Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 35 trang Hà Thanh 07/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỀU VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về truyền thống ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề (Cô Ngọc Anh phụ trách) _________________________________ Toán VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - HS làm được bài tập 1, 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV, nắm được cách tính vận tốc của một chuyển động đều. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm bài vào bảng con. Viết số thích hợp vào chỗ chấm a/ 2 phút 5 giây =...giây; 135 phút = giờ b/ 3 giờ 10 phút = phút ; 95 giây = phút - Gv nhận xét, tuyên dương những HS làm bài đúng, nhanh. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học,GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Giới thiệu khái niệm vận tốc) a. Bài toán 1: GV nêu ví dụ. + Muốn biết trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km phải làm TN? 1
  2. - HS giải: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km - GV: Ta nói vận tốc trung bình hay vận tốc của ô tô 42,5 km trên giờ, viết tắt là 42,5 km/ giờ. - GV ghi bảng: Vận tốc của ô tô là: 170 : 4 = 42,5 (km). Vậy vận tốc của ôtô: 170 : 4 = 42,5 km giờ (km/giờ ) + Đơn vị vận tốc của bài toán này là gì? Đơn vị của vận tốc ô tô trong bài toán này là km/giờ. + Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là V, thì V được tính như thế nào? V được tính như sau: V = S : t - Nhìn vào cách làm trên em hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động. + Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Muốn tính vận tốc của một chuyển động ta lấy quãng đường chia cho thời gian + GV cho HS ước lượng vận tốc người đi bộ, xe đạp, xe máy, xe ô-tô. Sau đó GV sửa bài lại cho đúng với thực tế. Thông thường vận tốc của: Người đi bộ khoảng: 5km/giờ Xe đạp khoảng: 15km/giờ Xe máy khoảng: 35km/giờ Ô-tô khoảng: 50km/giờ GV nêu ý nghĩa khái niệm của vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động. b. Bài toán 2: - GV nêu bài toán, HS suy nghĩ giải bài toán. - Vận tốc chạy của người đó là: 60 : 10 = 6 ( m/giây) - GV hỏi HS về đơn vị của vận tốc trong bài toán này. - Đơn vị vận tốc trong bài là: m/giây ? Em hiểu vận tốc chạy của người đó là 6m/giây như thế nào? - Gv nhận xét: Trong bài học hôm nay ta đã biết vận tốc của một chuyển động và làm quen được những đơn vị vận tốc nào ? km/giờ; km /giây - Một số HS nhắc lại cách tính vận tốc. Hoạt động 3: Thực hành - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 vào vở. Những HS làm xong các bài tập trên thì xem tiếp các bài tập còn lại. Bài tập 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính vận tốc. 2
  3. - HS tự làm bài theo công thức vừa học. Gọi 2 HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS. Tóm tắt: Bài giải: 3giờ: 105km Vận tốc của xe máy là: Vận tốc : km/giờ ? 105 : 3 = 35 (km/giờ) Đáp số: 35 km/giờ. Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nêu hướng giải và tự giải bài toán. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ: HS nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá bài làm của HS Tóm tắt: Bài giải: 2,5giờ: 1800km Vận tốc của máy bay là: Vận tốc: .Km/giờ ? 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ. H: Đơn vị tốc của bài này là gì ? (Vì đơn vị của quãng đường là km, đơn vị của thời gian là giờ, nên vận tốc là km/ giờ ) Bài tập 3: HS đọc bài toán. H: Bài này có diểm gì khác so với 2 bài trên ? (Thời gian cho trong bài có đơn vị phức hợp; đề bài yêu cầu tính vận tốc bằng m/giây. ) H: Muốn tính vận tốc với đơn vị là m/giây thì ta phải làm gì? (Đổi đơn vị đo thời gian ra giây; 1 phút 20 giây = 80 giây) - Cho HS thảo luận cách làm - Cho HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ - Cả lớp chữa bài trên bảng phụ Tóm tắt: Bài giải: 1phút 20giây : 400 m 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc : m/giây ? Vận tốc chạy của người đó là: 400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số: 5 m/giây. * HSHN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐ 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 9, 1, 7, 3, 0 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động vận dụng - Cho HS nhắc lại công thức và cách tính vận tốc H: Ý nghĩa của đại lượng vận tốc? Vận tốc của một chuyển động cho biết mức độ chuyển động nhanh hay chậm của chuyển động đó trong một đơn vị thời gian. 3
  4. - Dặn HS về nhà tìm cách tính vận tốc của em khi đi học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ô tróng từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2) - Khuyến khích HS thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2. - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm bài 1, 2 (Khám phá) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Ghi lại kết quả bài 1, 2 (Khám phá) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tục ngữ, thành ngữ Việt Nam. - Máy chiếu, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - HS nhận xét. GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập: Với nội dung mỗi dòng, em hãy tìm một câu tục ngữ để minh họa. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại những câu HS tìm đúng. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. 4
  5. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. - GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ như “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống). - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập. - HS làm bài theo nhóm - các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống. GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải. - Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giả ô chữ màu xanh. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng: Uống nước nhớ nguồn - HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh. - GV trình chiếu kết quả. Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng. Hoạt động 3: Vận dụng - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ thuộc chủ đề trên. Tuyên truyền người thân, có trách nhiệm cùng với các bạn chăm sóc, góp phần bảo vệ giữ gìn các di tích văn hóa, lịch sử ở địa phương em. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Sách truyện đọc 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động 5
  6. - 2 HS kể chuyện “Vì muôn dân”. Nêu nội dung của câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3. Thực hành - HS kể chuyện theo nhóm 2. Từng HS kể chuyện cho nhau nghe. Sau mỗi câu chuyện, các em trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. GV đến từng nhóm giúp đỡ và uốn nắn. - HS thi kể chuyện trước lớp. Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể trước lớp. Mỗi HS kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng HS bình chọn bạn kể câu chuyện hay nhất và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có nội dung nêu trên. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 6
  7. 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - Làm bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trò chơi bắn tên: Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi - Gọi đại diện 1 số cặp đôi trình bày cách làm. - GV nhận xét, kết luận: ? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - Đơn vị của vận tốc trong bài là gì? ? Có thể tính vận tốc bằng m/giây được không? Tính bằng cách nào? => GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau: Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với đơn vị m/giây là: 1050 : 60 = 17,5 (m/giây) Cách 2: 5 phút = 300 giây Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây) - HS so sánh tính bằng đơn vị nào tiện hơn. * GV giúp HS liên hệ thực tế: Trên thực tế đà điểu là loại động vật chạy nhanh nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ? Vận tốc 35 m/giây cho biết điều gì? s 130km 147km 210m 1014m t 4giờ 3giờ 6giây 13phút v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu HS đọc đề bài toán. 7
  8. - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng phụ, chốt lời giải đúng: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 25-5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 1 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - GV giúp đỡ HS khi cần thiết: Thời gian ca nô đi là: 7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ => GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ phút) 0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ) * HSHN Bài 1: Tính 5 + 2 = 6 – 5 = 3 + 7 = 9 – 0 = 7 + 1 = 8 – 5 = 3 + 5 = 5 + 4 = Bài 2: Viết dấu +, - vào chỗ chấm để có các phép tính đúng: 2 3 = 5 7 4 = 3 2 2 = 4 1 7 = 8 9 2 = 7 5 1 = 6 Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại cách tính và công thức tính vận tốc. ? Muốn đổi đơn vị vận tốc từ km/phút ra km/giờ ta làm thế nào?(lấy vận tốc nhân với 60). ? Vận tốc của một chuyển động cho biết điều gì? - Dặn HS về nhà ôn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập đọc ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý nào đó). 8
  9. - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc 1 đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - Gọi 2 HS lần lượt đọc bài Tranh làng Hồ. ? Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt? ? Nội dung của bài là gì? - HS nhận xét. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. ? Em có nhận xét gì về cảnh vật và màu sắc trong tranh? => GV: Bức tranh gợi cho ta suy nghĩ về cuộc sống vui vẻ, tự do, ấm no, hạnh phúc. Đó cũng chính là niềm vui, cảm xúc mà nhà thơ Nguyễn Đình Thi khi đất nước toàn thắng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó qua bài tập đọc hôm nay: Đất nước. 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc - Một HS đọc bài thơ. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. GV chú ý uốn nắn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới..; giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ được chú giải sau bài (hơi may, chưa bao giờ khuất, ); nhắc nhở nếu có HS nghỉ hơi không đúng giữa các dòng thơ.(VD: Sáng mát trong/ như sáng năm xưa, nghỉ ngơi không đúng thành Sáng mát / trong như /sáng năm xưa). - HS luyện đọc theo cặp - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) ? Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong câu thơ nào? (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.) 9
  10. =>GV: đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xưa – năm những người con của Thủ đô từ biệt Hà Nội – Thăng Long –Đông Đô lên chiến khu đi kháng chiến. ? Nêu một hình ảnh đẹp và vui về một mùa thu mới trong khổ thơ thứ 3. ( Đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc; Vui: rừng tre phấp phới, nói cười thiết tha) ? Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của kháng chiến? (Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến) ? Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm? - GV nhận xét, kết luận: + Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại (biện pháp điệp từ, điệp ngữ): Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta Các từ ngữ đây, của chúng ta được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đât nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta. Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, những ngẳ đường bát ngát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la. + Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ sau: Nước của những người chưa bao giờ khuất (những người dũng cảm, chưa bao giời chịu khuất phục/ Những người bất tử, sống mãi với thời gian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất. Những buổi ngày xưa vọng nói về(tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con ) - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, kết luận: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. - Yêu cầu HS tự ghi lại nội dung chính của bài vào vở. Hoạt động 3. Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ - Một tốp HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm từng khổ thơ dưới sự hướng dẫn của GV. - GV chọn hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ (HS tìm giọng đọc của khổ thơ, cách nhấn giọng ngắt nhịp thơ): Mùa thu nay / khác rồi Trời xanh đây/ là của chúng ta Tôi đứng vui nghe/ giữa núi đồi Núi rừng đây/ là của chúng ta Gió thổi rừng tre / phấp phới Những cánh đồng / thơm ngát Trời thu/ thay áo mới Những ngả đường/ bát ngát Trong biếc/ nói cười thiết tha Những dòng sông / đỏ nặng phù sa. - HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ. 3. Vận dụng 10
  11. - Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước bằng các hành động cụ thể, báo cáo với GV về các việc em có thể làm được. - GV nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc bài thơ, đọc bài thơ cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. * Không yêu cầu tất cả HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích. GV HD, động viên, khuyến khích để những em có khả năng, có điều kiện được vẽ, sưu tầm, triển lãm. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận nắm được các cách sinh sản của động vật, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị tranh ảnh về các loại động vật khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ? + Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh? - Cả lớp và GV nhận xét. * GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1. Sự sinh sản của động vật - HS đọc mục bạn cần biết trang 112, SGK trả lời các câu hỏi: + Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào? (Đa số động vật được chia thành 2 giống. Đó là giống đực và giống cái). + Tinh trùng hoặc trứng động vật được sinh ra từ cơ quan nào? (Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.) + Cơ quan nào của động vật giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái? (Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái). + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì? 11
  12. (Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.) + Hợp tử phát triển thành gì? (Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của bố mẹ.) + Động vật sinh sản bằng cách nào? (Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con.) - GV nhận xét, kết luận kiến thức: Đa số động vật được chia thành 2 giống: đực và cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới mang đặc tính của bố mẹ. Những loài động vật khác nhau có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con. Hoạt động 2. Các cách sinh sản của động vật + Động vật sinh sản bằng cách nào? - HS thảo luận nhóm 4, phân loại các con vật trong tranh, ảnh mà nhóm mình mang tớí lớp, những con vật trong hình trang 112, 113 SGK và những con vật mà em biết thành hai nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con, điền vào bảng nhóm. - Các nhóm dán kết quả trên bảng và đọc. - GV nhận xét, bổ sung. Tên động vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con Gà, chim, rắn, vịt, rùa, sâu, Chuột, cá heo, voi, khỉ, dơi, voi, ngỗng, chim, đại bàng... hổ, lợn, ngựa, trâu, bò.... Hoạt động 3. Họa sĩ tí hon - HS vẽ tranh theo đề tài về những con vật mà các em yêu thích. - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm. - GV khen những HS vẽ đẹp. * HSHN: Gọi HS kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 3. Vận dụng H. Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với con người? Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực xây dựng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH RA- RI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra 12
  13. khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + Ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * HSHN: Đọc nội dung đoạn sau những đòn bất kì... ở Việt nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": ? Mĩ có âm mưu gì khi ném bom Hà Nội và các vùng phụ cận? ? Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của nhân dân Hà Nội ? ? Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc ? - GV nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri - HS đọc SGK và rút ra câu trả lời. ? Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày nào? ? Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định Pa- ri về chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở VN? - Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri. ? Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, chốt: Giống như năm 1954, Việt Nam lại tiến lên mặt trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng trên chiến trường. Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những điều khoản có lợi cho dân tộc ta. - Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở VN”. - Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN. * HSHN: Gọi HS đọc Đọc nội dung đoạn 1. Hoạt động 2. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa- ri - HS thảo luận theo nhóm 4, đọc SGK và thảo luận: ? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp Định Pa-ri. => GV: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam; 13
  14. phải chấm dứt dính líu quận sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam ? Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì? ? Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Đế quôc Mĩ thừa nhận sự thất bại tại Việt Nam. Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam Giáo viên nhận xét + chốt: Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri), trong không khí nghiêm trang và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN. 3. Vận dụng H: Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào? H: Nội dung chủ yếu của hiệp định? - Giáo viên nhận xét tiết học. Dặn HS tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định Pa-ri về Việt Nam. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Thực hiện theo CV 3799: Thay bài: Em tìm hiểu về Liên hợp quốc 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS tự bày tỏ ý kiến để nhận biết được những việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt và có ý thức bảo vệ cái đúng cái tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS thảo luận, chia sẻ ý kiến đống vai biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. Từ đó, các em mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt 3. Phẩm chất: trung thực: dám bảo vệ cái đúng cái tốt. - Ham tìm tòi, khám phá kiến thức. - Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; * HSHN: Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tình huống, câu chuyện, tranh ảnh có liên quan đến cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - HS chuẩn bị: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS nêu những việc làm tốt em đã làm trong tuần qua? 14
  15. - GV chốt khen ngợi và dẫn dắt giới thiệu vào bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt. Hoạt động 2. Thực hành 1. Bày tỏ ý kiến * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt và có ý thức bảo vệ cái đúng cái tốt. * Cách tiến hành: Bài tập 2: Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt? a) Tích cực hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào Miền Trung bị lũ lụt. b) Tuyên truyền mọi người thực hiện việc đeo khẩu trang để phòng chống dịch. Covid c) Có thái độ phản ứng khi bị người khác nhắc nhớ bỏ rác đúng quy định. - Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến cá nhân qua mỗi việc làm trên. - Cho HS nhận xét, chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, kết luận. 2. Đóng vai * Mục tiêu: HS biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. Từ đó, các em mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt * Cách tiến hành: Bài tập 3: Em hãy đóng vai để xử lí các tình huống sau: a/ Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, Nam và Tuấn đanh nhau. Hùng đứng bên cạnh vỗ tay cổ vũ. Nếu em là người chứng kiến sự việc thì em sẽ làm gì? b/ Tình huống 2: Trong giờ kiểm tra, Hải phát hiện Nam sử dụng tài liệu. Hải liền lên báo với cô giáo và bị Nam dọa đánh. Nếu em là người chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì? c/ Tình huống 3: Trên đường đi học về, Nam dừng xe, bê hòn đá to giữa đường bỏ vào lề, Hùng thấy vây trề môi, nói: Hơi đâu mà Nam làm như vậy? Nếu em là người chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm để chuẩn bị đóng vai xử lí tình huống. - GV tổ chức cho HS đóng vai. - Cho các nhóm nhận xét, chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3. Vận dụng - Sưu tầm những câu chuyện/ tình huống về tấm gương biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. - HS biết thực hiện bảo vệ cái đúng cái tốt trong cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023 Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 15
  16. 1. Năng lực đặc thù - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng các công thức tính quãng đường để giải bài toán liên quan) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài, GV ghi đề bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành cách tính quãng đường) a. Ví dụ: GV cho học sinh giải bài toán: H: “Mỗi giờ ô tô đi được 42,5km. Hỏi ô tô đi trong 4 giờ được bao nhiêu ki lô met ?” H: Muốn tính quãng đường ô tô đó đi được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm thế nào? (Ta lấy vận tốc của ô tô đi được trong một giờ nhân với 4) - Cho HS nêu lại cách tính. Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là: 42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km. - GV nêu lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi: 42,5 x 4 = 170 (km) Muốn tính quãng đường ta phải làm thế nào? + Nếu gọi S là quãng đường, t là thời gian, V là vận tốc thì S được tính NTN? + Ta lấy vận tốc nhân với thời gian. + S được tính như sau: S = v t - GV cho vài học sinh nhắc lại cách tính quãng đường và viết biểu thức tính quãng đường: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tôc nhân với thời gian. b. Bài toán: - GV cho học sinh đọc và giải bài toán trong SGK. - GV cho học sinh đổi 2 giờ 30 phút dưới dạng đơn vị giờ rồi tính quãng đường đi được: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. 16
  17. Quãng đường đi được là: 12 x 2,5 = 30(km) 1 5 Hoặc: 2 giờ 30 phút = 2 giờ = giờ. 2 2 Quãng đường đi được là: 12 x 5 = 30 (km) 2 - GV lưu ý học sinh hai cách tính đều đúng, tuỳ bài toán học sinh có thể lựa chọn cách làm cho phù hợp. - GV gọi học sinh nhắc lại cách tính và biểu thức tính quãng đường. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - 1 HS nêu đề bài. - GV hướng dẫn HS tóm tắt đề bài. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. Tóm tắt: Giải Vận tốc: 15,2km/giờ Quãng đường ô tô đi được là: Thời gian: 3giờ 15,2 3 = 45,6 (km) Quãng đường: ..km? Đáp số: 45,6 km. Bài 2: HS đọc bài rồi tự làm bài vào vở - GV lưu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian. - GV hướng dẫn HS hai cách giải bài toán. Cách 1: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/ phút là: 12,6 : 60 = 0,21 (km/ phút) Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 0,21 x 15 = 3,15 (km) Bài 3: Giải toán có lời văn - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. ? Để tính được quãng đường AB ta phải biết những gì? - Nhắc HS: Thời gian ở đây là khoảng thời gian đi đựoc quãng đường cần tính chứ không phải thời điểm bắt đầu đi hay kết thúc. Với bài toán này, đầu tiên ta phải tìm khoảng cách thời gian xe máy đã đi. - HS làm bài vào vở - 1 HS trình bày bảng. - GV nhận xét, chữa bài: Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút. 2 8 2giờ 40 phút = 2 giờ = giờ 3 3 Quãng đường người đó đi từ A đến B là: 17
  18. 8 42 x = 112 (km) 3 Đáp số: 112 km * HSHN: 1. Tính 9 - 5 = 8 - 4 = 7 – 5 = 10 - 5 = 7 + 3 = 8 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 4 4 + 3 5 - 3 7 – 6 2 + 7 5 + 4 Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu lại cách tính và công thức tính quãng đường. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS Chia sẻ với mọi người cách tính quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết 2 câu nói về một cây, hoa mà em yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ và bảng phụ kẻ bảng nội dung bài tập 1. Một bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. Tranh, ảnh và một số vật thật một số hoa, quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã vết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần trước. - GV giới thiệu bài - Ghi đề bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập. - GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội dung kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối: + Trình tự tả: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết. 18
  19. + Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác. + Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá . Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả. Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. Kết bài: Nêu ích lợi cảu cây, tình cảm của người tả về cây. - HS đọc lại - Cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài cá nhân. - Làm bài theo nhóm, đại diện trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV: Chốt lại lời giải đúng. *Lời giải: Câu hỏi: Trả lời: a- Cây chuối trong bài được -Từng thời kì phát triển của cây: miêu tả theo tình tự nào? Cây chuối con – Cây chuối to – Cây chuối mẹ. Còn có thể tả cây cối theo tình tự nào nữa? - Theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây , hoa, lá b - Cây chuối đã được tả - Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, theo cảm nhận của giác khứu giác. quan nào? Còn có thể quan VD: Tả bằng xúc giác, tả độ trơn, bóng của thân), sát cây cối theo giác quan thính giác (tiếng khua của tàu lá khi gió thổi), vị nào nữa? giác ( vị chát, vị ngọt của quả), khứu giác ( mùi thơm của quả chín) - Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác / Các c - Hình ảnh so sánh? tàu lá ngã ra như những cái quạt lớn/ cái hoa thập thò, hoa hoa đỏ như một mâm lửa non. - Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc ./chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ./Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá .đánh động cho mọi người biết /Các cây con cứ lớn - Hình ảnh nhân hoá? nhanh hơn hớn/ Khi cây mẹ bận đơm hoa / Lẽ nào nó đành để mặc Đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó/Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa - GV nhấn mạnh: + Chỉ đặc diểm phẩm chất của người: đĩnh đạc, thành mẹ, hớn hớn, bận, khẽ khàng. + Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc. + Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ , nách. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV nhắc nhở HS: 19
  20. + Đề bài yêu cầu mỗi em viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân). + Khi tả, các em có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian. Cần chú ý cách miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hoá... - GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát làm bài. - GV hỏi HS đã quan sát một bộ phận của cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lời dặn của thầy (cô) như thế nào. Mời một vài HS nói các em chọn tả bộ phận nào của cây. (VD: Em chọn tả quả đào trên cây đào nhà bác lê./ Em chọn tả bộ rễ của cây si già trong sân trường./ Em chọn tả những tầng lá của cây bàng trong xóm em./ ). - Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT. - Một số HS đọc đoạn văn đã viết. Cả lớp và GV nhận xét. GV tuyên dương những đoạn văn viết hay. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh đoạn văn. - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị cho bài viết tả cây cối tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện yêu cầu của các bài tập ở mục III. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1, ghi lại đáp án vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bút dạ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động 20