Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 43 trang Hà Thanh 15/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 03 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp. Làm được BT 1, 2 của mục III. *Lưu ý: Không dạy phần Nhận xét và Ghi nhớ, không cần gọi là “từ hô ứng” 2. Năng lực chung
  2. Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học qua việc tự giác hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái h, l, t. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi Ô số may mắn - GV giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ học cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng và biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT1, cả lớp đọc thầm lại các câu văn rồi tự làm bài. - 1 số em trình bày kết quả. Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng: Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra. Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bừng lên rực rỡ. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV lưu ý HS: có một vài phương án điền các cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống ở một số câu. - GV mời 3,4 HS trình bày bài làm trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động tiếp nối: - GV đưa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghép bằng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. 2. Năng lực chung
  3. - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái o, a. d. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, một số đồ vật quen thuộc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc 5 đề bài trong SGK: - GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình. Có thể chọn tả quyển sách Tiếng Việt lớp 5, tập 2 (hoặc chiếc đồng hồ báo thức); có thể chọn tả đồ vật trong nhà em yêu thích (cái ti vi, bếp ga, giá sách, lọ hoa, bàn học ); một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em, - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị như thế nào cho tiết học (chọn đồ vật sẽ lập dàn ý, quan sát trớc đồ vật đó); mời HS nói đề bài các em chọn. - 1 HS đọc gợi ý trong SGK. - Hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để viết nhanh dàn ý bài văn. - HS gắn lần lượt dàn ý lên bảng, trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý. - HS tự sửa dàn ý bài viết của mình. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý, GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình theo nhóm 4. - GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các em trình bày dàn ý ngắn gọn nhưng diễn đạt thành câu. - Đại diện các nhóm thi trình bày miệng dàn ý bài văn trước lớp, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách chọn đồ vật để miêu tả, cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày. - GV nhận xét dàn ý hay. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà quan sát lại chi tiết đồ vật em đã chọn để tả, hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật để chuẩn bị cho tiết viết bài văn hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Làm được các bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2 chữ số.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động + HS thi trả lời các câu hỏi sau: - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình lập phương. + GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi giúp đỡ các HS gặp khó khăn. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 1: - HS thảo luận N4, tìm cách giải các bài tập. Giải 1m = 10dm; 50cm = 5 dm; 60cm = 6dm. a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2) Diện tích đáy của bể kính là: 10 × 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50= 230 (dm2) b) Thể tích trong lòng bể kính là: 10 × 5 × 6 = 300 (dm3) c) Thể tích nước có trong bể kính là: 300 : 4 × 3 = 225 (dm3) Đáp số: a) 230dm2; b) 300dm3 ; c) 225dm3
  5. Bài 2: Giải a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 4 = 9 (m2) b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (m2) c) Thể tích của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375(m3) Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV vẽ hình, gợi mở. - HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ. - GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: Giải a) Diện tích toàn phần của hình N là: a × a × 6 Diện tích toàn phần của hình M là: (a × 3) × (a × 3) × 6 = (a × a × 6 × (3 × 3) = (a × a × 6) × 9. Vậy diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. b) Thể tích của hình N là: a x a x a. Thể tích của hình hình M là: (a × 3) × (a × 3) × (a × 3) = (a × a × a) × (3 × 3 × 3) = (a × a × a) × 27. Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. * HSHN Bài 1: GV đọc các số HS viết vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài ôn tập, GV khắc sâu kiến thức. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục
  6. (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 03 năm 2024 Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào ca ngợi. - Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. (Thảo luận nhóm trả lời được câu hỏi trong SGK). 3. Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: biết ơn các vua Hùng, uống nước nhớ nguồn, tự hào dân tộc, trách nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước. * HSHN: Viết chữ cái: a, b, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho cả xem đoạn video về phong cảnh đền Hùng - GV giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá - luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài – cả lớp theo dõi. - Hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến bức hoành phi treo chính giữa.. + Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng bằng xanh mát. + Đoạn 3: phần còn lại. - GV yêu cầu từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1): - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc, ) - GV yêu cầu từng nhóm HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2): + Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi ). - GV cho HS luyện đọc theo cặp.
  7. - GV gọi một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. H: Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?(Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam) Ý 1: Giới thiệu qua về phong cảnh đền Hùng H: Hãy kể những điều em biết về các Vua Hùng? (Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.) - Gọi HS nhận xét, bổ sung – Nhận xét. H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng. (Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã ba Hạc, những cây ) H: Những từ ngữ đó gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. Ý 2: Giới thiệu cảnh đẹp của phong cảnh đền Hùng H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc, hãy kể tên các truyền thuyết đó?(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng; An Dương Vương; .) H: Hãy kể về một trong các truyền thuyết mà em biết. - GV bổ sung thêm và bình luận: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền ở vùng đất tốt đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc. Ý 3: Đền Hùng – dấu ấn về những trang sử hào hùng H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba” - HS trả lời. - GV kết luận: Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn. - Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài. - Nội dung: Bài văn ca ngơi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
  8. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + Treo bảng phụ viết đoạn 2. + Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. + Gọi đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2. - GV nhận xét. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn vào vở viết bài. Hoạt động Vận dụng - Bài văn muốn nói lên điều gì? H: Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - GV liên hệ thực tế: giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên, tình yêu đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Chính tả AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng BT2) - Viết được nội dung bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc HS tự giác hoàn thành bài viết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn đề cùng hoàn thành bài tập chính tả. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. * HSHN: Viết chữ cái: m, n. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá / Luyện tập Hoạt động 1: Viết chính tả
  9. a) Tìm hiểu nội dung bài - Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Ai là thuỷ tổ loài người?” Cả lớp theo dõi trong SGK. H: Bài chính tả nói về điều gì? (Cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này). - Cả lớp đọc thầm bài chính tả. b) Hướng dẫn HS viết các từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết – GV ghi lên bảng. - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. - HS luyện viết các từ: Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, Bra- hma, Sác- lơ Đác-uyn. H: Các tên riêng trong được viết hoa như thế nào? - HS trả lời – HS nhận xét. - GV kết luận kiến thức: + Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối. Ví dụ: Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, + Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. Ví dụ: Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ. c) HS viết chính tả: - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. - HS tự viết lại nội dung bài chính tả vào cuối bài viết. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại lần 2 cho HS soát lỗi. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: HĐ Cặp đôi Tìm được các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ ” -> 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - Giải thích từ Cửu Phủ ? -> Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công. Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện và nói về tính cách của anh chàng mê đồ cổ.
  10. Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn vào vở viết bài. 3. Hoạt động Vận dụng - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà em biết. - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,.. - Dặn HS tiếp tục luyện viết lại những chữ còn viết sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được Tỉ số phần trăm và giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm. - Thu thập và xử lí được thông tin liên quan đến biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng, tính diện tích, thể tích được một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS làm các bài tập vào giấy kiểm tra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề kiểm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Nêu nhiệm vụ tiết học: Hôm nay chúng ta làm bài kiểm tra giữa học kì 2. Hoạt động 2: Kiểm tra - Phát phiếu kiểm tra cho HS. - Đề bài: A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
  11. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ số 5 trong số thập phân 32, 053 có giá trị là: 5 5 5 A. 5 B. C. D. 10 100 1000 Câu 2: Bán kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm là: A. 3,14cm B. 3cm C. 6,28cm D. 2cm Câu 3: Giá trị của biểu thức 23,45 + 7, 04 x 2,3 là: A. 39,642 B. 70,127 C. 72,58 D. 39, 246 Câu 4: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 8 cm là: A. 160cm2 B. 150cm3 C. 144cm3 D. 160cm3 Câu 5: Diện tích của hình bên là : A. 5 cm2 B. 6 cm2 C. 7 cm2 3cm D. 8 cm2 4cm Câu 6: Giá trị của X trong phép tính X : 0,1 = 5,2 là: A. 52 B. 5,2 C. 0,52 D. 0,052 B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính a. 12,45 + 3,257 b. 32, 407 - 12, 008 c. 24,42 x 4, 03 d. 98, 156 : 4, 63 Câu 8 (2 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm : a. 2 m3 9 dm3 = dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = cm3 c. 12540 dm3 = m3 dm3 d. 4258 cm3 = ..dm3 Câu 9 (2 điểm): Một người bỏ ra 320 000 đồng tiền mua cam, sau khi bán hết số cam, người đó thu được 440 000 đồng. Hỏi người đó lãi bao nhiêu phần trăm? Câu 10 (1điểm): Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Người ta định dùng miếng tôn đó để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m. Hỏi miếng tôn đó có đủ để làm chiếc hộp hay không? (không tính mép hàn) * HSHN Bài 1: Tính 1 + 4 = 1+ 4 = 2- 2 = 1 + 1 = 2 - 1 = 3 - 2 = 1 + 3 = 1 + 3 = 5 - 4 =
  12. HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D B C B. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 7 ( 2 điểm): Học sinh đặt tính và thực hiện đúng mỗi câu được 0,5 điểm: a. 15,707 b. 20,399 c. 98,4126 d. 21,2 Câu 8 (2 điểm): Học sinh điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm a. 2 m3 9 dm3 = 2009 dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = 8125 cm3 c. 12540 dm3 = 12 m3 540 dm3 d. 4258 cm3 = 4,258 dm3 Câu 9 (2 điểm) Bài giải: Người đó lãi số tiền là: 440 000 - 320 000 = 120 000 ( đồng) 0,5 đ Người đó lãi số phần trăm là: 120 000 : 320 000 = 0,375 1đ 0,375 = 37,5 % Đáp số: 37,5 % 0,5 đ ( HS có thể giải theo cách khác) Câu 10 (1điểm): HS hiểu và giải thích đúng được 1 điểm. Bài giải: Diện tích miếng tôn hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (m2) 0,25đ Diện tích tôn cần để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m là: 2 x 2 x 5 = 20 (m2) 0,25đ Vì 15 m2 < 20 m2 nên miếng tôn đó không đủ để làm chiếc hộp không nắp, dạng hình lập phương cạnh 0,5đ Hoạt động 3: Thu bài - dặn dò - GV thu bài. - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo. ________________________________ Khoa học AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
  13. Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiệm điện. Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng đồ điện; đề phòng điện quá mạnh gây chập và cháy. - Hướng dẫn HS hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm các biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồ điện, tiết kiệm điện. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem các hình SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ở SGK, đèn pin, đồ chơi, cầu chì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” trả lời câu hỏi: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu không cho dòng điện chạy qua. - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Các biện pháp phòng tránh bị điện giật - Tổ chức nhóm 4 tiến hành thảo luận theo nội dung: ? Bạn cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? ? Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm cho bản thân và cho những người khác? - Đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật, ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn điện, cắm các vật vào ổ điện, bẻ, xoắn dây điện,... vì vừa làm hỏng ổ điện và dây điện, vừa có thể bị điện giật. - GV chốt kiến thức: Các biện pháp để phòng điện giật: + Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện. không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện. + Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết.
  14. + Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng mọi cách như cắt cầu giao, cầu chì hoặc dùng vật khô không dẫn điện như gậy gỗ, gậy tre, que nhựa, gạt dây điện ra khỏi người bị nạn. Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện. Vai trò của cầu chì và công tơ ? Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ dùng điện có số vôn quy định là 6V? (Nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ điện có số vôn quy định là 6V thì có thể làm hỏng dụng cụ đó) ? Vai trò của cầu chì, của công tơ điện? - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét. - GV cho HS quan sát một vài dụng cụ, thiết bị điện có ghi số vôn. - GV cùng HS quan sát cầu chì để biết: Khi dây chì bị cháy, phải mở cầu dao điện, tìm xem có chỗ nào bị chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu chì khác. Tuyệt đối không được thay dây chì bằng dây sắt hay đây đồng. Hoạt động 3: Các biện pháp tiết kiệm điện ? Tại sao ta cần sử dụng điện tiết kiệm ? ? Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện? - HS kết hợp liên hệ việc sử dụng điện ở nhà mình và trình bày trước lớp. - GV chốt ý: Ta cần sử dụng điện hợp lí, tránh lãng phí. Để tránh lãng phí điện ta cần chú ý: + Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,... + Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là vì những việc này cần dùng nhiều năng lượng điện. * HSHN: GV chỉ từng hình cho HS xem. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - GV hướng dẫn HS chơi và nhắc lại đáp án đúng về việc tiết kiện điện và an toàn khi sử dụng điện. H: Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền? - GV tổng kết giờ học. Dặn HS về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  15. - Biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. - Giáo dục tình cảm yêu quý, tôn trọng và biết ơn những người phụ nữ thân yêu. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để làm được bưu thiếp, vẽ tranh. 3. Phẩm chất - Có ý thức, trách nhiệm tôn trọng, biết ơn những người phụ nữ thân yêu. * HSHN: Tham gia học nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy màu, giấy A3, bút chì, màu, kéo, hồ dán,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Mồng 8 tháng 3 - H: Sắp đến 8/3 rồi, các em có muốn tặng quà cho bà, mẹ và các chị em gái ở nhà không? Các em muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái? - HS kể món quà các em muốn tặng cho bà, mẹ, chị em gái. - GV giới thiệu: Hôm nay cô sẽ giúp các em làm bưu thiếp hoặc vẽ tranh để tặng cho bà, mẹ, chị em gái nhân dịp 8/3. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm bưu thiếp, vẽ tranh - GV chia lớp thành 4 nhóm: + N1, 2: Làm bưu thiếp + N3, 4: Vẽ tranh - Các nhóm thảo luận cách làm bưu thiếp, vẽ tranh theo nhóm. GV theo dõi, tư vấn thêm. *GV hướng dẫn cách làm bưu thiếp: + Gập đôi bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường diềm. Bên trong đường diềm có thể vẽ hoăch cắt/ xé dán giấy màu thành hoạ tiết trang trí cho đẹp + Mặt trong tờ bìa các em có thể vẽ đường diềm và trang trí nhưng cần để ra một khoảng trắng để ghi những dòng đề tặng. Trên khoảng trắng bên trong bưu thiếp các em có thể ghi những dòng chữ thể hiện tình cảm yêu thương và những lời chúc tốt đẹp của các em đối với mẹ, bà, chị em gái. Ví dụ: * Mẹ ơi, Con yêu mẹ lắm! Con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. * GV có thể hướng dãn HS vẽ tranh. Nội dung tranh có thể là một bó hoa, một bông hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đó mà em muốn tặng. Nội dung tranh cũng có thể là một ngôi nhà của gia đình em, hoặc chân dung của bà, mẹ, chị em gái,... Tranh có đề lời tặng ở dưới do tự tay các em viết. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành làm bưu thiếp, vẽ tranh theo nhóm. - GV theo dõi, tư vấn thêm.
  16. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm - Các nhóm cử đại diện lên trưng bày và thuyết minh về sản phẩm của nhóm mình - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm có sản phẩm đẹp, ý nghĩa. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn các em cách đưa tặng tranh vẽ, bưu thiếp. Đồng thời nhắc các em rằng món quà có ý nghĩa nhất đối với bà, mẹ trong ngày lễ 8/3 là thành tích học tập, rèn luyện của các em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 03 năm 2024 Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm các bài tập). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Hoạt động nhóm BT2,3 phần nhận xét) 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt * HSHN: Viết chữ cái: b, h, o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Từ đền lặp lại từ đền ở câu trước. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ “đền” ở câu thứ 2 bằng một trong các
  17. từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp. Bài tập 3: HĐ nhóm 4 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì? - GV kết luận câu trả lời đúng: .việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng tạo ra sự liên kết chặt chẽ về ý nghĩa giữa các câu. * Rút ra kiến thức ghi nhớ - 3 HS đọc ND phần ghi nhớ. +Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. + Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước. - 2 HS nhắc lại và nêu VD minh hoạ. Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như một tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - 2 em tiếp nối đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT- gạch lại các từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. - HS phát biểu; 2 em làm vào bảng nhóm gắn trên bảng. GV chốt lại bài làm đúng. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ô trống trong VBT; 2 HS làm bài vào bảng nhóm. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. - 2 HS gắn bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét. GV chốt lại bài làm đúng: ... Thuyền lướt mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang... Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì ... Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, ... - GV tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn vào vở viết bài. Hoạt động 4. Vận dụng
  18. - Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào? - Viết một đoạn văn gồm 5 câu có sử dụng cách lặp từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Biết được Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi được đơn vị đo thời gian. - HS làm được BT1,2,3 (a). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận hệ thống các đơn vị đo thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2. Khám phá a) Hệ thống các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học ? + Điền vào chỗ trống: - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp - GV kết luận và gắn bảng đơn vị đo thời gian lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút 1năm nhuận = 366 ngày 1 phút = 60 giây - HS nhận xét các đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.
  19. - HS nêu tên các tháng và số ngày của từng tháng. GV hướng dẫn cách nhớ số ngày của các tháng dựa vào 2 nắm tay. H: Tháng nào có 30 ngày? 31 ngày? H: Tháng nào có 28 ngày hoặc 29 ngày là tháng nào? - HS nêu mối quan hệ giữa ngày, giờ, phút, giây. H: Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút? Một phút có bao nhiêu giây? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. b) Đổi các đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả: 5 năm = .tháng 3 giờ = .phút 216 phút = .giờ phút 2 một năm rưỡi = .tháng giờ = .phút 216 phút = .giờ 3 - Yêu cầu HS giải thích cách làm. - GV có thể hướng dẫn HS cách đổi một số đơn vị đo thời gian: * Đổi từ năm ra tháng: 5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. * Đổi từ giờ ra phút: 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút. 2 2 giờ = 60 phút x = 40 phút. 3 3 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút. * Đổi từ phút ra giờ: (Nên nêu rõ cách làm) 180 phút = 3 giờ Cách làm: 180 60 0 3 216 phút = 3 giờ 36 phút 216 60 36 3 216 phút = 3,6 216 60 360 3,6 0 - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: + Đổi năm ra tháng ta lấy số năm nhân với 12 tháng + Đổi giờ ra phút: Lấy số giờ nhân với 60 phút. + Đổi phút ra giờ: Lấy số giờ chia với 60 phút.
  20. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm được BT1, 2 , 3 (a). Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. Lưu ý Nga, Phương, Khánh, Thẩm Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử - HĐ cá nhân - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng: + Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII. + Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ XVIII. + Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX. + Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX. (có bánh bằng gỗ) + Ô tô năm 1886 được công bố vào thế kỉ XIX. + Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX. + Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX. + Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ). Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập : - HS thảo luận nhóm 2 sau đó HS làm bài vào vở. Gọi HS lên bảng làm rồi chữa bài. - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bµi 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá a) 72 phút = 1,2 giờ. 270 phút = 4,5giờ. b) 30 giây = 0,5 phút. 135giây = 2,25phút - 1 HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian. * HSHN: - GV viết mẫu trong vở, HS nhìn mẫu viết. Hoạt động 4. Vận dụng H: Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ?- Thế kỉ XIX H: Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ?-> Thế kỉ XX - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau.