Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia giao lưu chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, micaro, - Bình chữa cháy, kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số vụ hỏa hoạn - Học sinh theo dõi video. đã xảy ra. 2. Khám phá Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản thân” - Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát - GVCN và học sinh lớp tham gia phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, - Tổ chức cho HS tham gia diễn tập một số cứu hộ. động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo - HS tham gia diễn tập một số động hướng dẫn. tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo 3. Vận dụng, trải nghiệm hướng dẫn. - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi và thực hành một số kĩ năng tự - HS cam kết thực hiện. bảo vệ bản thân khi có hỏa hoạn xảy ra. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi. + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được + Lắng nghe luật chơi. làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ có tên một món ăn được làm từ lúa - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. gạo đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh món ăn bị trùng lặp), đội đó triến thắng. nếp, bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, bánh chay, cốm,
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội - HS nêu theo suy nghĩ của mình. dung trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, cách đọc. từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó. nông, đổ xuống, trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng /của nắng Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc điệu. với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến?
- - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh + Lắng nghe. “Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + HS quán sát tranh. + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các hình ảnh để hiểu các nội dung + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu được thể hiện trong sơ đồ. thống nhất ý kiến nội dung bài thơ (VD + GV giáo viên mời học sinh thảo tranh 1 vẽ những hạt thóc giống; tranh 2 luận nhóm đôi. Nêu nội dung của từng vẽ những người nông dân đang lao động tranh. trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu hạt; tranh 4 vẽ những người nông dân cầu HS kể lại hành trình làm ra hạt đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm theo lời kể của gió. cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cốm bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về cần sự góp sức của thiên nhiên và con món quà kì diệu của mùa thu? người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa (màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn (màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm.
- + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì thức quà đặc trưng của Hà Nội? ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm (thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa về tình cảm của tác đối hương cốm thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, mùa thu Hà Nội? ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon - GV nhận xét, tuyên dương. ngọt. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Cốm là một - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. bài thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Hương cốm mùa thu”. - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán
- HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các hình vẽ là hình triển khai của HHCN, HLP, hình trụ như các bài tập SGK, giấy A4 (hoặc bìa), bút màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển - HS trả lời của một hình lập phương, hình hộp + Trả lời: hình khai triển của một hình lập chữ nhật, hình trụ là hình như thế nào? phương là hình có thể gấp lại được hình khối lập phương. + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp chữ nhật. + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ - GV nhận xét, tuyên dương. là hình có thể gấp lại được hình khối trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hình bên là khai triển của hình nào dưới đây?
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Đáp án: B sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của hình lập phương. Em hãy chọn một hình khai triển và làm theo từng bước dưới đây để gấp được một hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn quan sát từng bước - HS thực hiện trong nhóm theo hướng theo mũi tên. dẫn . - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình dưới đây, hình nào là hình khai triển của hình lập phương.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn quan sát cách chọn. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Đáp án: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo hướng - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm dẫn. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng - Mời các nhóm khác nhận xét. hoặc màu xanh để trở thành hình hộp chữ - GV nhận xét chốt đáp án đúng. nhật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe trò chơi. nhất”. - Các nhóm lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành nhóm 4, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bài giảng Power point.
- - Thẻ từ (trò chơi vận dụng). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng Đông Sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dung: nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định theo yêu cầu. nội dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe. sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế, Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện theo. yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang - GV nhận xét, tuyên dương. sảy cốm thật kĩ và để trong những - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một chiếc thúng nhỏ lót lá sen. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để - Lắng nghe, tiếp thu. nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ trong SGK. Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm tạo sự liên kết giữa các câu. theo. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập. hiện yêu cầu của bài tập: - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. kết quả ra phiếu. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa - Lắng nghe, ghi nhớ. các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống c. Thứ hai nhất câu trả lời. d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không Bài 4. Viết đoạn văn (3-5 câu) về một địa những thế điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS đọc yêu cầu BT. câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di - HS thực hiện thảo luận nhóm. tích lịch sử mà em biết. + Từng thành viên trong nhóm nói 3- - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên 5 câu về một địa điểm du lịch hoặc kết câu. khu di tích lịch sử. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để - GV gọi các nhóm trình bày. báo cáo trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên dụng. bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc (cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, máy quét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? xúc về một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn gì? tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK. - HS đọc các đề bài trong SGK. - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm thường có mấy phần? xúc phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc dựa vào đâu? để thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc xúc khi viết? để thể hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, - GV yêu cầu HS viết bài. tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu - GV quan sát, giúp đỡ. tả. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - HS thực hiện viết bài. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng - HS tự đọc lại bài. chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự việc. + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho đọc và sửa lỗi cho nhau. nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình thế - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản nào? thân. 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật, tranh khai thác bài. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS quan sát. phần khám phá trang 44 - SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói. + Mỗi chuồng cần bao nhiêu mét vuông lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu. - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt - HS nhận xét. của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của + Em tưởng tượng được như thế nào về hình hộp chữ nhật đó. diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá
- - GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh. nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh màu gì? và trả lời các câu hỏi của GV. + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp + Màu xanh đậm chữ nhật ta được hình gì? + Màu xanh nhạt - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật. + Hình chữ nhật - Gọi HS nhắc lại. - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe. triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn HS xác định các đơn vị - HS nhắc lại. đo để tính diện tích xung quanh của hình - HS lắng nghe quan sát. hộp chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS xác định. quanh của hình hộp chữ nhật. - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - HS thực hiện các nhân. cách tính diện tích xung quanh của hình Diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật. nhật là: - Gọi HS nhắc lại về diện tích xung (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) quanh của hình hộp chữ nhật và nêu Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS trình bày bài. - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - Lắng nghe. + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của - HS nhắc lại. hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị - HS lắng nghe và nhắc lại. đo)
- 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. và chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật: hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp hộp chữ nhật: chữ nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe. quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút. - Các nhóm thực hiện. - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Muốn tính diện tích xung quanh của xung quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. đo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng pp, phiếu học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến - Lắng nghe. cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. Ví dụ: - Đại diện hai nhóm khác lên + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ hỏi bạn. con)? - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: nước da đen và hàm răng trắng, Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản mái tóc vàng và nước da trắng để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình giống bố, mẹ.... thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: - Đại diện các nhóm trả lời: - Gia đình An gồm mấy thế hệ? + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia + Sau 10 năm gia đình An có đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó thêm 2 thành viên mới. Sự thay do đâu? đổi đó là do mẹ An sinh ra. HS chia sẻ: - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng + Đối với gia đình: Sinh sản tạo họ? ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Hoạt động 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan - HS chia nhóm, quan sát tranh, sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản thảo luận. đối với xã hội. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận: + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng - Gợi ý: sử dụng trong gia đình, làm ra + Hình 2 gồm có những ai? tiền lương nuôi gia đình. + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra làm đó? lực lượng lao động tiếp nối, góp - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các phần xây dựng và phát triển xã nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. hội - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, tực hành 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và thiệu các thành viên trong gia gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đình và các điểm giống nhau giữa hoá gia đình. các thành viên. + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có sự gì? tiếp nối của các thế hệ trong mỗi - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. gia đình, dòng họ. 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ - HS thảo luận nhóm và chơi trò nếu – thì: chơi. + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ + Đại diện các nhóm chia sẻ các “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. thẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: - HS lắng nghe. + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? dào góp phần quan trọng xây - GV nhận xét, kết luận. dựng và phát triển đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm

