Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 41 trang Hà Thanh 07/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được các bài tập: Bài 1b; Bài 2; Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2. Khám phá - Luyện tập Bài tập 1: Ôn lại cách đổi số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài vào vở tìm cách đổi đơn vị đo như: 3,4 ngày = 81,6 giờ; 4 phút 25 giây = 265 giây - HS lên bảng thực hiện - giải thích cách làm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kết quả đúng. a)12 ngày = 288 giờ (giải thích 1 ngày 24giờ, 12ngày = 12 × 24 = 288giờ) Tương tự như trên với các số còn lại. 3,4 ngày = 81,6 giờ 4 ngày 12 giờ = 108giờ b) 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ 15 phút = 135 phút 2,5 phút= 150 giây 4 phút 25giây= 265giây Bài tập 2: Ôn cộng số đo thời gian (HĐ nhóm) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - HS thảo luân nhóm đôi sai đó làm bài vào vở. GV giúp đỡ thêm HS còn lúng túng khi làm bài. - 1 HS làm trên bảng phụ – giải thích bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Ôn trừ số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài.- 1 HS làm trên bảng phụ - Yêu cầu HS chữa bài. - GV thống nhất kết quả: a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng 4 năm 3 tháng 3 năm 27 tháng - - 2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng 1 năm 19 tháng b) 15ngày 6giờ - 10ngày 12giờ
  3. - 15ngày 6giờ - 14ngày 30giờ 10ngày 12giờ 10ngày 12giờ 4ngày 18giờ c) 13giờ 23phút - 5 giờ 45phút 13 giờ 23 phút 12giờ 47phút - - 5 giờ 45 phút 5giờ 45phút 7giờ 2phút Bài tập 4: Vận dụng giải toán có lời văn - Yêu cầu HS đọc, xác định nội dung bài toán. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý HS cách làm bài: H: Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ vào năm nào? H: I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào năm nào? H: Muốn biết được hai sự kiện này cách nhau bao lâu chúng ta phải làm như thế nào? - Lớp làm bài vào vở. - HS lên bảng thực hiện – Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài giải: Hai sự kiện trên cách nhau số năm là: 1961 – 1492 = 469 (năm) Đáp số : 469 năm - GV kết luận. * HSHN Bài 1: Tính 6 + 4 = 5 + 4 = 9 - 2 = 6 + 1 = 7 - 1 = 8 - 2 = 6 - 2 = 7 + 3 = 8 - 4 = Bài 2: Minh có 7 quyển vở, Lan có 3 quyển vở. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số từ ngữ liên quan đến Truyền thống dân tộc - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại để cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 2, 3 2. Năng lực chung
  4. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực hợp tác, chia sẻ để hoàn thành bài tập 2. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Ghi lại nghĩa của từ truyền thống vào vở, đọc kết quả của bài tập 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi BT2 – BT3, bảng nhóm. Từ điển TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": lấy ví dụ về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. - HS nêu. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập Bài 1: GV Hướng dẫn HS làm BT1. ? Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống” + Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. a/ Phong tục và tập quán của tổ tiên ông bà. b/ Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau. c/ Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - GV nhắc HS đọc kĩ bài. Phân tích, lựa chọn đáp án đúng: - Trao đổi cặp để tìm ra nghĩa của từ “truyền thống” - Thảo luận nhóm từng dòng, suy nghĩ, phát biểu. - HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần. ? Tại sao em lại chọn ý c? - GV kết luận: Đáp án C là đúng. Bài 2: Cho các từ: “Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng” Xếp các từ trên vào ba nhóm: a/ Truyền có nghĩa là trao lại: b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc là làm lan rộng ra cho nhiều người biết: c/ Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể: - Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. Phát bút dạ và giấy cho nhóm. - HS trao đổi cặp để làm bài. - Các nhóm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhóm trình bày. - Lớp nhận xét. a/ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống b/ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng. c/ truyền máu, truyền nhiễm. - Gv nhận xét, chốt ý đúng. ? Đặt câu với mỗi từ đó.
