Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 44 trang Hà Thanh 15/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỞ. CHÚNG EM VỚI DÂN CA VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về dân ca ví dặm. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tập được các bài hát, múa về dân ca ví dặm. - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu cĩ điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV- HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cơ TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đồn HĐ1. Tìm hiểu về dân ca ví dặm Nghệ Tĩnh - GV trình chiếu nguồn gốc dân ca ví dặm. Nĩi đến dân ca xứ Nghệ là người ta nghĩ ngay đến Ví, Giặm vì đây là “đặc sản” của xứ này. Cĩ người đã từng nhận xét: “Dân ca Ví, Giặm Nghệ-Tĩnh là hai “thổ sản” độc đáo. Thứ “thổ sản” độc đáo ấy thể hiện sự kết tụ tuyệt vời của Tiếng Việt với khẩu ngữ địa phương, của làn điệu dân ca Việt Nam với nhịp sống, điệu thức của vùng quê nắng giĩ, nhọc nhằn, quả cảm. Từ thưở nằm nơi, tâm hồn người xứ Nghệ đã được tắm chất thi ca trong những lời ru của bà, của mẹ. Lớn lên cùng những bài hát đồng dao rồi những điệu ví, câu giặm cứ gắn với cuộc sống mưu sinh và tình yêu quê hương, lứa đơi. Mộc mạc mà ý nhị, dung dị mà mượt mà, lạc quan mà da diết, sơi nổi mà sâu lắng”. Dân ca Ví, Giặm cĩ thể được hình thành từ lâu đời trong lịch sử nhưng phải đến thế kỷ XVII-XVIII mới đủ độ chín muồi với những cuộc hát cĩ thủ tục, lề lối chặt chẽ như nhận định của một số nhà nghiên cứu văn hĩa dân gian. Dân ca xứ Nghệ từ đĩ như dịng sữa ngọt ngào nuơi dưỡng tâm hồn và cốt cách của bao người dân xứ Nghệ.- GV cho HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ. - HS trình diễn các làn điêu dân ca. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá
  2. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn theo yêu cầu BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu BT3. 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để tìm từ ngữ thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn theo yêu cầu BT2. 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái d, đ, a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩa của từ truyền thống và đặt câu với từ đĩ. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét đánh giá. - GV giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em sẽ học cách liên kết câu bằng phép lược và biết sử dụng phép lược để liên kết câu. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài. - GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết đoạn văn; mời một HS lên bảng, gạch dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương; nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”: Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng. GV: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế cĩ tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản; dùng từ đồng nghĩa cĩ tác dụng tránh lặp và cịn cung cấp thêm thơng tin phụ, làm rõ hơn về đối tượng. Bài 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn. + Thay thế những từ ngữ đĩ bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem cĩ hợp lí khơng, cĩ hay hơn đoạn văn cũ khơng.
  3. - Cho HS thảo luận nhĩm 4, ghi kết quả vào bảng nhĩm. - Mời đại diện một số nhĩm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng + Thay thế những từ lặp lại : Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu xinh xắn Câu 3: Nàng bắn cung rất giỏi Câu 4: Cĩ lần, nàng đã bắn hạ một con báo Câu 6: người con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt Câu 7: Tấm gương anh dũng của Bà sáng mãi Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT3. - Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. - HS viết đoạn văn vào vở hoặc VBT. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nĩi rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những đoạn viết tốt. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết bài. Hoạt động vận dụng - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Về nhà viết một đoạn văn cĩ dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhĩm tổ, cá nhân làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm và sả lỗi trong bài; viết lại được mọt đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn theo gợi ý của GV. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái h, t, e. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV nhận xét.
  4. * Giới thiệu bài mới: - Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Nhận xét kết quả bài viết của HS - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Ưu điểm: - Tả đúng với đặc điểm đồ vật chọn tả; diễn đạt ý trọn vẹn, nhiều bài biết dùng từ viết câu, - Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục. + Diễn đạt tốt điển hình: + Chữ viết, cách trình bày đẹp: - Hạn chế: Một số bài viết thân bài sơ sài, dùng từ chưa biểu cảm, chữ viết chưa cẩn thận, cĩ lỗi chính tả. Cịn 1 số bài chưa đạt, viết lủng củng, tả lộn xộn, khơng rõ ý. Chưa biết thể hiện cảm xúc cá nhân trong bài viết Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho HS. - Cho HS chữa lỗi cơ bản trên bảng phụ. - GV nhận xét và chữa lỗi trên bảng. - Cho HS đổi vở cho nhau để sữa lỗi. - HS Đọc kĩ lời nhận xét của GV, tự phát hiện và sửa lỗi. Tập trung chữa lỗi về từ, lỗi chính tả. Đổi vở sốt lại lỗi. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay - GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay. - HS nghe đoạn bài văn hay, trao đổi chỉ rõ cái hay của từng bài: Về từ, câu, cách viết câu ghép để diễn đạt đầy đủ, chặt chẽ các ý; chỉ rõ những câu cĩ dùng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hố - Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. - Viết lại một đoạn văn trong bài làm: + Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết lại. - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. + Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết bài. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt. - Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tốn LUYỆN TẬP
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - Làm bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hồn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài tốn vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số cĩ hai, ba chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trị chơi bắn tên: Nêu quy tắc và cơng thức tính vận tốc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HĐ cặp đơi - GV gọi HS đọc đề tốn, thảo luận cặp đơi - Gọi đại diện 1 số cặp đơi trình bày cách làm. - GV nhận xét, kết luận: ? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - Đơn vị của vận tốc trong bài là gì? ? Cĩ thể tính vận tốc bằng m/giây được khơng? Tính bằng cách nào? => GV cĩ thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau: Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đĩ với đơn vị m/giây là: 1050 : 60 = 17,5 (m/giây) Cách 2: 5 phút = 300 giây Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây) - HS so sánh tính bằng đơn vị nào tiện hơn. * GV giúp HS liên hệ thực tế: Trên thực tế đà điểu là loại động vật chạy nhanh nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài tốn: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ? Vận tốc 35 m/giây cho biết điều gì?
  6. s 130km 147km 210m 1014m t 4giờ 3giờ 6giây 13phút v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu HS đọc đề bài tốn. - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng phụ, chốt lời giải đúng: Quãng đường người đĩ đi bằng ơ tơ là: 25-5 = 20 (km) Thời gian người đĩ đi bằng ơ tơ là: 1 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ơ tơ là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - GV giúp đỡ HS khi cần thiết: Thời gian ca nơ đi là: 7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nơ là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ => GV cĩ thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nơ là: 30 : 75 = 0,4 (km/ phút) 0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ) * HSHN - GV viết mẫu số trong vở - HS nhìn viết. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại cách tính và cơng thức tính vận tốc. ? Muốn đổi đơn vị vận tốc từ km/phút ra km/giờ ta làm thế nào?(lấy vận tốc nhân với 60). ? Vận tốc của một chuyển động cho biết điều gì? - Dặn HS về nhà ơn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cơ Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cơ Hiền dạy)
  7. _____________________________ Thể dục (Cơ Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2024 Tập đọc TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. * GD ĐP: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh; Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhĩm để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (cĩ ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Viết chữ cái m, n, h. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên"đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tập đọc đĩ. - GV nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: Ở Việt Nam mình cĩ rất nhiều làng nghề truyền thống, trong bài tập đọc hơm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một một làng nghề truyền thống ở miền Bắc. Các em cùng theo dõi bài đọc để biết đĩ là làng nghề nào nhé. - GV ghi mục bài lên bảng. 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc - Hai HS đọc tốt (tiếp nối nhau) đọc bài. - HS xem tranh làng Hồ trong SGK. Xem những tranh dân gian GV và HS sưu tầm được (nếu cĩ)
