Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 40 trang Hà Thanh 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết đọc diễn cảm bài văn. Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi lại bằng 1-2 câu nội dung chính của bài. - Thay một kết thúc vui cho câu chuyện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (tình cảm yêu quý bạn bè). * HSHN: GV cho HS xem tranh, ghi tên bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - Gọi HS đọc chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - GV đọc mẫu toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
  2. + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? (Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ) + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như thế nào khi bạn bị thương? (Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương.) + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? (Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm) + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn cậu? (Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu) + Quyết định nhường bạn đó nói lên điều gì? (Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn) + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? - Thay một kết thúc vui cho câu chuyện? (HS nêu) + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô) - Yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Cho HS đọc tiếp nối - HS nhận xét - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét, khen HS đọc hay và diễn cảm. * H: Hãy thay một kết thúc vui cho câu chuyện vừa học theo trí tưởng tượng của các em. - HS thảo luận, trình bày. GV nhận xét. * HSHN: GV chỉ HS xem tranh, ghi tên bài học. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì?
  3. - Dặn HS về nhà viết được đoạn văn ngắn để thay một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. - Làm được các BT: Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3. Khuyến khích HS làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề (BT2). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. CHUẨN BỊ - SGK, bảng phụ, đồng hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS thi đua tính. 2,5 m2 = . cm2 680 cm2= . m2 - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, chúng ta cùng làm các bài tập về số đo thời gian. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa bài: Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS tự làm bài rồi sau đó chữa bài. - GV nêu YC HS nhớ các kết quả của bài 1. Chẳng hạn: 1 thế kỉ = 100 năm 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày (HS kể tên các tháng đó) 1 tuần lễ có 7 ngày (HS kể tên các ngày đó) Bài 2 (cột 1)
  4. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng 3 phút 40 giây = 220 giây b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng 150 giây = 2 phút 30 giây 3 c) 60 phút = 1 giờ 45 phút = giờ = 0,75 giờ 4 1 15 phút = giờ = 0,25 giờ 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ 4 90 phút = 1,5 giờ d) 60 giây = 1 phút 90 giây = 1,5 phút 1 phút 30 giây = 1,5 phút - GV nhận xét. Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV lấy mặt đồng hồ cho HS thực hành xem đồng hồ khi cho các kim di chuyển, yêu cầu HS trả lời đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ? Kết quả: Lần lượt là Đồng hồ chỉ: 10 giờ; 6 giờ 5 phút; 9 giờ 43 phút; 1 giờ 12 phút. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HSNK tự làm rồi chữa bài. Kết quả: Khoanh vào B. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS làm bài tốt. - Vận dụng kiến thức để xem đồng hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Không yêu cầu tất cả HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích. GV HD, động viên, khuyến khích để những em có khả năng, có điều kiện được vẽ, sưu tầm, triển lãm.
  5. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị tranh ảnh về các loại động vật khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ? + Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh? - Cả lớp và GV nhận xét. * GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Sự sinh sản của động vật - HS đọc mục bạn cần biết trang 112, SGK trả lời các câu hỏi: + Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào? (Đa số động vật được chia thành 2 giống. Đó là giống đực và giống cái). + Tinh trùng hoặc trứng động vật được sinh ra từ cơ quan nào? (Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.) + Cơ quan nào của động vật giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái? (Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái). + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì? (Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.) + Hợp tử phát triển thành gì? (Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của bố mẹ.) + Động vật sinh sản bằng cách nào? (Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con.) - GV nhận xét, kết luận kiến thức: Đa số động vật được chia thành 2 giống: đực và cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới mang đặc tính của bố mẹ. Những loài động vật khác nhau có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con. Hoạt động 2. Các cách sinh sản của động vật + Động vật sinh sản bằng cách nào? - HS thảo luận nhóm 4, phân loại các con vật trong tranh, ảnh mà nhóm mình mang tớí lớp, những con vật trong hình trang 112, 113 SGK và những con vật mà em biết thành hai nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con, điền vào bảng nhóm. - Các nhóm dán kết quả trên bảng và đọc. - GV nhận xét, bổ sung.
  6. Tên động vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con Gà, chim, rắn, vịt, rùa, sâu, ngỗng, Chuột, cá heo, voi, khỉ, dơi, voi, hổ, lợn, chim, đại bàng... ngựa, trâu, bò.... Hoạt động 3. Họa sĩ tí hon - Khuyến khích những em có năng khiếu vẽ tranh theo đề tài về những con vật mà các em yêu thích. - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm. - GV khen những HS vẽ đẹp. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng H. Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với con người? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực xây dựng bài. - Vận dụng kiến thức bài học nhận biết động vật đẻ trứng, đẻ con trong thực tế? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) 2. Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. * Định hướng năng lực: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết được cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) Nhận xét, giải thích được kết quả, ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi. Nêu được ý kiến phân tích, so sánh đánh giá đơn giản về sự kiện Bến Tre đồng khởi. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. Phát biểu cảm nghĩ cá nhân về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. Có ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. - Năng lực chung
  7. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước qua việc giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. * HSHN: HS xem tranh, bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS trả lời câu hỏi: H: Vì sao đất nước ta bị chia cắt? Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt? - HS nhận xét. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: GV nhắc lại tội ác của Mĩ - Diệm. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào “Đồng khởi” Bến Tre. - HS làm việc cá nhân (đọc SGK, trả lời câu hỏi): Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời: + Mĩ - Diệm thi hành chính sách “Tố công” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách cùm kẹp. + Cuối năm 1959 - đầu 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam, Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào "Đồng khởi" Hoạt động 2: Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Thuật lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Kết quả của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.) + Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân như thế nào? (Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân công nhân trí thức tham gia ...) + Ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Phong trào mở ra thời kì mới cho phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ...) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
  8. - GV chốt ý chính, chỉ tỉnh Bến Tre trên bản đồ. Ghi tóm tắt lên bảng. HS nhắc lại: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Từ đây, cuộc đấu tranh cách mạng miền Nam không chỉ có hình thức đấu tranh chính trị mà còn kết hợp với đấu tranh vũ trang, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. - Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. * HSHN: GV chỉ tranh, bản đồ cho HS xem. 3. Vận dụng - Kể tên các trường học, đường phố di tích lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử trong bài vừa học. * Để đất nước ngày một tươi đẹp hơn chúng ta cần làm gì? (Chúng ta cần tích cực học tập để góp phần xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp...) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 Đạo đức EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1,2) + BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Biết được ý nghĩa của hoà bình. Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. Bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt - Nhận biết được cái đúng, cái tốt. Biết được hành vi đúng/sai, tốt/xấu; Nhận xét và đánh giá lời nói, việc làm đúng/ sai, tốt /xấu, thiện/ác; - Hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt trong học tập và cuộc sống hàng ngày. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Thực hiện được những việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. Thay bài: Em tìm hiểu về Liên hợp quốc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.)
  9. * GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt động xây dung hòa bình là thể hiện tình yêu đất nước. - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình: đồng tình ủng hộ việc làm đúng, không đồng tình với việc làm sai trái trong học tập và trong cuộc sống. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với lời nói, việc làm của mình trước việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh về cuộc sống trẻ em nơi có chiến tranh, về hoạt động bảo vệ hoà bình, giấy. - Bút màu, thẻ màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Em có nhận xét gì về truyền thống lịch sử của dân tộc ta (nhất là công cuộc bảo vệ đất nước)? - 2 HS trả lời. - GV giới thiệu bài: Cả lớp cùng hát bài: Trái đất này của chúng em, nhạc: Trương Quang Lục, thơ Định Hải. + Bài hát nói lên điều gì? + Để trái đất mãi mãi hoà bình, tươi đẹp chúng ta cần phải làm gì? Đó là nội dung bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các thông tin trong SGK và tranh ảnh - GV cho HS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi: + Em thấy những gì trong những bức tranh đó? - Hậu quả tàn khốc của chiến tranh, nhân dân và nhất là trẻ em bị thương vong. - YC HS đọc thông tin trang 37,38 SGK - Giới thiệu: Trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2000, các cuộc chiến tranh và xung đột trên thế giới đã làm cho hơn 2 triệu trẻ em bị chết, hơn 6 triệu trẻ em bị thương tích, tàn phế, 20 triệu trẻ em phải sống bơ vơ do bị mất nhà cửa, hơn 300 000 trẻ ở độ tuổi thiếu niên bị buộc phải đi lính, cầm súng giết người. (Theo báo quốc tế (23/5/2002 – 29/5/2002). Cuộc chiến tranh xâm lược do đế quốc Mĩ tiến hành ở Việt Nam đã làm cho gần 3 triệu người chết, 4,4 triệu người bị tàn tật, 2 triệu người bị nhiễm chất độc da cam đang bị di chứng; nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, di tích lịch sử và văn hóa... bị phá hủy. Là một dân tộc yêu chuộng hòa bình, nhân dân Việt Nam luôn sát cánh cùng nhân dân tiến bộ trên thế giới trong việc bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc biệt là trẻ em, ở các vùng có chiến tranh?
  10. - Cuộc sống của người dân ở vùng có chiến tranh rất khổ cực. Nhiều trẻ em phải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế... Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính . ? Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? - Chiến tranh để lại hậu quả lớn về người, của: + Cướp đi nhiều sinh mạng + Thành phố làng mạc bị phá hoại, tàn phá. ? Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì? - Để thế giới không còn chiến tranh, chúng ta phải cùng sát cánh bên nhau cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh . - Gọi các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh đã gây ra nhiều đau thương, mất mát. Đã có biết bao người dân vô tội phải chết, trẻ em thất học, đói nghèo, bệnh tật Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ Yêu cầu HS thể hiện thái độ của mình về chiến tranh qua việc thực hiện BT 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1: Em tán thành với những ý kiến nào dưới đây? Vì sao? a. Chiến tranh không mang lại cuộc sống hạnh phúc cho con người. b. Chỉ trẻ em các nước giàu mới có quyền được sống trong hòa bình. c. Chỉ nhà nước và quân đội mới có trách nhiệm bảo vệ hòa bình. d . Những người tiến bộ trên thế giới đều đấu tranh cho hòa bình. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Các ý a; d là đúng. Các ý b; c là sai. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ hoà bình Hoạt động 3: Hành động nào đúng? Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc bài tập 2: Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện lòng yêu hòa bình? a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi bạo lực. b) Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu thuẫn. c) Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác. d) Thích dùng bạo lực với người khác. - HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi bài làm với bạn bên cạnh. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại : Các việc làm b, c thể hiện lòng yêu hoà bình. - GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người chúng ta cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm : Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu
  11. thuẫn. Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác như các hành động việc làm b; c trong BT2 Bài tập 3: YC học sinh thảo luận theo cặp để tìm ra những hoạt động bảo vệ hoà bình. - HS thảo luận nhóm đôi. Một nhóm làm vào bảng nhóm báo cáo kết quả Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, vùng bị bão lụt ? Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong những hoạt động vừa nêu trên? - GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. - GV gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK. - 2 HS đọc. 3. Thực hành Hoạt động 1. Triển lãm về chủ đề “Em yêu hoà bình” - Yêu cầu HS trưng bày kết quả đã sưu tầm. - Chia sản phẩm tìm được thành các góc: + Góc Tranh vẽ chủ đề Vì hoà bình. + Góc Hình ảnh. + Góc Báo chí. + Góc Âm nhạc. - Yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm ở góc của mình. - Nhận xét sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2. Vẽ cây hoà bình - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 bàn. + Quan sát hình vẽ trên bảng xây dựng gốc rễ cho cây hoà bình bằng cách gắn các việc làm, hoạt động để gìn giữ, bảo vệ hoà bình. + Kể tên những hoạt động và việc làm mà con người cần làm để gìn giữ và bảo vệ hoà bình và ghi các ý kiến vào băng giấy. - Các nhóm gắn các băng giấy vào rễ cây. - Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng ta cần phải làm gì? - Là học sinh, em có thể làm gì? Bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là cái đúng, cái tốt. * Mục tiêu: HS nhận biết được cái đúng, cái tốt * Cách tiến hành: - GV giới thiệu 3 bức tranh/ảnh (Trình chiếu) - GV chia nhóm (nhóm đôi) - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng tranh/ảnh và cho biết những việc làm nào là đúng, những việc làm nào là sai? Vì sao? - GV kết luận: Việc làm trong tranh 1,2 là đúng vì trong tranh 1 thể hiện việc làm tốt bảo vệ môi trường; tranh 2 giúp đỡ người già qua đường là việc làm tốt; còn việc làm tranh 3 chưa đúng, bạo hành trẻ em là một việc làm trái pháp luật. - GV yêu cầu HS hãy kể những việc làm đúng/ tốt trong cuộc sống hằng ngày mà em biết?
  12. - GV tiểu kết chuyển ý: Các em đã kể được rất nhiều việc làm đúng, việc làm tốt. Tuy nhiên, thực tế trong cuộc sống không phải việc làm đúng, việc tốt nào cũng được bảo vệ. Vậy tại sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt ? Hoạt động 2: Tầm quan trọng của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. *Mục tiêu: HS hiểu được vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS nghe mẫu chuyện sau: Trên con đường giờ tan tầm, xe cộ như mắc cửi. Ai cũng hối hả, chen lấn nhau từng khoảng trống nhỏ nhoi để thoát khỏi đám đông ùn tắc. Mấy cô cậu học trò nhỏ tranh thủ lót dạ rồi thản nhiên quăng xuống đường đủ loại rác rến từ mẩu giấy gói, bao nilông đựng thức ăn đến vỏ chai, hộp sữa... Chứng kiến cảnh ấy, nhiều người lắc đầu ngán ngẩm nhưng cũng không ít kẻ coi như chuyện bình thường. Tôi từng nhiều lần chứng kiến nhiều người lên tiếng nhắc nhở các cháu đừng vứt rác ra đường. Phụ huynh có người thấy quê nên tăng tốc chạy mất, nhưng cũng có người sừng sộ cãi chày cãi cối. Chỉ có các bé thể hiện rõ sự hối lỗi bằng lời lí nhí vâng, dạ hoặc thầm thì với người lớn: "Mai mốt ba/mẹ nhớ kiếm thùng rác cho con bỏ vô nhé!". - N4 thảo luận tả lời các câu hỏi: + Trên đường đã xảy ra sự việc gì? + Các bạn nhỏ làm gì? Bố mẹ các bạn nhỏ tỏ thái độ thế nào? + Nếu em là các bạn trong mẫu chuyện, em sẽ làm gì? + Theo em việc làm nào đúng? Việc làm nào chưa đúng? - Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp và GV nhận xét, kết luận ý đúng. - GV kết luận: Những việc làm đúng, việc làm tốt, chúng ta cần phải đồng tình, ủng hộ, trân trọng và bảo vệ để những tấm gương người tốt việc tốt, cái hay, cái đẹp, cái tích cực luôn có sức sống mãnh liệt và lan tỏa sâu rộng trong nhà trường, cộng đồng. Từ đó góp phần hình hành thói quen tốt, tạo nên nền đạo đức tốt đẹp. Đồng thời phải biết nêu gương những việc làm tốt và phê phán những việc làm chưa đúng, việc làm sai; góp ý, nhắc nhở những hành vi sai, không đúng. * Sau hoạt động 1, 2 GV hướng học sinh quay về tình huống khởi động: - Yêu cầu HS nhận xét xem cách xử lý tình huống trong phần khởi động của bạn A hay bạn B là đúng. * GV nhận xét, kết luận: Việc bạn Hải ghi lại hành vi vứt rác của bạn Hà bị các bạn trong lớp lên án vì lớp bị trừ điểm hạ loại. Việc các bạn trong lớp lên án bạn Hải là sai vì việc làm của bạn Hải là đúng. Nếu đồng tình với việc bạn Hải làm là các bạn đã biết bảo vệ cái đúng, nếu không đồng ý là chưa biết bảo vệ cái đúng và bảo vệ cái đúng sẽ đúng nội quy nhà trường có tác dụng giữ gìn vệ sinh trường lớp . * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng H: Em cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình, trong cuộc sống chúng ta phải thể hiện như thế nào để chứng tỏ em yêu hòa bình ? - GV nhận xét tiết học.
  13. - Dặn HS về nhà: Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện về chủ đề Em yêu hoà bình. Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình - Dặn HS cần luôn phải bảo vệ cái đúng, cái tốt, lên án nhừng việc làm chưa đúng trong cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. Không làm cột 2 bài 2. 2. Năng lực chung Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - Yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng: a + b = c ; a, b, c gọi là gì ? + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự tính. - Gọi HS lên bảng tính. HS khác nhận xét. Bài 2: cột 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
  14. - HD HS nêu cách tính thuận tiện. - HS tự làm bài. Gọi vài em lên bảng lớp tính. a. ( 689 + 875 ) + 125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 9 7 7 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c). 5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 Cột 2: HD HSNK làm thêm. HS làm bài và nêu cách tính. Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài. - Cho HS trao đổi ý kiến khi chữa bài, có thể cho HS nêu các cách dự đoán khác nhau rồi lựa chọn cách hợp lí nhất. VD: a) x + 9,68 = 9,68 ; x = 0 vì 0 + 9,68 = 9,68 (Dự đoán x = 0 vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó) HS khác cố thể giải thích ... GV kết luận cách dự đoán bằng sử dụng tính chất của phép cộng với không nhanh gọn hơn. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt rồi giải. Bài giải: Cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ được số phần trăm thể tích bể là: 1 3 1 + = (thể tích bể) 5 10 2 1 = 50% 2 Đáp số: 50% thể tích bể * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt. - Vận dụng kiến thức tính toán khi đi mua, bán giúp mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: HS ghi yêu cầu BT1 vào vở. II. CHUẨN BỊ Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Để các em nắm chắc hơn về tác dụng của dấu phẩy cô trò mình cùng đi vào bài tập 1. - 1 HS đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - HS thảo luận nhóm 4 - GV dán lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết; giải thích yêu cầu của bài tập. - HS đọc từng câu, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho một vài HS. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu Câu b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ-vị ngữ Câu a) Ngăn cách các vế câu ghép Câu c) Bài 2: Một HS đọc nội dung BT2 - GV hướng dẫn HS làm bài: + Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện. + Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa. - HS đọc thầm “Truyện kể về bình minh”, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống.
  16. - Đề bài yêu cầu điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống và viết lài cho đúng chính tả những chữ dấu câu chưa viết hoa. - Câu chuyện kể về một thầy giáo đã biết cách giải thích kheo léo, giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu được bình minh là như thế nào. - HS trình bày trước lớp. GV cùng HS nhận xét: + Sáng hôm ấy ra vườn Cậu bé Có một dậy sớm gần cậu bé khẽ chạm vào vai cậu hỏi: Môi cậu bé run run đau đớn. Cậu nói: - mào gà cũng chưa Bằng nhẹ nhàng thầy bảo: - của người mẹ giống như * HSHN: GV cho HS nhìn vở để chép. 3. Vận dụng - Một HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng cho đúng khi viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - HS làm các bài tập 1, 2, 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng cách thực hiện phép trừ để giải các bài toán liên quan) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ để cho HS chữa bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
  17. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép trừ - GV nêu lên bảng: a - b = c Số bị trừ Số trừ Hiệu - HS nêu tên các thành phần của phép trừ.: Số bị trù, số trừ, hiệu. - GV lưu ý HS: a – a = 0 a – 0 = a Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm hết các bài tập trong SGK trang 159,160: Bài 1: - HS tìm hiểu yêu cầu bài tập. ? Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của một phép trừ có đúng hay không chúng ta làm như thế nào?( lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ ) - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu. - HS tự hoàn thành các phần còn lại sâu đó chữa bài. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. ? Muốn tìm số hạng chưa biết, ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? - HS làm vào vở - 2 HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: a) x + 5,84 = 9,16 b) x – 0,35 = 2,55 x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35 x = 3,32 x = 2,9 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bào tập. - HS tự tìm hiểu rồi giải bài toán vào vở, một HS giải ở bảng phụ: Giải Diện tích đất trồng hoa là: 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha. - Nhận xét bài bạn giải. GV chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. * HSHN: GV viết đề bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS ôn lại các kiến thức đã học. - Vận dụng kiến thức tính toán khi đi mua, bán giúp mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..........................................................................................................................................
  18. Tập đọc CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn. - Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có ý thức và thái độ tôn trọng phụ nữ. * HSHN: GV cho HS xem tranh và ghi tên bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, sau đó báo cáo. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: 1. Những chi tiết nào trong bài cho ta thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái? (Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.) 2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan.)
  19. 3. Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ thay đổi quan niệm về “Con gái” không? (Những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái.) - Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó? (Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm nước mắt thương Mơ.) 4. Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? (Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang, vừa chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục.) * Giáo viên tóm tắt ý chính, yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. * H: Đặt mình vào vai Mơ, em hãy nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm H: Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh và ghi tên bài học. 3. Vận dụng H: Nêu nội dung của bài? (Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng nam khinh nữ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
  20. (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: HS ghi yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định kì giữa kì II. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo luận làm bài - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều được đặt ở cuối câu. - GV chốt lại câu trả lời đúng. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài 2 - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ nữ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia đình, .... tạơn đấng tối cao. Nhưng điều đáng nói... phụ nữ. Trongbậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều này thể hiện của xã hội. Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều chàng trai ... con gái.