Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 36 trang Hà Thanh 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_25_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu LUYỆNTẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn theo yêu cầu BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu BT3. 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhĩm. 3. Phẩm chất Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đĩ. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét đánh giá. - GV giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em sẽ học cách liên kết câu bằng phép lược và biết sử dụng phép lược để liên kết câu. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài. - GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết đoạn văn; mời một HS lên bảng, gạch dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương; nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”: Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng. GV: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế cĩ tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản; dùng từ đồng nghĩa cĩ tác dụng tránh lặp và cịn cung cấp thêm thơng tin phụ, làm rõ hơn về đối tượng. Bài 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn.
  2. + Thay thế những từ ngữ đĩ bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem cĩ hợp lí khơng, cĩ hay hơn đoạn văn cũ khơng. - Cho HS thảo luận nhĩm 4, ghi kết quả vào bảng nhĩm. - Mời đại diện một số nhĩm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng + Thay thế những từ lặp lại : Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu xinh xắn Câu 3: Nàng bắn cung rất giỏi Câu 4: Cĩ lần, nàng đã bắn hạ một con báo Câu 6: người con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt Câu 7: Tấm gương anh dũng của Bà sáng mãi Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT3. - Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. - HS viết đoạn văn vào vở hoặc VBT. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nĩi rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những đoạn viết tốt. * HSHN: GV chỉ SGK cho HS ghi. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhĩm tổ, cá nhân làm bài tốt. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Về nhà viết một đoạn văn tả đồ vật cĩ dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Tốn ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5. - Khơng làm bài tập 3 cột 2, bài 4. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giao tiếp và hợp tác thơng qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhĩm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Ơn tập khái niệm số tự nhiên, cách đọc, viết số tự nhiên Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài. - Gọi HS đọc lần lượt các số. - Cả lớp nhận xét cách đọc. - Hãy nêu cách đọc các số tự nhiên. - Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong cách viết? Lời giải: - Số 70 815 đọc là: Bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm. Giá trị chữ số 5: 5 đơn vị. - Số 975 806 đọc là: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm linh sáu. Giá trị chữ số 5: 5 000. - Số 5 723 600 đọc là: Năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm. Giá trị chữ số 5: 5 000 000 - Số 472 036 953 đọc là: Bốn trăm bảy mươi hai triệu khơng trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi ba. Giá trị chữ số 5: 50 Hoạt động 2. Ơn tập tính chất chẵn lẻ và quan hệ thứ tự trong tập số tự nhiên Bài 2: HS hồn thành bài tập trong vở rồi chữa bài. + Hai số tự nhiên liên tiếp cĩ đặc điểm gì? + Hai số chẵn liên tiếp cĩ đặc điểm gì? + Hai số lẻ liên tiếp cĩ đặc điểm gì? Kết quả: a. Ba số tự nhiên liên tiếp: 998; 999; 1000. 7999; 8000; 8001. 66 665; 66 666; 66 667. b. Ba số chẵn liên tiếp: 98; 100; 102. 996; 998; 1000. 2998; 3000; 3002. c. Ba số lẻ liên tiếp: 77; 79; 81. 299; 301; 303. 1999; 2001; 2003. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. + Khi so sánh các số tự nhiên ta dựa vào đâu? - HS tự làm bài. HSTB làm cột 1. Gọi 2 em chữa bài. - HS nhận xét bài làm của bạn. Kết quả: 1000 > 997 53 796 < 53 800 6987 217 689 7500 : 10 = 750 68 400 = 684 x 100
  4. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. + Khi so sánh các số tự nhiên ta dựa vào đâu? - HS tự làm bài. HSTB làm cột 1. Gọi 2 em chữa bài. - HS nhận xét bài làm của bạn. Kết quả: a) Từ bé đến lớn: 3999; 4856 ; 5468. b) Từ lớn đến bé: 3762; 3726; 2763; 2736. Bài 5: Hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. - GV nhận xét và chốt lại. a) 243 chia hết cho 3. b) 297 chia hết cho 9. c) 810 chia hết cho 2 và 5. d) 465 chia hết cho 3 và 5. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Vận dụng dấu hiệu chia hết để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. Dặn nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu chia hết cho một số khác, chẳng hạn như dấu hiệu chia hết cho 4, 8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học (BTNB) CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CĨ HOA + SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CĨ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa. - Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. Bài: Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng, hoa thụ phấn nhờ giĩ. - Chỉ vào hình vẽ và nĩi về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. - Khơng yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ cơn trùng hoặc nhờ giĩ. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em cĩ điều kiện sưu tầm, triển lãm. 2. Năng lực chung
  5. Gĩp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động thảo luận nhĩm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. - Gĩp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Cĩ ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: Cho HS xem ttranh.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây cĩ hoa như: mướp, phượng, sen, dong riềng; tranh ảnh về các lồi cây đĩ. - Hình trang 104, 105 SGK. - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. - Thơng tin và hình trang 106, 107 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" kể một số hiện tượng biến đổi hĩa học? * Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quan sát * MT: HS phân biệt được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. * Cách tiến hành: Cho HS làm việc theo cặp thực hiện theo yêu cầu HS: Quan sát hình 1, 2 / 104, SGK và cho biết: + Tên cây. + Cơ quan sinh sản của cây đĩ. Hình 1: Cây dong riềng, cơ quan sinh sản của nĩ là hoa. Hình 2: Cây phượng. Cơ quan sinh sản của nĩ là hoa. ? Cây dong riềng và cây phượng cĩ đặc điểm gì chung? - Cây dong riềng và cây phượng là thực vật cĩ hoa. Cơ quan sinh sản là hoa. ? Cơ quan sinh sản của cây cĩ hoa là gì? - HS quan sát và trao đổi để nắm được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. + HS chỉ vào nhị và nhuỵ và cho biết hoa đực và hoa cái. - Cho HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái a. Tình huống xuất phát - GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nhị và nhụy của hoa và hoa cĩ cả nhị và nhụy ? b. Nêu ý kiến ban đầu của học sinh - GV Y/c HS mơ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về nhị và nhụy vào vở thí nghiệm. - HS mơ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về các bộ phận chính của nhị và nhụy vào vở thí nghiệm.
  6. - GV Y/c HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. c. Đề xuất các câu hỏi - GV tập hợp thành các nhĩm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đĩ giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hoa cĩ nhị, hoa cĩ nhụy và hoa cĩ cả nhụy và nhị. - GV định hướng HS cĩ thể nêu câu hỏi: Nhị là của hoa nào? Nhụy là của hoa nào? Hoa cĩ cả nhị và nhụy gọi là hoa gì? - GV tập hợp các câu hỏi của các nhĩm ghi bảng: +Nêu tác dụng của hoa cĩ nhị và hoa cĩ nhụy? d.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về hoa cĩ cả nhị và nhụy, hoa chỉ cĩ nhị (hoa đực) hoặc nhụy (hoa cái). - HS viết dự đốn vào vở thí nghiệm với các mục: Hoa cĩ cả nhị và nhụy Hoa chỉ cĩ nhị (đực) hoặc nhị hoa cái - GV hướng dẫn HS quan sát SGK để các em nghiên cứu. - HS nghiên cứu theo nhĩm 4 tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thơng tin các mục cịn lại trong vở thí nghiệm sau khi nghiên cứu. Hoa cĩ cả nhị và nhụy Hoa chỉ cĩ nhị (hoa đực) hoặc nhị hoa cái Phượng Mướp Dong riềng Râm bụt Sen e. Kết luận kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhĩm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp việc chỉ vào hình SGK để biết được hoa chỉ cĩ nhị (hoa đực) hoặc nhị hoa cái. Hoa cĩ cả nhị và nhụy - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức (Ví dụ: Ban đầu em suy nghĩ Hoa chỉ cĩ nhị (hoa đực) hoặc nhị hoa cái? Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận như thế nào?) Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính - Nêu: trên cùng 1 bơng hoa mà vừa cĩ nhị và nhuỵ ta gọi là hoa lưỡng tính. Ta cùng quan sát hình 6, SGK /105 để biết đựơc các bộ phận chính của hoa lưỡng tính. - Phát mơ hình cho từng nhĩm đính các bộ phận. - Xố tên gọi các bộ phận. - Gọi HS lên chỉ và nĩi tên các bộ phận đĩ. - HS thi đua đính tên các bộ phận vào tranh. - HS kể tên các lồi hoa lưỡng tính. - Gọi HS đọc bài học.
  7. - GV Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa, cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. Một số cây cĩ hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây cĩ hoa, trên cùng 1 hoa cĩ cả nhị và nhuỵ (gọi là hoa lưỡng tính) Bài: Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật cĩ hoa (sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả) 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn đề Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa, vậy em biết gì về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa, sau đĩ thảo luận nhĩm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhĩm. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS mơ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đĩ thảo luận nhĩm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhĩm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. - HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đốn/ giả thiết) và phương án tìm tịi. - Từ việc suy đốn của của HS do nhĩm đề xuất, GV tập hợp thành các nhĩm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. -Ví dụ HS cĩ thể nêu: + Cĩ phải quả là do hoa sinh ra khơng ? +Mỗi bơng hoa sinh ra được bao nhiêu quả? +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế nào? +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây cĩ thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao cĩ loại cây hoa cĩ cả nhị và nhụy, vì sao cĩ loại cây hoa chỉ cĩ nhị hoặc nhụy? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhĩm, chỉnh sửa và nhĩm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa và ghi lên bảng. + Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tịi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tịi để tìm hiểu về quá trình sinh sản của thực vật cĩ hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đốn vào vở Ghi chép khoa học trước khi tiến hành nghiên cứu tài liệu.
  8. - HS viết câu hỏi; dự đốn vào vở: Câu hỏi Dự đốn Cách tiến hành Kết luận - GV phát cho mỗi nhĩm 1 tờ tranh hình 1 SGK để các em nghiên cứu - HS nghiên cứu theo nhĩm để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa diễn ra như thế nào? và điền thơng tin vào các mục cịn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. 5. Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhĩm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng, hoa thụ phấn nhờ giĩ - GV cho HS tìm hiểu thơng tin trang 107. ? Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng và một số cây thụ phấn nhờ gío mà em biết. ? Em cĩ nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ cơn trùng và hoa thụ phấn nhờ giĩ? - Tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm đơi. - GV cho đại diện từng nhĩm trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình. - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm mình tìm hiểu thơng tin, các hình trang 107/ SGK và tranh ảnh các hoa sưu tầm được, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ giĩ, hoa nào thụ phấn nhờ cơn trùng. - HS lên bảng làm vào bảng nhĩm. - Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả bằng bảng sau: Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng Hoa thụ phấn nhờ giĩ Thường cĩ màu sắc sặc sỡ hoặc hương Khơng cĩ màu sắc đẹp, cánh Đặc thơm, mật ngọt, để hấp dẫn cơn hoa, đài hoa thường tiêu điểm trùng. giảm. bưởi, chanh, cam, bí, Dong riềng, táo, Các loại cây cỏ, lúa, ngơ, Tên râm bụt, vải, nhạn, mướp, cam, loa kèn, cây hồng - Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 / 107 cho biết: + Tên lồi hoa. + Kiểu thụ phấn + Lý do của kiểu thụ phấn. - Hình 4: hoa táo thụ phấn nhờ cơn trùng. Hoa táo khơng cĩ màu sắc sặc sỡ nhưng cĩ mật ngọt, hương thơm hấp dẫn cơn trùng. - Hình 5: Hoa lau thụ phấn nhờ giĩ vì hoa lau khơng cĩ màu sắc đẹp. - Hình 6: hoa râm bụt thụ phấn nhờ cơn trùng vì cĩ màu sắc sặc sỡ.
  9. * Kết luận: các lồi hoa thụ phấn nhờ cơn trùng cĩ màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn cơn trùng. Ngược lại các lồi hoa thụ phấn nhờ gío khơng mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc khơng cĩ như ngơ, lúa, các cây họ đậu. - Gọi HS đọc bài học. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm một số tranh ảnh hay vật thật về hoa thụ phấn nhờ giĩ hoặc nhờ cơn trùng. - Dặn HS về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ƠN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945-1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đĩi", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: + 19-12-1946: tồn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu - đơng 1947. + Chiến dịch Biên giới thu - đơng 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. * Định hướng năng lực: 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + NL tìm tịi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thơng tin để hồn thành bảng thống kê. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 2. Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhĩm cĩ hiệu quả. 3. Phẩm chất + Giáo dục học sinh lịng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập gĩp phần xây và bảo vệ đất nước hồ bình... * HSHN: Cho HS viết tên bài vào vở.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, Giáo án điện tử - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trị chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV chiếu câu hỏi lên bảng, sau 15 giây suy nghĩ, HS viết đáp án mà mình lựa chọn vào bảng con. HS nào trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất thì HS đĩ thắng cuộc. Câu 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8 thường được diễn tả bằng cụm từ nào dưới đây ? A. Ngàn cân treo sợi tĩc; B. Cực kì nguy hiểm; C. Rất nguy hiểm; D. Vơ cùng khốn khổ Câu 2: Sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba loại giặc nào sau đây? A. Giặc dốt, giặc đĩi, giặc ngoại xâm. B. Giặc dốt, giặc đĩi, giặc giã. C. Giặc hỏa, giặc dốt, giặc đĩi. D. Giặc dốt, giặc đĩi. Câu 3: Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? A. Tất cả mọi người sinh ra đều cĩ quyền bình đẳng. Tạo hĩa cho họ những quyền khơng ai cĩ thể xâm phạm. B. Nước Việt Nam cĩ quyền được hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. C. Mọi người đều cĩ quyền mưu cầu hạnh phúc. D. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định khơng chịu mất nước, nhất định khơng chịu làm nơ lệ. Câu 4: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.” Em hãy cho biết: chín năm đĩ được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào ? A. 1955 – 1964 B. 1930 – 1939 C. 1945 – 1954 D. 1954 - 1963 Câu 5: Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2 (đã học ở lớp 4 ). A. Hịch tướng sĩ. B. Nam quốc sơn hà. C. Bình Ngơ đại cáo. - GV nhận xét trị chơi, giới thiệu mục tiêu của bài học. Hoạt động 2: Ơn tập: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954 - Yêu cầu HS thảo luận nhĩm, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1954. - Đại diện nhĩm báo cáo kết quả, GV chiếu đáp án đối chiếu kết quả: Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đĩi, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động tồn quốc kháng chiến
  11. 20- 12- 1945 - Đài tiếng nĩi VN phát lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc 1947 chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đơng 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chơn giặc Pháp” Thu - đơng 1950 từ 16-> 18 - - Chiến dịch Biên giới 9 - 1950 - Trận Đơng Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho Sau chiến dịch biên giới tháng tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. 12- 1951 1- 5- 1952 - ĐHĐB tồn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu tồn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP tồn thắng. Phan Đình Giĩt lấy thân 7-5-1954 mình lấp lỗ châu mai. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đĩi, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động tồn quốc kháng chiến Hoạt động 3: Trị chơi: Hái hoa dân chủ - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ơn lại các kiến thức lịch sử đã học: Các nhĩm cử đại diện lên hái hoa, thảo luận câu trả lời(5 phút), cử đại diện lên báo cáo kết quả trước lớp. + Câu hỏi của trị chơi 1. Vì sao nĩi: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tĩc? 2. Vì sao Bác Hồ nĩi nạn đĩi nạn dốt là giặc đĩi, giặc dốt? 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đĩi giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đĩi giặc dốt? 5. Bạn hãy cho biết câu nĩi: “Khơng, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định khơng chịu mất nước, khơng chịu làm nơ lệ" là của ai? nĩi vào thời gian nào. - Lầm lượt từng nhĩm cử đại diện lên báo cáo kết quả, các nhĩm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. * HSHN: HS nhìn SGK để viết. 3. Hoạt động nối tiếp - vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ơn lại các kiến thức vừa được hệ thống qua bài học. Kể cho người thân nghe về một cuộc kháng chiến đã học. Chuẩn bị cho bài: Nước nhà bị chia cắt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 Thể dục TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm học. Đánh giá sự cố gắng và hạn chế, kết hợp tuyên dương HS hồn thành tốt năm học. - HS thực hiện được tương đối đúng động tác đi tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trị chơi vận động, cĩ trách nhiệm trong khi chơi trị chơi. - Giáo dục cho học sinh ý nghĩa và tầm quan trọng của bài tập để áp dụng vào tập luyện và thực tiễn cuộc sống. - Giáo dục cho học sinh cách thức tập luyện, các tư thế cơ bản. - Giúp cho học sinh hiểu được luật, cách thức thực hiện trị chơi qua đĩ chỉ ra cho học sinh ý nghĩa, mục đích của bài tập. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường sạch và mát, đảm bảo an tồn - Phương tiện: cịi, ơ và vạch trị chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định Phần Nội dung Phương pháp tổ chức lượng * Ổn định tổ chức: - Báo cáo sĩ số. Mở - Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu tiết học: - Nghe HS báo cáo. đầu 6’ Hơm nay các em sẽ được nghe tổng kết . đánh giá kết quả tập luyện của mình - Phổ biến nhiệm vụ. trong năm học. Tổng kết mơn Thể dục GV hệ thống và nhận Phần GV đọc kết quả tập luyện cho từng em, 28’ định kết quả tập luyện cơ bản đồng thời nhận xét ưu khuyết điểm, kết cho từng HS.
  13. hợp tuyên dương cho từng em qua tập luyện trong năm học. - Hồi tĩnh: cho HS hát vui và vỗ tay - Tập vài động tác thả theo nhịp. 4’-6’ lỏng để thư giãn. Kết - Nhận xét và dặn dị. 1 -> 2 - Nhận xét và giao thúc Nhận xét và nhắc nhở HS thường xuyên lần nhiệm vụ tập luyện ở tập luyện TDTT để nâng cao sức khỏe. nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Anh (Cơ Thắm dạy) __________________________________ Tốn ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số khơng cùng mẫu số. - Tập trung ơn tập về rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. Khơng làm bài tập 3c, 5. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhĩm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số khơng cùng mẫu số.) 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, bảng học nhĩm. HS: dụng cụ học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 5 và nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.
  14. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: 2 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. - GV yêu cầu HS chỉ tử số và mẫu số; đọc các phân số vừa viết. - GV: Hỗn số gồm cĩ mấy phần là những phần nào? - HS trả lời để nhớ lại những hiểu biết về hỗn số. Bài 2: - Giáo viên treo bảng phụ khi học sinh đã làm xong, gọi học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 3 1 18 3 5 1 40 4 75 5 ; ; ; ; 6 2 24 4 35 7 90 9 30 2 Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tốn. ? Muốn quy đồng hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - Gọi học sinh trình bày bài làm của mình và nhận xét bài làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét, kết luận. Kết quả: - Lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài bạn. Bài 4: - Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh giải thích làm như thế nào để điền được dấu như thế. - Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả đúng: 7 5 2 6 7 7 ; ; 12 12 5 15 10 9 Bài 5: Khuyến khích HSNK - Cho học sinh đọc yêu cầu bài tốn, giáo viên kẻ tia số lên bảng. ? Trên tia số từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau? (6 phần bằng nhau) - Giáo viên hướng dẫn học sinh: 1 2 2 4 ứng với ; ứng với 3 6 3 6 - Yêu cầu học sinh điền. 1 - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng + Qua tiết học này các em ơn lại những gì? - Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số. - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập vè phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  15. _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm và sả lỗi trong bài; viết lại được mọt đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn theo gợi ý của GV. 3. Phẩm chất Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi 1 đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài mới: - Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. Nhận xét kết quả bài viết của HS - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Ưu điểm: - Tả đúng với đặc điểm đồ vật chọn tả; diễn đạt ý trọn vẹn, nhiều bài biết dùng từ viết câu, - Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục. + Diễn đạt tốt điển hình: + Chữ viết, cách trình bày đẹp: - Hạn chế: Một số bài viết thân bài sơ sài, dùng từ chưa biểu cảm, chữ viết chưa cẩn thận, cĩ lỗi chính tả. Cịn 1 số bài chưa đạt, viết lủng củng, tả lộn xộn, khơng rõ ý. Chưa biết thể hiện cảm xúc cá nhân trong bài viết HĐ2. Thực hành Hướng dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho HS. - Cho HS chữa lỗi cơ bản trên bảng phụ. - GV nhận xét và chữa lỗi trên bảng. - Cho HS đổi vở cho nhau để sữa lỗi.
  16. - HS Đọc kĩ lời nhận xét của GV, tự phát hiện và sửa lỗi. Tập trung chữa lỗi về từ, lỗi chính tả. Đổi vở sốt lại lỗi. - Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay - GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay. - HS nghe đoạn bài văn hay, trao đổi chỉ rõ cái hay của từng bài: Về từ, câu, cách viết câu ghép để diễn đạt đầy đủ, chặt chẽ các ý; chỉ rõ những câu cĩ dùng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hố - Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. - Viết lại một đoạn văn trong bài làm: + Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết lại. - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. + Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt. - Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại. Đọc lại bài văn của mình cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 Tốn ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. KK HSNK làm các bài cịn lại. - Khơng làm bài tập 4 (tr. 150). 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về phân số đã học để làm các bài tập) 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Điền đúng, điền nhanh": Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS quan sát băng giấy và làm bài 3 Phân số chỉ phần tơ màu là: D . 7 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách tính - GV nhận xét, kết luận: Cĩ 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ 1 - 8 viên bi màu vàng số viên bi cĩ màu b) đỏ 4 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - GV nhận xét, kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 8 7 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta cĩ 1 hay 7 8 7 8 7 8 Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số
  18. a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách làm 6 18 2 22 11 33 3 33 18 22 23 6 2 23 vì nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 33 33 33 11 3 33 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS nêu miệng và giải thích cách làm 3 15 9 21 5 20 5 25 15 35 8 32 - GV kết luận * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Vận dụng chia bánh chưng thành 4 phần bằng nhau. - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 .... 4 6 ....11 6 ... 5 1 1 ... 16 . 7 9 11 6 7 8 3 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số từ ngữ liên quan đến Truyền thống dân tộc - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại để cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt); làm được các bài tập 2, 3 - Mở rộng, hệ thống hố vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ơ trĩng từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2) - Khuyến khích HS thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2. - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Giảm bài tập 2 (tr.82), bài tập 1 (tr.90) Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Truyền thống (tuần 27) 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhĩm.
  19. 3. Phẩm chất Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lịng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Ghi yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi BT2 – BT3, bảng nhĩm. Từ điển TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên": lấy ví dụ về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. - HS nêu. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: GV Hướng dẫn HS làm BT1. ? Dịng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống” + Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. a/ Phong tục và tập quán của tổ tiên ơng bà . b/ Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau. c/ Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - GV nhắc HS đọc kĩ bài. Phân tích, lựa chọn đáp án đúng: - Trao đổi cặp để tìm ra nghĩa của từ “truyền thống” - Thảo luận nhĩm từng dịng, suy nghĩ, phát biểu. - HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần. ? Tại sao em lại chọn ý c? - GV kết luận: Đáp án C là đúng. Bài 2: Cho các từ: “Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, tryuền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngơi, truyền tụng” Xếp các từ trên vào ba nhĩm: a/ Truyền cĩ nghĩa là trao lại: b/ Truyền cĩ nghĩa là lan rộng hoặc là làm lan rộng ra cho nhiều người biết: c/ Truyền cĩ nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể: - Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. Phát bút dạ và giấy cho nhĩm. - HS trao đổi cặp để làm bài. - Các nhĩm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhĩm trình bày. - Lớp nhận xét. a/ truyền nghề, truyền ngơi, truyền thống b/ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng. c/ truyền máu, truyền nhiễm. - Gv nhận xét, chốt ý đúng.
  20. ? Đặt câu với mỗi từ đĩ. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa từ và đặt câu. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét về cách giải nghĩa từ và đặt câu của HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài: Tìm từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử dân tộc. - HS làm bài vào VBT. Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng: + VD về lời giải: - Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Giĩng, Hồng Diệu, Phan Thanh Giản. - Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Giĩng, Vườn Cà bên sơng Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội, TIẾT 2: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập: Với nội dung mỗi dịng, em hãy tìm một câu tục ngữ để minh họa. - HS thảo luận theo nhĩm 4. - Đại diện nhĩm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhĩm khác theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại những câu HS tìm đúng. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim. c. Đồn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hịn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. - GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ như “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống). - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập.