỗ còn lại.
  11. - GV có thể gợi ý HS: Thể tích phần gỗ còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu (là hình hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình lập phương đã cắt ra. - HS nêu cách làm rồi giải vào vở - Một HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 (cm3) * HSHN: 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 8 – 4 = 9 - 5 = 7 + 3 = 8 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 6 – 4 4 + 5 9 - 2 7 – 5 3 + 7 5 + 4 Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ công thức, áp dụng làm bài tập. Về nhà tìm cách tính thể của một viên gạch hoặc một viên đá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long, những chiến sĩ tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: yêu quê hương đất nước, biết ơn sự hi sinh của các chiến sĩ bảo vệ cuộc sống bình yên cho Tổ quốc. * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK; ảnh Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu * Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS mở các ô cửa để thực hiện các yêu cầu: đọc diễn cảm bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê" và trả lời một số câu hỏi về nội dung bài đọc.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt. - HS trả lời. GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Các chiến sĩ tình báo nói chung và những người hoạt động thầm lặng trong lòng địch nói riêng đã góp phần công sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc thầm lặng mà vĩ đại của họ. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt: - Yêu cầu HS luyện đọc, GV nghe HS đọc sửa phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn đọc đúng một số từ ngữ như: chữ V, bu gi, cần khởi động máy... - HS đọc phần chú giải. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời câu hỏi, GV theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu cần) - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. ? Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? (Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo) ? Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì? (dùng để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng) ? Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? (Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng). ? Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì? (Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng) - GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người yêu Tổ quốc, yêu đồng đội thiết tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. ? Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? (Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lại quan sát mặt đất phía sau cột cây số ... làm như đã sửa xong xe. Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không ai có thể nghi ngờ). - GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin - đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch.
  13. ? Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? (Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu ) - GV kết luận: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - GV cho HS đọc toàn bài và cho biết: ? Nội dung của bài văn này là gì? - HS trả lời- HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời đúng, yêu cầu HS ghi lại nội dung bài đọc vào vở: Bài văn ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lồng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu (đoạn 1). GV đọc mẫu, nhấn giọng: phóng xe, từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp lại. - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi những HS đọc tốt. * HSHN: Gọi HS đọc đoạn 1,2 bài tập đọc Hoạt động Vận dụng - GV khuyến khích HS tìm đọc thêm các câu chuyện về các chiến sĩ an ninh, tình báo tại thư viện trường. - GV nhận xét tiết học, IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiệm điện. Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng đồ điện; đề phòng điện quá mạnh gây chập và cháy. - Hướng dẫn HS hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm các biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồ điện, tiết kiệm điện. 3. Phẩm chất
  14. Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: Đọc phần bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ở SGK, đèn pin, đồ chơi, cầu chì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” trả lời câu hỏi: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu không cho dòng điện chạy qua. - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Các biện pháp phòng tránh bị điện giật - Tổ chức nhóm 4 tiến hành thảo luận theo nội dung: ? Bạn cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? ? Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm cho bản thân và cho những người khác? - Đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật, ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn điện, cắm các vật vào ổ điện, bẻ, xoắn dây điện,... vì vừa làm hỏng ổ điện và dây điện, vừa có thể bị điện giật. - GV chốt kiến thức: Các biện pháp để phòng điện giật: + Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện. không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện. + Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết. + Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng mọi cách như cắt cầu giao, cầu chì hoặc dùng vật khô không dẫn điện như gậy gỗ, gậy tre, que nhựa, gạt dây điện ra khỏi người bị nạn. Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện. Vai trò của cầu chì và công tơ ? Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ dùng điện có số vôn quy định là 6V? (Nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ điện có số vôn quy định là 6V thì có thể làm hỏng dụng cụ đó) ? Vai trò của cầu chì, của công tơ điện? - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét. - GV cho HS quan sát một vài dụng cụ, thiết bị điện có ghi số vôn. - GV cùng HS quan sát cầu chì để biết: Khi dây chì bị cháy, phải mở cầu dao điện, tìm xem có chỗ nào bị chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu chì khác. Tuyệt đối không được thay dây chì bằng dây sắt hay đây đồng.
  15. Hoạt động 3: Các biện pháp tiết kiệm điện ? Tại sao ta cần sử dụng điện tiết kiệm ? ? Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện? - HS kết hợp liên hệ việc sử dụng điện ở nhà mình và trình bày trước lớp. - GV chốt ý: Ta cần sử dụng điện hợp lí, tránh lãng phí. Để tránh lãng phí điện ta cần chú ý: + Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,... + Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là vì những việc này cần dùng nhiều năng lượng điện. * HSHN: GV gọi HS đọc phần bài học. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - GV hướng dẫn HS chơi và nhắc lại đáp án đúng về việc tiết kiện điện và an toàn khi sử dụng điện. H: Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền? - GV tổng kết giờ học. Dặn HS về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được những nét chính về đường Trường Sơn; Tìm kiếm những tư liệu lịch sử cơ bản có liên quan đến bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3, 4 của bài học. * KNS: Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống con người. * BVMT: Biết cách giữ gìn và bảo vệ trong quá trình sử dụng. 2. Năng lực chung
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết được để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn, những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập. * HSHN: Đọc lại phần bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động (Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ) - GV cho HS quan sát bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ vị trí đường Trường Sơn trên bản đồ. - GV nhận xét, chốt ý: Đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ. Đường Trường Sơn thực chất là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. H: Em biết đường Trường Sơn là đường nối từ đâu đến đâu? Trong những năm tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã “mở đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - Cho HS đọc SGK đoạn từ “Trong kháng chiến chống Pháp đường Hồ Chí Minh” - Cả lớp đọc sách và thảo luận nhóm 4, trả lời vào phiếu học tập cho cô các câu sau: Câu 1: Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian nào? Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi là gì? Câu 3: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? Câu 4: Tại sao ta chọn mở đường qua dãy núi Trường Sơn? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu 1, 2 và câu 3, 4 - Cho HS nhận xét phần trình bày của nhóm. - GV nhận xét, chốt ý Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - Cho HS đọc đoạn “Tính đến ngày đất nước thống nhất thì thầm” - Cả lớp cùng làm việc theo nhóm 2 H: Các em hãy tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh? “Anh Nguyễn Viết Sinh là một trong những anh hùng Trường Sơn, người đã 6 năm gùi hàng trên chặng đường dài gần bằng một vòng quanh trái đất. Trung bình, mỗi chuyến đi gùi hàng, một người lính sức khoẻ tốt chỉ gùi được 30-35kg
  17. nhưng anh Nguyễn Viết Sinh có thể gùi được 45-50kg. Có lúc sức khoẻ tốt, ông có thể gùi tới 75kg trong mỗi chuyến đi” - Cho các nhóm lần lượt mời nhau lên trình bày - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt, chốt ý - GV cung cấp thông tin: + Cô giới thiệu cho các em về hình ảnh 10 cô gái Đồng Lộc. “Tiểu đội nữ thanh niên xung phong do Võ Thị Tần làm tiểu đội trưởng có 10 cô tuổi từ 17 đến 22, được giao nhiệm vụ sửa đường cho xe qua. Ngày 24/7/1968 sau nhiều trận bom cày nát đoạn đường, các cô vẫn không rời vị trí. Vừa dứt tiếng bom, các cô lại lao ra dùng cuốc, xẻng san lấp hố bom, vá đường, thông xe. Ðến 16 giờ 30 phút, trận bom hủy diệt lại dội xuống Ðồng Lộc và cả 10 cô gái đã anh dũng hy sinh.” - Cho HS xem phim tư liệu. “ Dưới bom đạn của kẻ thù, bất chấp khó khăn ngoài sức chịu đựng của con người. Đường Trường Sơn ngày càng mở thêm, vươn dài về phía Nam. Trên tất cả các nẻo đường, miền Bắc không ngại gian khổ chi viện cho miền Nam. Trong gần 6000 ngày đêm chiến tranh khốc liệt, có hơn 30000 đồng chí bị thương, gần 20000 cán bộ, chiến sĩ đã anh dũng hy sinh trên con đường này.” - Giới thiệu Nghĩa Trang Trường Sơn + Để tưởng niệm những chiến sĩ đã anh dũng hy sinh ấy, nhà nước ta đã xây dựng Nghĩa trang Trường Sơn (tại Quảng Trị). Nơi đây có hơn 1000 ngôi mộ liệt sĩ đã ngã xuống trên tuyến đường Trường Sơn. - Em có suy nghĩ gì về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn? - KL: trong những năm kháng chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra những chiến công, thấm đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung phong. Hoạt động 3: Ý nghĩa của đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước - Cả lớp cùng suy nghĩ về câu hỏi sau đây: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? Các em thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 3 phút cho cô - Cho HS lần lượt trình bày - GV nhận xét, chốt ý: + Là tuyến giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của cải, cho chiến trường, góp phần vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. + Là biểu tượng cho ý chí quyết thắng của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Các em hãy cùng nhau quan sát và so sánh 2 hình ảnh. Các em có nhận xét gì về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử? - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý: - GV nhấn mạnh ý nghĩa: Đường Trường Sơn là con đường giao thông quan trọng nối hai miền Nam - Bắc, là một trong những con đường góp phần đưa đất nước ta đi lên Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
  18. - Cô mời 1 bạn đọc ghi nhớ. Ngày 19- 5 1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, cho chiến trường góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. * HSHN: GV gọi HS đọc phần bài học. Hoạt động Vận dụng - Để củng cố bài học, Cô mời cả lớp chơi một trò chơi, trò chơi có tên là Cùng vượt đường Trường Sơn. - Thể lệ trò chơi: Lớp chúng ta sẽ chia làm 2 đội chơi, tổ 1 và tổ 2 là đội Tây Trường Sơn, tổ 3 và tổ 4 là đội Đông Trường Sơn. Cả 2 đội sẽ cùng nhau thi đua vượt đường Trường Sơn, có tất cả 4 trạm, ứng với mỗi trạm nếu trả lời đúng câu hỏi ở mỗi trạm sẽ được nhận được cờ ghi điểm. Đội nào nhận được cờ nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - Công bố kết quả, tuyên dương đội thắng cuộc. - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về đường Trường Sơn. - GV nhận xét tiết học: nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức EM YÊU HOÀ BÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Biết được ý nghĩa của hoà bình. Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. * GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt động xây dung hòa bình là thể hiện tình yêu đất nước. * GDQPAN: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.) * HSHN: Đọc nội dung ghi nhớ SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh về cuộc sống trẻ em nơi có chiến tranh, về hoạt động bảo vệ hoà bình, giấy. - Bút màu, thẻ màu.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Em có nhận xét gì về truyền thống lịch sử của dân tộc ta (nhất là công cuộc bảo vệ đất nước)? - 2 HS trả lời - GV giới thiệu bài: Cả lớp cùng hát bài: Trái đất này của chúng em, nhạc: Trương Quang Lục, thơ Định Hải. + Bài hát nói lên điều gì? + Để trái đất mãi mãi hoà bình, tươi đẹp chúng ta cần phải làm gì? Đó là nội dung bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các thông tin trong SGK và tranh ảnh - GV cho HS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi: + Em thấy những gì trong những bức tranh đó? - Hậu quả tàn khốc của chiến tranh, nhân dân và nhất là trẻ em bị thương vong. - YC HS đọc thông tin trang 37,38 SGK - Giới thiệu: Trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2000, các cuộc chiến tranh và xung đột trên thế giới đã làm cho hơn 2 triệu trẻ em bị chết, hơn 6 triệu trẻ em bị thương tích, tàn phế, 20 triệu trẻ em phải sống bơ vơ do bị mất nhà cửa, hơn 300 000 trẻ ở độ tuổi thiếu niên bị buộc phải đi lính, cầm súng giết người. (Theo báo quốc tế (23/5/2002 – 29/5/2002). Cuộc chiến tranh xâm lược do đế quốc Mĩ tiến hành ở Việt Nam đã làm cho gần 3 triệu người chết, 4,4 triệu người bị tàn tật, 2 triệu người bị nhiễm chất độc da cam đang bị di chứng; nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, di tích lịch sử và văn hóa... bị phá hủy. Là một dân tộc yêu chuộng hòa bình, nhân dân Việt Nam luôn sát cánh cùng nhân dân tiến bộ trên thế giới trong việc bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc biệt là trẻ em, ở các vùng có chiến tranh? - Cuộc sống của người dân ở vùng có chiến tranh rất khổ cực. Nhiều trẻ em phải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế... Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính . ? Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? - Chiến tranh để lại hậu quả lớn về người, của: + Cướp đi nhiều sinh mạng + Thành phố làng mạc bị phá hoại, tàn phá. ? Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì? - Để thế giới không còn chiến tranh, chúng ta phải cùng sát cánh bên nhau cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh . - Gọi các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  20. - GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh đã gây ra nhiều đau thương, mất mát. Đã có biết bao người dân vô tội phải chết, trẻ em thất học, đói nghèo, bệnh tật Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ Yêu cầu HS thể hiện thái độ của mình về chiến tranh qua việc thực hiện BT 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1: Em tán thành với những ý kiến nào dưới đây? Vì sao? a. Chiến tranh không mang lại cuộc sống hạnh phúc cho con người. b. Chỉ trẻ em các nước giàu mới có quyền được sống trong hòa bình. c. Chỉ nhà nước và quân đội mới có trách nhiệm bảo vệ hòa bình. d . Những người tiến bộ trên thế giới đều đấu tranh cho hòa bình. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Các ý a; d là đúng. Các ý b; c là sai. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ hoà bình Hoạt động 3: Hành động nào đúng? Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc bài tập 2: Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện lòng yêu hòa bình? a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi bạo lực. b) Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu thuẫn. c) Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác. d) Thích dùng bạo lực với người khác. - HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi bài làm với bạn bên cạnh. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại : Các việc làm b, c thể hiện lòng yêu hoà bình. - GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người chúng ta cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm : Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu thuẫn. Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác như các hành động việc làm b; c trong BT2 Bài tập 3: YC học sinh thảo luận theo cặp để tìm ra những hoạt động bảo vệ hoà bình. - HS thảo luận nhóm đôi. Một nhóm làm vào bảng nhóm báo cáo kết quả Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, vùng bị bão lụt ? Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong những hoạt động vừa nêu trên? - GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. - GV gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK - 2 HS đọc * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc nội dung ghi nhớ SGK. 3. Hoạt động Vận dụng - Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam.