Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

doc 55 trang Hà Thanh 18/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự làm được snr phẩm tặng mẹ, bà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, mic, video, tivi,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vậ động theo nhạc bài hát: - Học sinh hát, vận động. Mồng tám tháng ba. 2. Khám phá Sinh hoạt theo chủ đề: kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Hát, múa, đọc thơ chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ. - Trò chuyện về chủ đề người phụ nữ Việt - HS làm việc theo nhóm, chia nhóm Nam hiện đại làm chủ công nghệ. hát, múa, đọc thơ. + Thiết kế kịch bản - Các nhóm tập luyện. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị - Trình diễn. âm thanh, + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành
  2. viên. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày 8/3 và những nhiệm vụ trọng tâm trong - HS lắng nghe. tuần: - Làm thiệp, tặng hoa, nói lời hay, làm việc - HS làm thiệp. tốt tặng bà, mẹ, cô giáo - HS thực hiệntặng hoa, nói lời hay, 3. Vận dụng, trải nghiệm làm việc tốt tặng bà, mẹ, cô giáo + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc - Đánh giá được sự đóng góp của HS trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. khi tham gia chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐÀN T’RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc. Em nhớ Tây Nguyên. H: Bài hát vừa rồi nhắc đến địa danh nào? - HS trả lời H: Em biết gì về Tây Nguyên? - HS trả lời - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS chia sẻ, nêu ý kiến (Nhà rông, những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn - HS đọc từ khó. rã, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng - 2-3 HS đọc câu. đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu, diễn cảm. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. điệu. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập
  4. 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ. + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu - HS thảo luận nhóm: đọc câu hỏi, suy hỏi. nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời. - Mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào + Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ người Tây Nguyên như thế nào? tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. - GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn - HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu tưởng tượng của mình. thích ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
  5. điều gì về cuộc sống và con người Tây + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc Nguyên? sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu - GV nhận xét, tuyên dương cuộc sống. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn những cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  6. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe. Anh về các hình để khởi động bài học. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc theo nhóm + Diện tích phần Rô-bốt cần trang - trí là: 20 x 20 x 4 = 1 600 (cm2). - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô- - Gọi đại diện nhóm trình bày. bốt là: 25 x 1 600 = 40 000 (đổng). - GV và lớp nhận xét. Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của ( Mai đã nhận xét sai vì: bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung Diện tích toàn phần của 1 hình lập 2 quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm ). luận. Diện tích toàn phần của 2 hình lập phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 = 80 (cm2) 80 x2 = 160 (cm2)
  7. - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của mình. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng!”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi. thước của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. - Các nhóm tham gia chơi. + Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2, 54 cm2 + Hình lập phương cạnh 30dm 3600 dm2, 5400 dm2 + Hình lập phương cạnh 300m 360000 m2, 540000 m2 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  8. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm, để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu bài tập, bài giảng Power point, video nhạc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh + HS trả lời. từ? Lấy ví dụ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, nghe bạn đọc. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
  9. dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. + Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe. Xúc động trước tình cảm của người - HS thảo luận theo nhóm. cha dành cho con gái và tiếng dương cầm + Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827). đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng Ông là một hình tượng âm nhạc quan vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như lãng mạn. sóng sông Đa-nuýp. + Việc dùng những từ ngữ đó có tác (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, dục Việt Nam, 2022 tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:Các - 2,3 HS đọc lại. câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? - HS đọc yêu cầu.
  10. a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ - HS suy nghĩ, làm bài: nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in dưới đây thay thế cho những từ ngữ: trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác + họ: những nghệ nhân người Mông của thiên nhiên. thổi khèn; (Theo Hà Phong) + nhà du hành: con dơi; b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in - HS đọc nội dung, yêu cầu. đậm để liên kết các câu trong đoạn văn - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý dưới đây: giải lý do chọn từ đó. thành phố thành phố thiên Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của ngàn hoa du lịch đường du nước ta. Thành phố du lịch níu chân lịch du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không điểm du lịch hấp dẫn. Trong những chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ ngày lưu lại ở thiên đường du lịch, du mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. khách không thể không ghé thăm thung Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ khách không thể không ghé thăm thung Xuân Hương,... Đó là những địa danh lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt Hương,... Đó là những địa danh huyền mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng Để làm mới mình trong mắt du khách, thêm một số điểm du lịch mới như làng gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. góp phần làm nên một thành phố ngàn
  11. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa sức hút đối với du khách trong nước và hiện đại, giàu sức hút đối với du khách thế giới. trong nước và thế giới. (Lâm Anh) - Nhận xét, khen ngợi các nhóm làm bài đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  12. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video, tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách nghe bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời: bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Chương trình trên nhằm triển khai a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt hoạt động: Tiết học biên cương – tìm động nào? hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là người dân trong bảo vệ cột mốc biên những mục nào? giới. c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung:
  13. + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. niệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G:.– Những hoạt động chuẩn bị - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Cách lập kế hoạch thực hiện nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: ràng, phục vụ mục đích của chương trình Chương trình hoạt động thường được trình muốn tổ chức. bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn. lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa - Ca dao về di tích: phương. “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video bài hát, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe anh về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích - HS quan sát tranh và cùng nhau
  15. tình huống trong sgk, HS lắng nghe và trả lời tìm hiểu bài: câu hỏi: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của (Bỏ hết các khối hộp lập phương thùng đó? vào thùng) là dùng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp (Thể tích V của hình hộp chữ nhật như trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách có chiều dài a, chiều rộng b và tính thể tích của chiếc hộp. chiều cao c (cùng đơn vị đo) được - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích tính theo công thức: V = a X b X c. của hình hộp chữ nhật. (Muốn tính thể tích hình hộp chữ - GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) chiều cao (cùng đơn vị đo). 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số - HS làm bài cá nhân. đo cho trước. (Thể tích của hình hộp chữ nhật là: - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm 8 x 5 x 6 = 240 (cm3). bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. - GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. đến đo thể tích. - HS thảo luận và làm bài theo - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = 480 (dm3). - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà 1 dm3 = 1 lít - GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của để-xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm bể cá nay bằng khoảng 480 hộp sữa câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu 96 chai nước khoáng 5 lít, . chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5l?”. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng - HS đọc yêu cầu. giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
  16. - GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân - HS trả lời: rồi chia sẻ cách làm của mình. + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình H: Ở bài tập này có thể tính theo những cách hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể nào? tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Thể tích của khối hình là: 10 x - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 10 x 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *Tích hợp QCN (Liên hệ): Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ; Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, bài giảng PP, giấy A3, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? gọi ai thì người đó sẽ chọn câu + Hợp tử phát triển thành gì ? hỏi. Trả lời đúng, mảnh ghép sẽ + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được được lật mở. Sau khi trả lời được sinh ra ? câu hỏi, bức tranh về các giai đoạn - GV nhận xét, khen ngợi. phát triển sẽ lật mở. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các giai đoạn phát triển chính của con người - HS lắng nghe. (t1)” 2. Khám phá Hoạt động 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong động theo cặp dưới sự hướng dẫn SGK và cho biết: của GV. + Sự phát triển của con người được chia làm - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: mấy giai đoạn? + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng + Nêu độ tuổi của mỗi giai đoạn? thành, tuổi già. + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì Vì sao em biết điều đó. dựa vào tuổi. (11 tuổi)
  18. - Vậy các thành viên trong gia đình các em - HS chia sẻ. đang trong giai đoạn phát triển nào? - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng các bạn và phỏng vấn thêm các bạn. ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - HS lắng nghe. thân yêu. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non để vào lớp Một. - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai - HS lắng nghe. đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. Hoạt động 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, nhóm đôi và cho biết: trả lời câu hỏi: + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai đoạn nào? đoạn: + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi + Từ 6 đến 9 tuổi. - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ. (QCN): Quyền được chăm sóc, nuôi ấu thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ; Quyền ta lớn lên khá nhanh. được đảm bảo an sinh xã hội). Ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường xuyên ... 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức. diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là
  19. bảng. sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả được thay thế bằng răng vĩnh viễn. lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ . ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được chụp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  20. - Mô hình mẫu, bộ lắp ghép kĩ thuật, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo. xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK. 2. Khám phá - GV đưa ra một số hình ảnh về các sản - HS quan sát. phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức - HS hoạt động theo nhóm. cho HS vẽ và phác thảo ý tưởng. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Nhóm trưởng báo cáo. - Mời các nhóm trưởng báo cáo ý tưởng - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm có nhóm mình. ý tưởng tốt nhất. - GV tổng kết, khen ngợi các nhóm có ý tưởng tốt. 3. Thực hành - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu - HS cất đồ dùng và trưng bày sản phẩm. dọn và trưng bày sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí. - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản phẩm sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. của nhóm bạn. - GV khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp và chuyển động được. - Dặn dò: - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình sao cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá. - Nhận xét tiết học.