Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 42 trang Hà Thanh 07/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm được ý nghĩa của ngày 8/3. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thể hiện tình cảm của mình với người thân. 3. Phẩm chất - Biết quan tâm tới người thân yêu của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. HĐ1. Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Đọc cho HS nghe ý nghĩa, sự ra đời của ngày Quôc tế Phụ nữ 8/3 HĐ2. Văn nghệ về 8/3 - HS thể hiện hát bài hát, đọc các bài thơ, câu chuyện về mẹ, bà. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - GV nhắc HS cần phải biết quan tâm, dành những tình cảm đến người mẹ, bà, chị em gái của mình, các bạn nữ. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Làm được các bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động + HS thi trả lời các câu hỏi sau: - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phư- ơng. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình lập phương. + GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi giúp đỡ các HS gặp khó khăn. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 1: - HS thảo luận N4, tìm cách giải các bài tập. Giải 1m = 10dm; 50cm = 5 dm; 60cm = 6dm. a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2) Diện tích đáy của bể kính là: 10 × 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50= 230 (dm2) b) Thể tích trong lòng bể kính là: 10 × 5 × 6 = 300 (dm3) c) Thể tích nước có trong bể kính là: 300 : 4 × 3 = 225 (dm3) Đáp số: a) 230dm2; b) 300dm3 ; c) 225dm3 Bài 2: Giải a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 4 = 9 (m2) b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (m2) c) Thể tích của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375(m3) Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV vẽ hình, gợi mở. - HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.
  3. - GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: Giải a) Diện tích toàn phần của hình N là: a × a × 6 Diện tích toàn phần của hình M là: (a × 3) × (a × 3) × 6 = (a × a × 6 × (3 × 3) = (a × a × 6) × 9. Vậy diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. b) Thể tích của hình N là: a x a x a. Thể tích của hình hình M là: (a × 3) × (a × 3) × (a × 3) = (a × a × a) × (3 × 3 × 3) = (a × a × a) × 27. Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. * HSHN Bài 1: Tính 5 + 4 = 4 + 4 = 5 - 2 = 8 + 1 = 5 - 1 = 4 - 2 = 6 - 2 = 6 + 3 = 8 - 4 = Bài 2: Minh có 8 quyển vở, Lan có 4 quyển vở. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài ôn tập, GV khắc sâu kiến thức. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm các bài tập). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Hoạt động nhóm BT2,3 phần nhận xét) 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt * HSHN: Đọc đúng nội dung bài tập phần Nhận xét, Ghi nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng
  4. Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Từ đền lặp lại từ đền ở câu trước. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ “đền” ở câu thứ 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp. Bài tập 3: HĐ nhóm 4 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì? - GV kết luận câu trả lời đúng: .việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng tạo ra sự liên kết chặt chẽ về ý nghĩa giữa các câu. * Rút ra kiến thức ghi nhớ - 3 HS đọc ND phần ghi nhớ. +Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. + Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước. - 2 HS nhắc lại và nêu VD minh hoạ. Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như một tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - 2 em tiếp nối đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT- gạch lại các từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. - HS phát biểu; 2 em làm vào bảng nhóm gắn trên bảng. GV chốt lại bài làm đúng. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ô trống trong VBT; 2 HS làm bài vào bảng nhóm. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. - 2 HS gắn bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét. GV chốt lại bài làm đúng:
  5. ... Thuyền lướt mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang... Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì ... Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, ... - GV tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. * HSHN: Đọc nội dung phần ghi nhớ. Hoạt động 4. Vận dụng - Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào? - Viết một đoạn văn gồm 5 câu có sử dụng cách lặp từ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạo nghĩa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước (tự hào kính trọng noi gương các anh hùng); phẩm chất nhân ái (yêu thương con người). * HSHN: Lắng nghe cô và các bạn kế chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá (Nghe kể) - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, chậm rãi. - HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã ghi trên bảng lớp. - Giáo viên giới thiệu sơ đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. - GV giới thiệu tên 3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là con ông chú Trần
  6. Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang Khải là chú. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tông Trần Khâm - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) - HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh. Hoạt động 3: Thực hành * Kể chuyện trong nhóm: - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhanh lên bảng. - Tranh 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối trăn dặn con phải dành lại ngôi vua. Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu. - Tranh 2 -3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm lược nước ta. Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến Đông, tự tay dội nước thơm tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẫn gia tộc. - Tranh 4 - 5: Vua Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và các bô lão trong điện Diên Hồng. - Tranh 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua chạy về nước - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. *Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, tuyªn d­¬ng nh÷ng HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. *Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình: H: Câu chuyện kể về ai? H: Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
  7. H: Câu chuyện có ý nghĩa gì ? H: Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc ? - GV chốt lại: C©u chuyÖn Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - HS thi đua phát biểu. Ví dụ: + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc? Hoạt động 4. Vận dụng - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ? - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân . - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có lòng yêu nước. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được Tỉ số phần trăm và giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.
  8. - Thu thập và xử lí được thông tin liên quan đến biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng, tính diện tích, thể tích được một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS làm các bài tập vào giấy kiểm tra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề kiểm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Nêu nhiệm vụ tiết học: Hôm nay chúng ta làm bài kiểm tra giữa học kì 2. Hoạt động 2: Kiểm tra - Phát phiếu kiểm tra cho HS. - Đề bài: A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ số 5 trong số thập phân 32, 053 có giá trị là: 5 5 5 A. 5 B. C. D. 10 100 1000 Câu 2: Bán kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm là: A. 3,14cm B. 3cm C. 6,28cm D. 2cm Câu 3: Giá trị của biểu thức 23,45 + 7, 04 x 2,3 là: A. 39,642 B. 70,127 C. 72,58 D. 39, 246 Câu 4: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 8 cm là: A. 160cm2 B. 150cm3 C. 144cm3 D. 160cm3 Câu 5: Diện tích của hình bên là : A. 5 cm2 B. 6 cm2 C. 7 cm2 3cm D. 8 cm2 4cm Câu 6: Giá trị của X trong phép tính X : 0,1 = 5,2 là: A. 52 B. 5,2 C. 0,52 D. 0,052 B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính a. 12,45 + 3,257 b. 32, 407 - 12, 008 c. 24,42 x 4, 03 d. 98, 156 : 4, 63 Câu 8 (2 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm : a. 2 m3 9 dm3 = dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = cm3 c. 12540 dm3 = m3 dm3 d. 4258 cm3 = ..dm3
  9. Câu 9 (2 điểm): Một người bỏ ra 320 000 đồng tiền mua cam, sau khi bán hết số cam, người đó thu được 440 000 đồng. Hỏi người đó lãi bao nhiêu phần trăm? Câu 10 (1điểm): Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Người ta định dùng miếng tôn đó để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m. Hỏi miếng tôn đó có đủ để làm chiếc hộp hay không? (không tính mép hàn) * HSHN Bài 1: Tính 6 + 4 = 5+ 4 = 7- 2 = 9 + 1 = 5 - 1 = 8 - 2 = 8 - 3 = 6 + 3 = 9 - 4 = Bài 2: Tuần vừa qua, tổ 1 có 9 bạn được khen, tổ 2 có số bạn được khen ít hơn tổ một 3 bạn. Hỏi tổ 2 có mấy bạn được khen. HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D B C B. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 7 ( 2 điểm): Học sinh đặt tính và thực hiện đúng mỗi câu được 0,5 điểm: a. 15,707 b. 20,399 c. 98,4126 d. 21,2 Câu 8 (2 điểm): Học sinh điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm a. 2 m3 9 dm3 = 2009 dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = 8125 cm3 c. 12540 dm3 = 12 m3 540 dm3 d. 4258 cm3 = 4,258 dm3 Câu 9 (2 điểm) Bài giải: Người đó lãi số tiền là: 440 000 - 320 000 = 120 000 ( đồng) 0,5 đ Người đó lãi số phần trăm là: 120 000 : 320 000 = 0,375 1đ 0,375 = 37,5 % Đáp số: 37,5 % 0,5 đ ( HS có thể giải theo cách khác) Câu 10 (1điểm): HS hiểu và giải thích đúng được 1 điểm. Bài giải: Diện tích miếng tôn hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (m2) 0,25đ Diện tích tôn cần để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m là: 2 x 2 x 5 = 20 (m2) 0,25đ
  10. Vì 15 m2 < 20 m2 nên miếng tôn đó không đủ để làm chiếc hộp không nắp, dạng hình lập phương cạnh 0,5đ Hoạt động 3: Thu bài - dặn dò - GV thu bài. - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập đọc CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3,4 khổ thơ) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. (HĐ 2) - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo (Vận dụng) 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. * HSHN: Đọc đoạn 1 bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng ? - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện đọc - Mời một HS khá đọc bài thơ. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông. -> Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác. - Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 lượt. - GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. -> HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó trong bài. - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn. - Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp.
  11. - Mời một HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gửi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, đÎ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người. * HSHN: Đọc đoạn 1, Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc bài thảo luận nhúm 4 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Cỏc nhúm chia sẻ - 1 HS điều hành lớp. H: Trong khæ th¬ ®Çu, t¸c gi¶ dïng nh÷ng tõ ng÷ nµo ®Ó nãi vÒ s«ng ch¶y ra biÓn ? (Nh÷ng tõ ng÷: lµ cöa kh«ng then khãa, còng kh«ng khÐp l¹i bao giê) H: C¸ch giíi thiÖu Êy cã g× hay? (Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá) H: Theo bµi th¬, cöa s«ng lµ mét ®Þa ®iÓm ®Æc biÖt nh­ thÕ nµo? - GV: Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi. - GD HS ý thøc biÕt quý träng vµ BVMT thiªn nhiªn. Ý 1: Giới thiệu về cửa sông – một địa điểm đặc biệt H: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn? (Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn.) Ý 2: Tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn H: Nội dung của bài văn này là gì? - GV chốt và ghi nội dung bài: Bài thơ ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn qua hình ảnh cửa sông. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm + GV trình chiếu hai khổ thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + YC HS luyện đọc theo cặp - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5: - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổ thơ 4-5. - GV nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. Hoạt động 5. Vận dụng - Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi bị ô nhiễm?
  12. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Buổi chiều Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nhận biết, phân biệt nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái, hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Tham gia thực hành cùng các bạn, đọc phần kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây có hoa như: mướp, phượng, sen, dong riềng; tranh ảnh về các loài cây đó. - Hình trang 104, 105 SGK. - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? * Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát * MT: HS phân biệt được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. * Cách tiến hành: Cho HS làm việc theo cặp thực hiện theo yêu cầu HS: Quan sát hình 1, 2 / 104, SGK và cho biết: + Tên cây. + Cơ quan sinh sản của cây đó. Hình 1: Cây dong riềng, cơ quan sinh sản của nó là hoa. Hình 2: Cây phượng. Cơ quan sinh sản của nó là hoa. ? Cây dong riềng và cây phượng có đặc điểm gì chung? - Cây dong riềng và cây phượng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh sản là hoa. ? Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? - HS quan sát và trao đổi để nắm được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. + HS chỉ vào nhị và nhuỵ và cho biết hoa đực và hoa cái. - Cho HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái a. Tình huống xuất phát.
  13. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nhị và nhụy của hoa và hoa có cả nhị và nhụy ? b. Nêu ý kiến ban đầu của học sinh: - GV Y/c HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về nhị và nhụy vào vở thí nghiệm. - HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về các bộ phận chính của nhị và nhụy vào vở thí nghiệm. - GV Y/c HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. c. Đề xuất các câu hỏi: - GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hoa có nhị, hoa có nhụy và hoa có cả nhụy và nhị. - GV định hướng HS có thể nêu câu hỏi: Nhị là của hoa nào? Nhụy là của hoa nào? Hoa có cả nhị và nhụy gọi là hoa gì? - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm ghi bảng: + Nêu tác dụng của hoa có nhị và hoa có nhụy? d. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhụy ( hoa cái ). - HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm với các mục: Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị (đực) hoặc nhị hoa cái - GV hướng dẫn HS quan sát SGK để các em nghiên cứu. - HS nghiên cứu theo nhóm 4 tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thông tin các mục còn lại trong vở thí nghiệm sau khi nghiên cứu. Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhị hoa cái Phượng Mướp Dong riềng Râm bụt Sen e. Kết luận kiến thức mới: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp việc chỉ vào hình SGK để biết được hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái. Hoa có cả nhị và nhụy - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức (Ví dụ: Ban đầu em suy nghĩ Hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái? Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận như thế nào?) Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính - Nêu: trên cùng 1 bông hoa mà vừa có nhị và nhuỵ ta gọi là hoa lưỡng tính. Ta cùng quan sát hình 6, SGK /105 để biết đựơc các bộ phận chính của hoa lưỡng tính. - Phát mô hình cho từng nhóm đính các bộ phận. - Xoá tên gọi các bộ phận. - Gọi HS lên chỉ và nói tên các bộ phận đó.
  14. - HS thi đua đính tên các bộ phận vào tranh. - HS kể tên các loài hoa lưỡng tính. - Gọi HS đọc bài học. - GV Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây có hoa, trên cùng 1 hoa có cả nhị và nhuỵ (gọi là hoa lưỡng tính) * HSHN: Đọc lại phần ghi nhớ. Hoạt động vận dụng H: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? H: Một bông hoa lưỡng tính gồm bộ phận nào? H: Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và chia sẻ với bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nắm được diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. * HSHN: Đọc đúng nội dung một đoạn trong bài, đọc phần Ghi nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét
  15. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam? -> Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào? - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng. + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này? - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn? - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch tại các thành phố lớn - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp - Đại diện nhóm trình bày - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? - GV nhận xét, kết luận - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? * HSHN: Đọc đúng nội dung đoạn 1 trong bài, đọc phần ghi nhớ trên bảng. 3. Vận dụng - Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đạo đức
  16. EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Biết được ý nghĩa của hoà bình. Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. - GDQPAN: Học sinh kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam - Không yêu cầu HS làm Bài tập 4 (trang 39). 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.) * HSHN: Vẽ tranh chủ đề Vì hoà bình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình cây hoà bình. - Bút màu, thẻ màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa bình" - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành Hoạt động 1. Triển lãm về chủ đề “Em yêu hoà bình” - Yêu cầu HS trưng bày kết quả đã sưu tầm. - Chia sản phẩm tìm được thành các góc: + Góc Tranh vẽ chủ đề Vì hoà bình. + Góc Hình ảnh. + Góc Báo chí. + Góc Âm nhạc. - Yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm ở góc của mình. - Nhận xét sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2. Vẽ cây hoà bình - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 bàn. + Quan sát hình vẽ trên bảng xây dựng gốc rễ cho cây hoà bình bằng cách gắn các việc làm, hoạt động để gìn giữ, bảo vệ hoà bình. + Kể tên những hoạt động và việc làm mà con người cần làm để gìn giữ và bảo vệ hoà bình và ghi các ý kiến vào băng giấy. - Các nhóm gắn các băng giấy vào rễ cây. - Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng ta cần phải làm gì?
  17. - Là học sinh, em có thể làm gì? Hoạt động 3. Vẽ cây hoà bình (Tiếp theo) - Phát các miếng giấy tròn cho các nhóm và yêu cầu thảo luận để thêm hoa, quả cho cây hoà bình bằng cách kể ra các kết quả khi có cuộc sống hoà bình. - Các nhóm gắn hoa, quả lên cây hoà bình. - Kết luận về cuộc sống hoà bình. - Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam. - HS kể. * HSHN: GV gợi ý, hướng dẫn HS vẽ tranh chủ đề Vì hoà bình. 3. Vận dụng - Các em có phải gìn giữ hoà bình không? Cần phải làm gì để gìn giữ bảo vệ hoà bình? - GV tổng kết bài. Dặn dò HS về nhà tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên thế giới. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023 Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Biết được Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi được đơn vị đo thời gian. - HS làm được BT1,2,3 (a). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận hệ thống các đơn vị đo thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2. Khám phá a) Hệ thống các đơn vị đo thời gian
  18. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học ? + Điền vào chỗ trống: - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp - GV kết luận và gắn bảng đơn vị đo thời gian lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút 1năm nhuận = 366 ngày 1 phút = 60 giây - HS nhận xét các đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: số chỉ năm nhuận chia hết cho 4. - HS nêu tên các tháng và số ngày của từng tháng. GV hướng dẫn cách nhớ số ngày của các tháng dựa vào 2 nắm tay. H: Tháng nào có 30 ngày? 31 ngày? H: Tháng nào có 28 ngày hoặc 29 ngày là tháng nào? - HS nêu mối quan hệ giữa ngày, giờ, phút, giây. H: Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút? Một phút có bao nhiêu giây? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. b) Đổi các đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả: 5 năm = .tháng 3 giờ = .phút 216 phút = .giờ phút 2 một năm rưỡi = .tháng giờ = .phút 216 phút = .giờ 3 - Yêu cầu HS giải thích cách làm. - GV có thể hướng dẫn HS cách đổi một số đơn vị đo thời gian: * Đổi từ năm ra tháng: 5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. * Đổi từ giờ ra phút: 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút. 2 2 giờ = 60 phút x = 40 phút. 3 3 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút. * Đổi từ phút ra giờ: (Nên nêu rõ cách làm) 180 phút = 3 giờ Cách làm: 180 60 0 3 216 phút = 3 giờ 36 phút 216 60
  19. 36 3 216 phút = 3,6 216 60 360 3,6 0 - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: + Đổi năm ra tháng ta lấy số năm nhân với 12 tháng + Đổi giờ ra phút: Lấy số giờ nhân với 60 phút. + Đổi phút ra giờ: Lấy số giờ chia với 60 phút. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm được BT1, 2 , 3 (a). Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. Lưu ý Nga, Phương, Khánh, Thẩm Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử - HĐ cá nhân - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng: + Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII. + Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ XVIII. + Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX. + Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX. (có bánh bằng gỗ) + Ô tô năm 1886 được công bố vào thế kỉ XIX. + Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX. + Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX. + Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ). Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập : - HS thảo luận nhóm 2 sau đó HS làm bài vào vở. Gọi HS lên bảng làm rồi chữa bài. - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bµi 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá a) 72 phút = 1,2 giờ. 270 phút = 4,5giờ. b) 30 giây = 0,5 phút. 135giây = 2,25phút - 1 HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian. * HSHN: Bài 1: Tính 4 x 1 4 x 2 4 x 3 4 x 4 4 x 5 4 x 6 4 x 7 4 x 8
  20. Bài 2: Đặt tính rồi tính 6 x 3 6 x 4 6 x 6 6 x 7 6 x 2 6 x 9 6 x 5 6 x 8 Hoạt động 4. Vận dụng H: Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ?- Thế kỉ XIX H: Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ?-> Thế kỉ XX - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tập làm văn TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý dùng từ, đặt câu đúng, dùng từ tự nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, hứng thú trong học tập, có tính cẩn thận, ý thức tập trung khi làm bài. * HSHN: Viết 2 câu giới thiệu về một đồ vật mà em yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề kiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS - Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn chỉnh. - Ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá – Luyện tập - Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. * Chọn một trong các đề sau: 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em. 2. Tả cái đồng hồ báo thức. 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích. 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. 5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.