  5. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa từ và đặt câu. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét về cách giải nghĩa từ và đặt câu của HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài: Tìm từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử dân tộc. - HS làm bài vào VBT. Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng: + VD về lời giải: - Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản. - Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội, Hoạt động vận dụng H: Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền thống”. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn dân - H: Nêu nội dung của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Khám phá (tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học)
  6. - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường. Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu yêu cầu của đề bài. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3: Luyện tập - HS kể chuyện theo nhóm. Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, sau mỗi câu chuyện các em trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. GV đến từng nhóm giúp đỡ HS. - HS thi kể chuyện trước lớp: Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể trước lớp. Mỗi HS kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng HS bình chọn bạn kể câu chuyện hay nhất và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. - GV nhận xét và tuyên dương những HS kể hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán
  7. NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - BT tối thiểu cần làm: BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh ai đúng!” - HS thực hiện phép tính, ghi kết quả vào bảng con. 3giờ 15 phút + 5 giờ 65 phút = 9giờ 15 phút - 4 giờ 45 phút = - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số) a.VD1: - 2HS lần lượt đọc ví dụ, GV ghi ví dụ lên bảng. + Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. 1 giờ 10 phút 3 = ? - HS thực hiện. ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - Gọi 1 số HS trả lời. GV nhận xét b.VD2: - HS đọc VD2. GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính: 3 giờ 15 phút x 5 ? Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên? (Cần đổi: 75 phút = 1 giờ 15phút Vậy: 3 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 15 phút.) - GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. ?Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? - HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung, nhiều HS nhắc lại:
  8. Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó. Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc đề bài và cho biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Sau đó tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Học sinh làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng. Bài 2: Cho HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Một HS lên bảng trình bày bài làm của mình. - Giáo viên lưu ý học sinh nhìn kết quả lớn hơn hoặc bằng 60 giây phải đổi. Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây 3 = 3 phút 75 giây hay: 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây * HSHN Bài 1: Tính 6 + 4 = 5+ 4 = 7- 2 = 8 + 1 = 6 - 1 = 7 - 2 = 8 - 3 = 6 + 3 = 9 - 4 = Bài 2: Tuần vừa qua, tổ 1 có 8 bạn được khen, tổ 2 có số bạn được khen ít hơn tổ một 4 bạn. Hỏi tổ 2 có mấy bạn được khen. Hoạt động 4: Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép nhân số đo thời gian với một số. - GV tổng kết cuộc thi và nhận xét tiết học: Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Năng lực chung
  9. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc (Giáo dục HS ý thức duy trì nét đẹp văn hoá dân tộc ở địa phương). * HSHN: Đọc nội dung bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò” - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. GV nhận xét, * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn.) - HS đọc nối tiếp nhau toàn bài. GV kết hợp sửa lỗi phát âm. - Lưu ý các từ khó: trẩy quân, dứt, thoăn thoắt, vót ,giã thóc - HS đọc nối tiếp nhau toàn bài lần 2, 1 HS đọc chú giải- Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK. - HS đọc trong nhóm, GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm có HS đọc yếu. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm nội dung bài, thảo luận theo N4, trả lời câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ? (Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông đáy ngày xưa) - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1. - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. ? Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ? - HS kể ... một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của người thi. - Giải nghĩa từ: nhanh như sóc, bóng nhẫy ? Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau ? (Trong khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác – mỗi người 1 việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo. Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm. Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem.) ? Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”? (Vì giật đựơc giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý.
  10. Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể.) ? Lễ hội kết thúc như thế nào? Cơ cấu giải thưởng ra sao? ? Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc? ( Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc ) - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa dân tộc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: "Hội thi bắt đầu bằng thổi cơm ". - Chú ý nhấn mạnh: Lấy lửa, nhanh như sóc, thoăn thoắt, bôi mỡ bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, ngọn lửa, mỗi người một việc, vót đũa bông, giã thóc, dần sàng, lấy nước, thổi cơm . - HS đọc từng đoạn nối tiếp. - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. - HS thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt, đọc hay. Hoạt động vận dụng ? Bài văn nói lên điều gì? ? Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn này ? - Giáo dục HS giữ gìn và phát huy văn hóa, bản sắc dân tộc. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học CÂY MỌC LÊN TỪ HẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý những hạt giống, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác (Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt, quan sát, mô tả quá trình phát triển của cây mướp), biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Nêu một vài ý về cấu tạo của hạt, đọc lại phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Hình trang 108, 109 SGK. - HS chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh đậu đen) vào bông ẩm (hoặc giấy thấm hay đất ẩm) khoảng 3- 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp. - GV chuẩn bị: ngâm hạt lạc qua một đêm. - Các cốc hạt lạc: khô, ẩm, dể nơi quá lạnh, để nơi quá nóng, đủ các điều kiện nảy mầm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Bắn tên, trả lời câu hỏi: + Thế nào là sự thụ phấn? + Thế nào là sự thụ tinh? + Hạt và quả hình thành như thế nào? - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. H: Các em cho biết cây có thể mọc lên từ đâu? 2. Khám phá Hoạt động 1. Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học - GV cho HS quan sát vật thực (cây đậu) Và hỏi: Đây là cây gì? - Cây đậu mọc lên từ đâu? - Trong hạt đậu có gì? Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào vở ghi chép thí nghiệm bằng cách viết hoặc vẽ. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi + GV cho HS lm việc theo nhóm 4 + GVchốt lại các câu hỏi của các nhóm (Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) - Trong hạt có nước hay không? - Trong hạt có nhiều rễ không? - Có phải trong hạt có nhiều lá không? - Có phải trong hạt có cây con không? Bước 4: Đề xuất các phương án thí nghiệm nghiên cứu + GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức + GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm. + GV cho HS vẽ cấu tạo của hạt đậu. + GV cho HS so sánh, đối chiếu + Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt Hoạt động 2: Thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo gợi ý sau:
  12. - Từng HS giới thiệu kết quả gieo của mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau: - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình. - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công. Hoạt động 3: Quan sát Bước 1: Làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. * Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp. Ngoài ra muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt, ta cần lưu ý chọ những hạt giống tốt để giao hạt. * HSHN: Đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 3. Vận dụng ? Cây con được mọc lên như thế nào? (Gieo hạt - cây hai lá mầm - cây con - ra hoa - kết quả - tạo hạt.) - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Gieo vài hạt đậu hoặc ngô, mướp... vào chỗ đất xốp, ẩm theo dõi thường xuyên cho đến khi mọc thành cây con. Chuẩn bị bài sau: Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cuối năm 1972 , Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt "Điện Biên Phủ trên không" 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi nắm được Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả, nắm được diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * HSHN: Đọc đoạn âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ thành phố Hà Nội - Các hình minh họa trong SGK - HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên Phủ trên không’’ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể lại cuộc tấn công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, - GV giới thiệu bài: 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau: + Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. (Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường miền Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận sẽ kí Hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.) ? Nêu những điều em biết về máy bay B52? ( Máy bay B 52là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn được Máy bay B52 của Mĩ tàn sát trẻ em, giết hại dân thường, đánh sập bệnh viện, trường học. Điển hình nhất là sự huỷ diệt phố Khâm Thiên) ? Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng B52? (Đánh vào thủ đô-trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-Ri có lợi cho Mĩ .) - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp. - GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau thất bại hàng loạt trên chiến trường miền Nam, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa- ri. Song nội dung hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên định vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng thoả thuận thời gian kí vào ngày 10-1972, mặt khác chúng chuẩn bị ném bom Hà Nội . + Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, âm mưu bắt nhân dân ta khuất phục, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ * HSHN: Gọi HS đọc bài. Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi sau: + Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? (Khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến 30-12-1972.) + Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
  14. - GV hỏi cả lớp: H: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào trường học, bệnh viện, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? (Mĩ độc ác, để thực hiện âm mưu của mình sẵn sàng giết cả những người dân vô tội.) - GV kết luận. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. ? Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không ? ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cứu nước , thắng lợi này có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến tranh xâm lược của Mĩ , nên được gọi là “ Điện Biên Phủ trên không”.) ? Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu được những kết gì? ( Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cưu nước, chiến thắng 12 ngày đêm đánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở Hà Nội , ta đã đập tan âm mưu leo thang tột đỉnh của Mĩ) - HS: (Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phám tại Hội nghị Pa- ri bàn về chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam giống như Pháp phải kí hiệp định Giơ- ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.). ? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ? ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cướu nước , quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên không”) - GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không": 12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đây cũng là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ, do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này mà người ta gọi đây là trận Điện Biên Phủ trên không. Hoạt động 3: Vận dụng H: Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ của nhân dân miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? - GV tổng kết bài, nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cái đúng, cái tốt. Biết được hành vi đúng/sai, tốt/xấu; Nhận xét và đánh giá lời nói, việc làm đúng/ sai, tốt /xấu, thiện/ác;
  15. - Hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt trong học tập và cuộc sống hàng ngày. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Thực hiện được những việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS thảo luận, chia sẻ ý kiến quan sát các bức tranh, trả lời các câu hỏi trong mẫu chuyện để nhận biết được cái đúng, cái tốt; Tầm quan trọng của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề (HS xử lý tình huống). 3. Phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình: đồng tình ủng hộ việc làm đúng, không đồng tình với việc làm sai trái trong học tập và trong cuộc sống. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với lời nói, việc làm của mình trước việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. * HSHN: Xem tranh nhận biết được cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video tình huống liên quan đến bảo vệ cái đúng, cái tốt.(ND: Hải trực cờ đỏ thấy bạn Hà (cùng lớp) vứt rác ra sân trường.) Hải đã ghi bạn Hà vi phạm vào sổ trực nên lớp bị hạ loại và Hải đã bị các bạn trong lớp phê bình.) - Mẫu chuyện kể về việc làm đúng và chưa đúng. - Tranh/ ảnh về việc làm đúng/ sai Tổng hợp các bức vẽ tranh bảo vệ môi trường đẹp nhất Kể về một việc tốt mà em đã làm - Tập làm văn 6 - Hoc360.net | Hoc360.net III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu tình huống: (ND: Nam trực cờ đỏ thấy bạn Hà (cùng lớp) vứt rác ra sân trường. Nam đã ghi bạn Hà vi phạm vào sổ trực nên lớp bị hạ loại và Nam đã bị các bạn trong lớp phê bình.) - GV nêu câu hỏi gợi mở: Em sẽ làm gì trong tình huống này? - HS đưa ra nhiều cách xử lý khác nhau như: + Bạn A: Em sẽ cùng với các bạn phê bình bạn Nam vì tại bạn Nam mà lớp bị hạ loại. + Bạn B: Em sẽ bảo vệ bạn Nam và phân tích cho các bạn thấy việc làm của bạn Nam là đúng. - GV: Để biết được cách giải quyết tình huống của bạn A hay bạn B đúng, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Khám phá và luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là cái đúng, cái tốt. * Mục tiêu: HS nhận biết được cái đúng, cái tốt * Cách tiến hành: - GV giới thiệu 3 bức tranh/ảnh (Trình chiếu) - GV chia nhóm (nhóm đôi) - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng tranh/ảnh và cho biết những việc làm nào là đúng, những việc làm nào là sai? Vì sao?
  16. - GV kết luận: Việc làm trong tranh 1,2 là đúng vì trong tranh 1 thể hiện việc làm tốt bảo vệ môi trường; tranh 2 giúp đỡ người già qua đường là việc làm tốt; còn việc làm tranh 3 chưa đúng, bạo hành trẻ em là một việc làm trái pháp luật. - GV yêu cầu HS hãy kể những việc làm đúng/ tốt trong cuộc sống hằng ngày mà em biết? - GV tiểu kết chuyển ý: Các em đã kể được rất nhiều việc làm đúng, việc làm tốt. Tuy nhiên, thực tế trong cuộc sống không phải việc làm đúng, việc tốt nào cũng được bảo vệ. Vậy tại sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt ? * HSHN: HS xem tranh, Gv gợi ý cho HS nhận biết được cái đúng, cái tốt. Hoạt động 2: Tầm quan trọng của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Mục tiêu: HS hiểu được vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS nghe mẫu chuyện sau: Trên con đường giờ tan tầm, xe cộ như mắc cửi. Ai cũng hối hả, chen lấn nhau từng khoảng trống nhỏ nhoi để thoát khỏi đám đông ùn tắc. Mấy cô cậu học trò nhỏ tranh thủ lót dạ rồi thản nhiên quăng xuống đường đủ loại rác rến từ mẩu giấy gói, bao nilông đựng thức ăn đến vỏ chai, hộp sữa... Chứng kiến cảnh ấy, nhiều người lắc đầu ngán ngẩm nhưng cũng không ít kẻ coi như chuyện bình thường. Tôi từng nhiều lần chứng kiến nhiều người lên tiếng nhắc nhở các cháu đừng vứt rác ra đường. Phụ huynh có người thấy quê nên tăng tốc chạy mất, nhưng cũng có người sừng sộ cãi chày cãi cối. Chỉ có các bé thể hiện rõ sự hối lỗi bằng lời lí nhí vâng, dạ hoặc thầm thì với người lớn: "Mai mốt ba/mẹ nhớ kiếm thùng rác cho con bỏ vô nhé!". - N4 thảo luận tả lời các câu hỏi: + Trên đường đã xảy ra sự việc gì? + Các bạn nhỏ làm gì? Bố mẹ các bạn nhỏ tỏ thái độ thế nào? + Nếu em là các bạn trong mẫu chuyện, em sẽ làm gì? + Theo em việc làm nào đúng? Việc làm nào chưa đúng? - Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp và GV nhận xét, kết luận ý đúng. - GV kết luận: Những việc làm đúng, việc làm tốt, chúng ta cần phải đồng tình, ủng hộ, trân trọng và bảo vệ để những tấm gương người tốt việc tốt, cái hay, cái đẹp, cái tích cực luôn có sức sống mãnh liệt và lan tỏa sâu rộng trong nhà trường, cộng đồng. Từ đó góp phần hình hành thói quen tốt, tạo nên nền đạo đức tốt đẹp. Đồng thời phải biết nêu gương những việc làm tốt và phê phán những việc làm chưa đúng, việc làm sai; góp ý, nhắc nhở những hành vi sai, không đúng. * Sau hoạt động 1, 2 GV hướng học sinh quay về tình huống khởi động: - Yêu cầu HS nhận xét xem cách xử lý tình huống trong phần khởi động của bạn A hay bạn B là đúng. * GV nhận xét, kết luận: Việc bạn Hải ghi lại hành vi vứt rác của bạn Hà bị các bạn trong lớp lên án vì lớp bị trừ điểm hạ loại. Việc các bạn trong lớp lên án bạn Hải là sai vì việc làm của bạn Hải là đúng. Nếu đồng tình với việc bạn Hải làm là các bạn đã biết bảo vệ cái đúng, nếu không đồng ý là chưa biết bảo vệ cái đúng
  17. và bảo vệ cái đúng sẽ đúng nội quy nhà trường có tác dụng giữ gìn vệ sinh trường lớp . Hoạt động 3. Vận dụng H: Kể những việc làm bảo vệ cái đúng cái tốt mà em đã chứng kiến? H: Tại sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần luôn phải bảo vệ cái đúng, cái tốt, lên án nhừng việc làm chưa đúng trong cuộc sống hàng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023 Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết được cách chia số đo thời gian phần khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" theo 3 nhóm. 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương nhóm tính nhanh, tính đúng. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ. + Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? GV ghi tóm tắt lên bảng : 3 ván : 42 phút 30 giây
  18. TB mỗi ván: .thời gian ? - YC HS tìm phép tính cho bài toán (42 phút 30 giây : 3 = ? ) - Các em hãy thảo luận theo nhóm đôi để tìm kết quả của phép chia này. - Đại diện nhóm trình bày cách thực hiện. GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây - GV nhận xét tuyên dương những cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách chia như SGK. - Qua VD trên, em hãy cho biết khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? (Gọi nhiều HS trả lời) b. Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. - Mời một HS lên bảng thực hiện. Lưu ý HS đổi 3 giờ ra phút rồi tiếp tục chia. - GV cho HS đọc và nêu phép chia tương ứng 7 giờ 40 phút : 4 = ? - GV cho 1 HS đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng: - GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: Cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút. - HS nêu cách tính. GV nhận xét HD cụ thể từng bước. - GV yêu cầu nhiều HS nêu lại cách làm. H: Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ bao nhiêu phút? Khi thực hiện phép chia thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm như thế nào? (Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số theo từng đơn vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề rồi chia tiếp.) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở. - Một số HS lên bảng làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. - HS kiểm tra cặp đôi Bài 2: - Cho HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chữa bài: Bài giải: Thời gian người đó làm 1 dụng cụ là: (12 giờ – 7 giờ 30 phút) : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút * HSHN: Bài 1: Tính 4 x 1 4 x 2 2 x 3 4 x 4 3 x 5 2 x 6 4 x 7 5 x 8 Bài 2: Đặt tính rồi tính 2 x 3 2 x 4 5x 6 6 x 7
  19. 2 x 2 6 x 9 7 x 5 4 x 8 Hoạt động 4: Vận dụng - GV HS nhắc lại cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian để giải các bài toán gắn liền với thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết 1, 2 câu nói về sở thích của em với cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, bảng phụ, tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Học sinh thi đóng vai đoạn kịch Xin thái sư tha cho! * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các em đọc nội dung BT 1. - Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ. ? Các nhân vật trong đoạn trích là những ai? ? Nội dung đoạn trích là gì? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Các nhận vật trong đoạn trích là: Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu và một số gia nô. + Nội dung của đoạn trích: Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn vì bà bị kẻ dưới coi thường. Trần Thủ Độ cho bắt người quân hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe xong, ông khen ngợi, thưởng vàng và cho lụa người quân hiệu. Bài 2: - 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 2. - Một HS đọc tên màn kịch và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian. - GV nhắc HS:
  20. + SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian và lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV nhắc HS: nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. - GV giao bảng phụ cho các nhóm làm bài. - HS thảo luận theo nhóm 4, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch. - Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết được những lời đối thoại hợp lí, thú vị nhất. Bài 3:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc các nhóm: có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch. - HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - HS đọc lại các gợi ý ở SGK. - Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trước lớp. Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động nhất. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm, cá nhân viết tốt đoạn đối thoại. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào vở, đọc lại cho mọi người nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: