Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

docx 30 trang Hà Thanh 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện yêu cầu của các bài tập ở mục III. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bút dạ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm lại BT tiết LTVC trước và đọc khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong BT2. - Cả lớp theo dõi nhận xét. GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Phần nhận xét Bài tập 1: - HS đọc nối tiếp yêu cầu bài. + Tìm những từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn đầu (nhóm1). + Tìm những từ ngữ có tác dụng nối trong 4 đoạn sau (nhóm 2). - HS làm việc cá nhân gạch dưới những quan hệ từ, giải thích quan hệ giữa các câu, đoạn (4 em làm trên phiếu dán lên bảng lớp, trình bày). - GV mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn. HS nhìn bảng, chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng gì. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. GV: Cụm từ “vì vậy” ở ví dụ nêu trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu. *Lời giải: 1) Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. - Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1. 2) Vì vậy, ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng. - Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2 => GV chốt: Cụm từ “Vì vậy” ở ví dụ nêu trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu. Bài tập 2: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. 1
  2. ? Tìm thêm những từ ngữ em biết có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn trích trên? - VD: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, đồng thời... H-Để thể hiện mối quan hệ về nội dung các câu trong bài ta làm thế nào? 2. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung cần ghi nhớ của bài học trong SGK (3 em). - Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ không nhìn SGK (2 em). 3. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 (HS 1 đọc phần lệnh và 3 đoạn đầu của bài Qua những mùa hoa. HS 2 đọc 4 đoạn cuối.) Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV phân việc cho HS: + 1/2 lớp tìm những từ ngữ có tác dụng nói trong 3 đoạn đầu (sẽ đánh số thứ tự các câu văn từ 1 đến 7) + 1/2 còn lại tìm những từ ngữ có tác dụng nói trong 4 đoạn đầu (sẽ đánh số thứ tự các câu văn từ 8 đến 16) - HS đọc kĩ từng câu, từng đoạn văn; trao đổi cùng bạn – gạch dưới những QHT hoặc từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp, giải thích quan hệ giữa các câu, đoạn. - HS trình bày. Cả lớp và GV phân tích, bổ sung,chốt lại lời giải đúng - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng: Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung BT2. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui, suy nghĩ, phát hiện chỗ dùng từ nối sai. - GV dán bảng phụ ghi mẩu chuyện vui, mời 1 HS lên bảng gạch dưới từ nối dùng sai, sửa lại cho đúng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại cách chữa đúng. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, nhận xét về tính láu lỉnh của cậu bé trong truyện. *Lời giải: - Đáp án: Từ nối sai: Từ nhưng - Cách chữa: Thay từ nhưng bằng từ vậy, vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì câu văn sẽ là. - Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì ) bố hãy tắt đèn đi và kí vào học bạ cho con. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, nhận xét về tính láu lỉnh của câu bé trong truyện. (Sổ liên lạc của cậu bé ghi lời nhận xét của thầy cô - chắc là nhận xét không hay về cậu. Cậu bé không muốn bố đọc sổ liên lạc nhưng lại cần chữ kí xác nhân của bố. Khi bố trả lời có thể viết được trong bóng tối, cậu đề nghị bố tắt đèn, kí vào sổ liên lạc để bố không đọc được lời nhận xét của thầy cô) 3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học để biết dùng từ ngữ nối khi viết câu, đoạn, bài tạo nên những đoạn, bài viết có liên kết chặt chẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 2
  3. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a, b, c; mỗi câu một dòng). KK HS làm các bài còn lại. - Tập trung ôn tập về viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" lên bảng viết các số sau d- ưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài tập - GV nhận xét chữa bài - Củng cố lại cách đọc đổi các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng. * GV cho học sinh chốt lại kiến thức - Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần Bài 2a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và các đơn vị đo khối lượng. a. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m 1kg = 1000g 1 tấn = 1000kg Bài 3 (a, b, c: mỗi câu một dòng) - HS đọc yêu cầu 3
  4. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chốt lại kiến thức a. 1827m = 1km 827m = 1,827km b. 34dm = 3m 4dm = 3,4m c. 2065g = 2kg 65g = 2,065kg 3. Vận dụng - HS vận dụng thực tế: Cân hộp bút của em. - GV cho HS vận dụng làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 2030m = ....km 150 g .... 0,15kg 750m = .....km 3500g .... 3,5kg. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học CÂY MỌC LÊN TỪ HẠT + CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý những hạt giống, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 108, 109 SGK. - HS chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh đậu đen) vào bông ẩm (hoặc giấy thấm hay đất ẩm) khoảng 3- 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp. - GV chuẩn bị: ngâm hạt lạc qua một đêm. - Các cốc hạt lạc: khô, ẩm, dể nơi quá lạnh, để nơi quá nóng, đủ các điều kiện nảy mầm. - Hình trang 110, 111 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, riềng, hành tỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 4
  5. - Trò chơi: Bắn tên, trả lời câu hỏi: + Thế nào là sự thụ phấn? + Thế nào là sự thụ tinh? + Hạt và quả hình thành như thế nào? - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. H: Các em cho biết cây có thể mọc lên từ đâu? 2. Hoạt động Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học - GV cho HS quan sát vật thực (cây đậu) Và hỏi: Đây là cây gì? - Cây đậu mọc lên từ đâu? - Trong hạt đậu có gì? Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào vở ghi chép thí nghiệm bằng cách viết hoặc vẽ. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi + GV cho HS lm việc theo nhóm 4 + GVchốt lại các câu hỏi của các nhóm (Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) - Trong hạt có nước hay không? - Trong hạt có nhiều rễ không? - Có phải trong hạt có nhiều lá không? - Có phải trong hạt có cây con không? Bước 4: Đề xuất các phương án thí nghiệm nghiên cứu + GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức + GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm. + GV cho HS vẽ cấu tạo của hạt đậu. + GV cho HS so sánh, đối chiếu + Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt 3. Thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo gợi ý sau: - Từng HS giới thiệu kết quả gieo của mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau: - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình. - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công. 4. Quan sát Bước 1: Làm việc theo cặp 5
  6. - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. *Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp. Ngoài ra muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt, ta cần lưu ý chọ những hạt giống tốt để giao hạt. TIẾT 2. (BTNB) Hoạt động 1. Nơi cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ Bước 1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề Ở bài trước ta đã biết cây con được mọc lên từ hạt. Theo con, cây có thể mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ? Hãy suy nghĩ và ghi điều em dự đoán vào vở. Bước 2. Làm bộ lộ biểu tượng ban đầu - HS suy nghĩ, ghi dự đoán vào vở. - Thảo luận nhóm 4, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng và trình bày. Ví dụ: + Cây con được mọc lên từ thân cây mẹ. + Cây con có thể mọc lên từ rễ. + Cây con có thể mọc lên từ củ của cây mẹ. + Cây con có thể mọc lên từ lá của cây mẹ. + Cây con mọc lên từ cành của cây mẹ. Bước 3. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến kiến thức tìm hiểu về nơi cây con có thể mọc lên. ? Từ các dự đoán trên, bạn nào có điều gì thắc mắc muốn hỏi? - HS nêu câu hỏi thắc mắc với nhóm bạn, với cô giáo. - GV tập hợp các câu hỏi theo nhóm, lựa chọn câu hỏi liên quan đến nội dung cần tìm hiểu, ghi lên bảng lớp. Ví dụ: + Cây con có thể mọc lên từ thân cây mẹ được không? + Cây con có thể mọc lên từ cành, lá, rễ của cây mẹ không? + Cây con mọc lên từ rễ của cây mẹ như thế nào? + Cây con có thể mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi ? Để giải đáp được các câu hỏi trên, chúng ta phải làm gì? - HS đề xuất các phương án tìm tòi. ? Ngay trong tiết học này, ta chọn phương án nào là phù hợp nhất? (Quan sát) - GV cho các nhóm đưa các cây, củ đã chuẩn bị để trên bàn. GV nêu: Em hãy cùng các bạn trong nhóm quan sát kĩ, tìm vị trí chồi mọc trên các cây, củ đã chuẩn bị, ghi kết quả quan sát vào phiếu. 6
  7. - Tổ chức cho các nhóm quan sát trên vật thật, tìm vị trí chồi mọc và thống nhất, ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. Bước 5. Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Đại diện các nhóm lên nói và chỉ vị trí chồi mọc lên từ một cây đã quan sát. - GV hướng dẫn HS so sánh lại kết quả quan sát với dự đoán ban đầu để khắc sâu kiến thức. ? So sánh kết quả quan sát với dự đoán ban đầu, em có nhận xét gì? (Dự đoán ban đầu đúng với kết quả quan sát được.) ? Vậy các em hãy cho biết cây con có thể mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ? (Cây con có thể mọc lên từ thân, từ lá, từ rễ của cây mẹ.) - Cho HS nhắc lại kết luận trên nhiều lần và ghi vào vở: Cây con có thể mọc lên từ thân, từ lá, từ rễ của cây mẹ. GV giải thích: Củ khoai tây, khoai lang, hành, tỏi, gừng, nghệ đều là bộ phận rễ của cây mẹ phát triển tạo thành. - Gọi 2 – 3 HS nhắc lại. - GV chiếu các hình 7, 8, 9 SGK, yêu cầu HS nói tên cây và cho biết cây đó được mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ. ? Em còn biết những cây nào được mọc lên từ thân, lá, rễ của cây mẹ? Hãy kể cho các bạn cùng nghe? - Tổ chức cho HS thi kể và nói rõ cây đó được mọc lên từ bộ phận nào. - GV chiếu tranh, ảnh các loài cây được mọc lên từ thân, rễ, lá cho HS xem. + Cây mọc lên từ thân: mía, khoai lang, khoai sắn, cây hoa hồng, ngũ gia bì, xương rồng, cây hoa giấy, đinh lăng, bạc hà, + Cây mọc lên từ lá: Cây lá bỏng (sống đời), cây hoa quỳnh, cây hoa đá, + Cây mọc lên từ rễ: khoai tây, khoai lang, khoai sọ, khoai môn, khoai dong, dong riềng (khoai đao), riềng, gừng, nghệ, hành, tỏi, - GV kết luận: Trong tự nhiên cũng như trong trồng trọt, không phải cây nào cũng mọc lên từ hạt mà một số cây có thể mọc lên từ thân hoặc từ rễ hoặc từ lá. Hoạt động 2. Thi làm vườn giỏi - GV: Các em vừa tìm hiểu được rất nhiều loài cây được mọc lên từ thân, cành, rễ, lá của cây mẹ. Vậy em nào biết cách trồng các cây đó không? Chúng ta cùng thi giới thiệu cách trồng cây xem ai sẽ là người làm vườn giỏi nhé! - GV tổ chức cho HS thi kể trong nhóm. - Các nhóm cử đại diện kể hay nhất thi với các nhóm bạn. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệu hay nhất. ? Cây mang lại ích lợi gì? (Cây cho ta bóng mát, hoa thơm, quả ngọt, gỗ làm nhà cửa, đóng bàn ghế, gường tủ, làm thức ăn cho người và gia súc, gia cầm.) ? Cây có nhiều ích lợi như vậy, chúng ta cần làm gì? (Trồng nhiều cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây trồng.) - GV nhắc nhở HS bảo vệ và chăm sóc cây ở nhà, ở trường, nơi công cộng. 3. Vận dụng ?Cây con được mọc lên như thế nào? (Gieo hạt - cây hai lá mầm - cây con - ra hoa - kết quả - tạo hạt.) 7
  8. - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Gieo vài hạt đậu hoặc ngô, mướp... vào chỗ đất xốp, ẩm theo dõi thường xuyên cho đến khi mọc thành cây con. Chuẩn bị bài sau: Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. ? Cây con có thể mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? - Nhận xét chung giờ học, tuyên dương nhóm, cá nhân chuẩn bị đồ dùng tốt, thảo luận sôi nổi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức: - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp đình Giơ-ne-vơ năm 1954: + Miên Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Mĩ - Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ - Diệm: thực hiện chính sách “ tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội. - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. *Kĩ năng: - Sưu tầm tư liệu lịch sử. - Mô tả sự kiện lịch sử. *Định hướng thái độ: - Đau xót trước cảnh nước nhà bị chia cắt hai miền Nam - Bắc. - Căm thù Mỹ - Diệm đã gây ra nỗi đau chia cắt cho đồng bào ta. *Định hướng năng lực: - Năng lực nhận thức lịch sử: + Trình bày được sự kiện nước ta bị chia cắt làm hai miền sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp) - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện LS. + Viết (nói) 3 - 5 câu ý kiến của em về những tội ác của Mĩ - Diệm đối với đồng bào ta năm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bản đồ hành chánh Việt Nam; Tranh cầu Hiền Lương SHS phóng to. Bảng phụ cho 2 hoạt động, máy chiếu. 8
  9. HS: Tranh ảnh tài liệu về sự kiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS quan sát hình chụp cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải và hỏi: - Hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - GV giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. - HS nối tiếp nêu tên bài học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Nội dung của HĐ Giơ-ne-vơ - Hãy đọc thông tin nói về nhiệm vụ chủ yếu của nước ta trong giai đoạn lịch sử 1954-1975 + Hiệp định có nghĩa là gì? + Hiệp định Giơ-ne-vơ ký vào ngày, tháng, năm nào? + Sau Hiệp định, nhiệm vụ chủ yếu của nước ta là gì? - HS hoạt động cặp đôi đọc SGK thảo luận TLCH: - Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS) - Chốt (GV hoặc HS): Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam - Giới thiệu giới tuyến tạm thời hai miền Nam-Bắc qua ảnh SGK được phóng to. (HS chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.) Hỏi – đáp: + Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân dân ta? (thể hiện mong muốn độc lập, tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta) + Với nguyện vọng là sau 2 năm đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp nhưng nguyện vọng đó có được thực hiện hay không? Vì sao? ( .Không! Vì Mỹ âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.) + Vậy Mĩ đã thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta như thế nào thầy cùng các em tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2. Âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta của đế quốc Mỹ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4:.Hãy đọc tiếp thông thông tin SGK và cho biết âm mưu phá hoại HĐ Giơ-ne-vơ của đế quốc Mỹ theo câu hỏi sau: + Để thực hiện âm mưu đó, Mỹ - Diệm còn thể hiện qua những hành động nào? + Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây ra hậu quả gì cho dân tộc ta? + Nhân dân ta làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? + Nếu không cầm súng đứng lên thì đất nước ta, nhân dân ta sẽ ra sao? + Còn cầm súng đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra? + Nhưng sự lựa chọn con đường cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể hiện điều gì? 9
  10. - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). + Để thực hiện âm mưu đó,Mỹ - Diệm còn thể hiện qua những hành động nào? (Mỹ dần dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam; Lập ra chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm; Ra sức chống phá các lực lượng cách mạng; Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước (Giải thích: hiệp thương); Thực hiên chính sách”tố cộng”,”diệt cộng” dã man, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội) + Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây ra hậu quả gì cho dân tộc ta? (Đồng bào bị tàn sát, đất nước bị chia cắt lâu dài) + Nhân dân ta làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? ( tiếp tục cầm súng đứng lên chống đế quốc Mỹ và tay sai) + Nếu không cầm súng đứng lên thì đất nước ta, nhân dân ta sẽ ra sao? ( tiếp tục đau nỗi đau chia cắt) + Còn cầm súng đánh giặc thì điều gìsẽ xảy ra? ( đồng bào bị tàn sát dã man) + Nhưng sự lựa chọn con đường cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể hiện điều gì? ( thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và mong muốn thống nhất đất nước của nhân dân ta) - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - NX, KL chung: Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân hai miền Nam-Bắc là dân của một nước. Am mưu chia cắt nước Việt của đế quốc Mỹ là đi ngược với nguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam. Các em vừa lắng lòng để sống lại trong thời khắc lịch sử để cảm nhận sự khó khăn, gian khổ của đồng bào miền Nam. Cảm động trước những đau thương mà miền Nam ruột thịt đang phải gánh chịu. Nhà thơ Tố Hữu đã viết. Ai vô đó với đồng bào, đồng chí. Nói với nửa Việt Nam yêu quý. Rằng, nước ta là của chúng ta. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Chúng ta con một cha, nhà một nóc. Thịt với xương, tim óc dính liền. Các em may mắn được sống trong thời kì đất nước được hoà bình, vậy các em cần ra sức học tập rèn luyện để lớn lên góp sức mình xây dựng đất nước ta ngày càng giàu đẹp hơn. Bây giờ cô cùng các em đến với hoạt động 3 của bài học nhé! 3. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - Trưng bày tranh ảnh liên quan đến sự kiện lịch sử HS làm việc nhóm 4. Các nhóm trưng bày sản phẩm (Dán các tranh ảnh lên bảng phụ và cử đại diện lên nói nội dung các tranh ảnh của nhóm mình.) - HS thi đua trình bày trước lớp. 10
  11. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS kể tốt. 3. Vận dụng - Viết (nói) 3 – 5 câu ý kiến của em về những tội ác của Mĩ – Diệm đối với đồng bào ta năm 1956 – 1959 - HS viết bài và trình bày trước lớp. - Bình chọn bạn có đoạn văn hay nhất. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ; Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) - Dặn HS: Sưu tầm tư liệu bài Bến Tre đồng khởi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng anh (Cô thắm dạy) _________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II( KIỂM TRA ĐỌC) _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( KIỂM TRA VIẾT) _________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. II. CHUẨN BỊ 11
  12. - Bảng phụ, máy chiếu, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau đó chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài: HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1 100hm2 1 1 1 1 1 = = km2 = = dam2 = m2 = 100 100 100 100 100 100 cm2 hm2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả a. 65 000 m 2 = 6,5 ha b. 6 km 2 = 600 ha - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? 12
  13. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Viêt ÔN TẬP (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết( BT3) * HS HTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên bài tập đọc và HTL của 9 tuần đầu kỳ II. - Bảng phụ kẻ bảng tổng kết ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc bài thơ Đất nước và trả lời câu hỏi, nêu ý nghĩa bài thơ? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét chung về tình hình học bài cũ của lớp. * Giới thiệu bài: GV nêu nội dung yêu cầu của bài học. Hoạt động 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - GV tổ chức kiểm tra theo hình thức bốc thăm. - HS lên bốc thăm (GV đã chuẩn bị sẵn) rồi thực hiện theo YC ghi ở trong thăm. - Cả lớp nhận xét, theo dõi. - GV nhận xét, tư vấn. - GV lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau. Hoạt động 3. Làm bài tập - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (1 HS đọc thành tiếng). - GV treo bảng phụ kẽ sẵn bảng thống kê bài tập 2. Các kiểu câu Ví dụ Câu đơn . Câu Câu ghép khơng dùng từ nối ghép Câu Câu ghép dùng quan hệ từ .. 13
  14. ghép Câu ghép dùng cặp từ hô ứng .. dùng từ . nối - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 2. + Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê. + Tìm ví dụ minh họa các kiểu câu. - Cho HS làm bài (3 HS làm vào bảng phụ HS còn lại làm vào vở bài tập). - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên treo bảng phụ). - GV nhận xét và chốt lại những câu các em tìm đúng. TIẾT 2 Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho HS đọc theo yc của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2. Làm bài tập - Cho HS đọc nội dung bài tập 2 (1 HS). H: Yêu cầu của bài tập là gì? - GV cho HS làm bài + GV phát phiếu + bút dạ cho 3 HS. - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên dán phiếu). - Lớp và GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy. b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng. c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”. 3. Vận dụng H:Tiết học này chúng ta ôn tập được những kiến thức nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn những HS chưa kiểm tra ôn để tiết sau kiểm tra. Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng các câu ghép được nối với nhau bằng các cách đã được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh (Cô thắm dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022 Tiếng Viêt 14
  15. ÔN TẬP (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ 2. Nêu được dàn ý của những bài văn miêu tả trên, nêu chi tiết hoặc câu văn mà HS ưa thích, nêu được lý do. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, 3 tờ giấy khổ to làm bài tập 2. - Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS lên KC đã nghe đã đọc theo yêu cầu của đề ở tiết trước. - Lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét. *Giới thiệu bài: - GV Nêu MĐ- YC giờ học. Hoạt động 2. Kiểm tra tập đọc - HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho HS đọc theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 3. Làm bài tập Bài tập 2: Cho HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài. 3 HS của 3 tổ ghi vào phiếu. - Cho HS trình bày kết quả (GV cho HS thi đua giữa các tổ). - GV nhận xét và chốt lại: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK II: + Phong cảnh đền Hùng + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. + Tranh làng Hồ. Bài tập 3: Cho HS đọc toàn bài tập, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài. GV phát bảng phụ cho 3 HS và 3 bạn làm 3 đề khác nhau, còn lại làm vào vở bài tập. - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên treo bài làm của mình). - GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị lên bảng lớp. TIẾT 4 Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc - HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho HS đọc theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. 15
  16. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 2. Làm bài tập Bài tập 2: Cho HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài. 3 HS của 3 tổ ghi vào phiếu. - Cho HS trình bày kết quả (GV cho HS thi đua giữa các tổ). - GV nhận xét và chốt lại: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK II: + Phong cảnh đền Hùng + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân + Tranh làng Hồ. Bài tập 3: Cho HS đọc toàn bài tập, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài. GV phát bảng phụ cho 3 HS và 3 bạn làm 3 đề khác nhau, còn lại làm vào vở bài tập. - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên treo bài làm của mình). - GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị lên bảng lớp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi nói và viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Viêt ÔN TẬP (TIẾT 5 +6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)- - Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề thông qua việc biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả ngoại hình cụ già. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh về các cụ già. - Phiếu viết tên các bài tập và HTL. - Bảng phụ viết sẵn 3 đoạn văn a, b, c ở bài tập 3. 16
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 4 HS lên viết ở bảng một số từ ngữ do GV chọn. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nêu nhận xét. - GV nhận xét chung về tình hình học bài cũ của lớp. * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC giờ học. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành 1 Viết chính tả - GV đọc bài chính tả lần 1 (cả lớp theo dõi ở SGK). - Cho HS đọc thầm lại bài và cho biết nội dung của bài là gì? (ND bài: Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng) - GV đọc các chữ dễ viết sai: Tuổi giời, tuồng chèo, ngắm kỹ... (3 HS lên bảng viết, còn lại viết vào giấy nháp). - GV Nhận xét và chữa những HS viết sai (2 bạn cạnh nhau kiểm tra cho nhau). - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cả bài lần 2 cho HS soát lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài và yêu cầu HS đổi vở cho nhau sửa lỗi. - GV nhận xét. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập 2 + Đoạn văn vừa viết tả ngoại hình hay tả tính cách của bà cụ bán hàng nước chè? + GV: miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ các chi tiết về đặc điểm mà chỉ tả những điểm tiêu biểu. Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, giúp đỡ thêm cho HS chưa làm được. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. TIẾT 6 Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc - HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho Hs đọc theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2. Làm bài tập 2 - Gọi 1 HS đọc toàn bộ bài tập 2. - Yêu cầu của bài tập là gì? (HS nêu yêu cầu ở SGK). - GV nhắc HS chú ý: sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các em cần xác định đó là liên kết câu theo cách nào. - Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc vở BT. Một HS làm bảng phụ ý a, b. 17
  18. - Gọi đại diện của 3 tổ lên viết trên bảng. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a) Từ cần điền là từ nhưng (nối câu 3 với câu 2) b) Từ cần điền là từ chúng (ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1) c) Các từ cần điền là: + nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2. + chị ở câu 5 thay thế cho Sứ ở câu 4. + chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6. 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại nội dung bài chính tả? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chưa có điểm tập đọc và HTL tiếp tục ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT: Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3 cột 1. KK HS làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HS làm bài tập 18
  19. - HS làm bài cá nhân, sau khi hoàn thành thì trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả. GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn. - Yêu cầu một số HS làm BT vào bảng phụ. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: GV treo bảng phụ có nội dung phần a của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành bảng. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV hỏi: + Khi đo diện tích ruộng đất người ta con dùng đơn vị héc - ta. Em hãy cho biết 1ha bằng bao nhiêu mét vuông. - HS lần lượt trả lời + 1 ha = 10 000 m2 + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền + Gấp 100 lần + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn 1 hơn tiếp liền? + Bằng 100 - GV nhận xét. Bài 2: Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân: Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số. - Gọi một số HS lên bảng làm bài. - HS và GV nhận xét. GV kết luận lời giải đúng: a)1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1 000 000mm2. 1ha = 10 000m2. 1km2 = 100ha = 1 000 000m2. b) 1m2 = 0,01dam2; 1m2 = 0,0 001hm2; 1ha = 0,01km2. = 0,0 001ha; 1m2 = 0,000 001km2. 4ha = 0,04km2. Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Gọi HS nêu cách làm. - Mời 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: a) 65 000m2 = 6,5ha; 846 000m2 = 84,6ha; 5 000m2 = 0,5ha. b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha; A0,3km2 = 30ha. - GV nhận xét, tư vấn. 3. Vận dụng 19
  20. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan. Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích phòng khách gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2022 Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM + EM YÊU TỔ QUỐC VIẾT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết được vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân phường xã đối với cộng động. - Kể được một số công việc của ủy ban nhân dân phường xã đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của người dân là phải tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. - Có ý thức tôn trọng ủy ban nhân dân phường xã. - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. Bài: Em yêu Tổ quốc Việt Nam - Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. - Tích cực tham gia những hoạt động được tổ chức liên quan đến việc thể hiện lòng yêu Tổ quốc. Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)). Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. Yêu Tổ quốc Việt Nam.) - GDBVMT: Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ 20