  8. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2-3 lượt). (mỗi lần xuống dịng xem là một đoạn). Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn nắn, hướng dẫn, HS đọc đúng các từ ngữ khĩ hoặc dễ viết sai chính tả, VD: tranh thuần phác, khốy âm dương, quần hoa chanh nên đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh ; kết hợp hướng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa của các từ được chú giải sau bài (Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo thành, thuần phác, tranh lợn ráy, khốy âm dương, lĩnh, màu trắng điệp) - Từng cặp HS đọc bài. - Một, hai HS đọc lại cả bài. - GV đọc diễn cảm tồn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhĩm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhĩm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) ? Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê VN? ( Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ) - GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian. Những nghệ sĩ dân gian của làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng. Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam. ? Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì đặc biệt? ( Màu đen khơng pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cĩi chiếu, lá tre mùa thu,...) ? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ? + Tranh lợn ráy cĩ những khốy âm dương rất cĩ duyên. + Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái mẹ. + Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế. Màu trắng điệp là sự sáng tạo gĩp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ. ? Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ? (Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hĩm hĩnh và vui tươi. Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi”. Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha mùa tinh tế, đặc sắc) *GV chốt lại: yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh cĩ nội dung rất sinh động, vui tươi. Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hĩa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh cĩ xứng đáng với tên gọi trân trọng - những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. GV yêu cầu HS kể tên một số nghề truyền thống và địa phương làm nghề đĩ. Nghề dệt lụa ở Vạn Phúc, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề làm nước mắm ở Phú Quốc, )
  9. - HS nhận xét, bổ sung. GV kết luận. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - GV kết luận: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra tác phẩm văn hĩa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hĩa dân tộc. - Yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết bài. Hoạt động 3. Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng: Từ ngày cịn ít tuổi, .... hĩm hỉnh và tươi vui. - HS thi đọc. - GVnhận xét, khen những HS đọc hay. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết bài. 3. Vận dụng ? Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn? - Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh; Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức tranh làng Hồ mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Chính tả NHỚ- VIẾT: CỬA SƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sơng. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi (BT2). - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. - Nhận biết được cơng dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng) 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhĩm. 3. Phẩm chất Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, cĩ ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết chữ cái: d, e, m.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhĩm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động *Tổ chức trị chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV đọc một số tên riêng nước ngồi cho HS viết vào bảng con: Mao Trạch Đơng,Tây Ban Nha, An-giê-ri, In-đơ-nê-xi-a... - GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Khám phá – Luyện tập 1. Hướng dẫn viết chính tả a. Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Gọi 1 HS đọc bài Cửa sơng, cả lớp đọc thầm. ? Cửa sơng là điểm đặc biệt như thế nào? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Cửa sơng là nơi biển tìm về với đất, nơi nước ngọt hịa lẫn nước mặn, b) Hướng dẫn HS viết từ khĩ: ? Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào? - Một HS đọc thuộc lịng 2 khổ thơ cuối của bài. - Luyện viết những từ ngữ HS dễ viết sai: nước lợ, tơm rảo, lưỡi sĩng, lấp lĩa... - Hướng dẫn HS cách trình bày khổ thơ. c) Viết chính tả: - HS nhớ viết hai khổ thơ cuối vào vở Chính tả. - Cho HS nghe bình giảng về khổ cuối và ghi chép lại một số ý quan trọng về đoạn thơ vừa chép. Ví dụ: Trong khổ thơ cuối, nhà thơ đã sử dụng biện pháp nhân hĩa. Sơng dù cĩ chảy ra biển, hịa nhập vào biển cả nhưng mãi khơng quên cội nguồn. Chiếc lá trơi xuống cửa sơng vẫn nhớ vùng núi non xưa cũ.// Khổ thơ thể hiện tấm lịng thủy chung, ân nghĩa của cửa sơng.// Bài thơ ngợi ca, nhắc nhở về tình cảm thiêng liêng của con người đối với cội nguồn của mình. d) Đánh giá - HS đổi chéo vở, kiểm tra lẫn nhau. - GV thu vở, đánh giá, nhận xét. Khen ngợi những HS viết đúng nội dung, chữ viết đẹp, trình bày cẩn thận. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập và trình bày kết quả. - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng: Tên riêng Giải thích
  11. - Tên người: Cri- xto-phơ-rơ - Viết hoa những chữ cái đầu của mỗi bộ - Cơ-lơm-bơ; A-mê-ri-gơ; phận tạo thành tên riêng đĩ. Các tiếng trong Ve-xpu-xi; Eùt-mân; Hin-la- bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng ri dấu gạch nối. (Dấu gạch nối cịn cĩ tác dụng - Ten - sinh No-rơ-gay. nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều - Tên địa lí:I-ta -li-a; Lo-ren; tiếng) A-mê-ri-ca; E-vơ -rét; Hi- ma-lay -a; Niu -di -lân. - Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, - Viết giống như cách viết tên riêng Việt Pháp. Nam (Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ) vì đây là tên riêng nước ngồi. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết bài. Hoạt động 3: Vận dụng - Ghi nhớ để vận dụng viết đúng quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngồi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cơ Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cơ Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tốn QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhĩm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng các cơng thức tính quãng đường để giải bài tốn liên quan) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số cĩ hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhĩm, bảng con
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài, GV ghi đề bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành cách tính quãng đường) a. Ví dụ: GV cho học sinh giải bài tốn: H: “Mỗi giờ ơ tơ đi được 42,5km. Hỏi ơ tơ đi trong 4 giờ được bao nhiêu ki lơ met ?” H: Muốn tính quãng đường ơ tơ đĩ đi được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm thế nào? (Ta lấy vận tốc của ơ tơ đi được trong một giờ nhân với 4) - Cho HS nêu lại cách tính. Quãng đường ơ tơ đi được trong 4 giờ là: 42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km. - GV nêu lại: Để tính quãng đường đi được của ơ tơ ta lấy vận tốc của ơ tơ nhân với thời gian đi: 42,5 x 4 = 170 (km) Muốn tính quãng đường ta phải làm thế nào? + Nếu gọi S là quãng đường, t là thời gian, V là vận tốc thì S được tính NTN? + Ta lấy vận tốc nhân với thời gian. + S được tính như sau: S = v t - GV cho vài học sinh nhắc lại cách tính quãng đường và viết biểu thức tính quãng đường: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tơc nhân với thời gian. b. Bài tốn: - GV cho học sinh đọc và giải bài tốn trong SGK. - GV cho học sinh đổi 2 giờ 30 phút dưới dạng đơn vị giờ rồi tính quãng đường đi được: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. Quãng đường đi được là: 12 x 2,5 = 30(km) 1 5 Hoặc: 2 giờ 30 phút = 2 giờ = giờ. 2 2 Quãng đường đi được là: 12 x 5 = 30 (km) 2 - GV lưu ý học sinh hai cách tính đều đúng, tuỳ bài tốn học sinh cĩ thể lựa chọn cách làm cho phù hợp. - GV gọi học sinh nhắc lại cách tính và biểu thức tính quãng đường. Hoạt động 3: Thực hành
  13. Bài 1: - 1 HS nêu đề bài. - GV hướng dẫn HS tĩm tắt đề bài. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. Tĩm tắt: Giải Vận tốc: 15,2km/giờ Quãng đường ơ tơ đi được là: Thời gian: 3giờ 15,2 3 = 45,6 (km) Quãng đường: ..km? Đáp số: 45,6 km. Bài 2: HS đọc bài rồi tự làm bài vào vở - GV lưu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian. - GV hướng dẫn HS hai cách giải bài tốn. Cách 1: Đổi số đo thời gian về số đo cĩ đơn vị là giờ: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo cĩ đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/ phút là: 12,6 : 60 = 0,21 (km/ phút) Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 0,21 x 15 = 3,15 (km) Bài 3: Giải tốn cĩ lời văn - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. ? Để tính được quãng đường AB ta phải biết những gì? - Nhắc HS: Thời gian ở đây là khoảng thời gian đi đựoc quãng đường cần tính chứ khơng phải thời điểm bắt đầu đi hay kết thúc. Với bài tốn này, đầu tiên ta phải tìm khoảng cách thời gian xe máy đã đi. - HS làm bài vào vở - 1 HS trình bày bảng. - GV nhận xét, chữa bài: Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút. 2 8 2giờ 40 phút = 2 giờ = giờ 3 3 Quãng đường người đĩ đi từ A đến B là: 8 42 x = 112 (km) 3 Đáp số: 112 km * HSHN: - GV đọc số cho HS viết vào vở. Hoạt động 4: Vận dụng
  14. - HS nêu lại cách tính và cơng thức tính quãng đường. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS Chia sẻ với mọi người cách tính quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CĨ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng, hoa thụ phấn nhờ giĩ. - Chỉ vào hình vẽ và nĩi về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. - Khơng yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ cơn trùng hoặc nhờ giĩ. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em cĩ điều kiện sưu tầm, triển lãm. Hướng dẫn: Tìm tịi, quan sát thực tế và nhận biết đặc điểm về cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa. 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua tiến hành thí nghiệm tìm hiểu sự sinh sản của thực vật cĩ hoa (sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả; Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng, hoa thụ phấn nhờ giĩ. 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Cĩ ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem các hình trang 106, 107 SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thơng tin và hình trang 106, 107 SGK. - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ cơng trùng và nhờ giĩ. - Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính (giống như hình 2 trang 106 SGK ) và các thẻ từ cĩ ghi sẵn chú thích (đủ dùng cho nhĩm ). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS hát - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên", trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản. ? Yêu cầu HS kể tên những lồi hoa cĩ cả nhụy và nhị, lồi hoa chỉ cĩ nhị hoặc nhụy. - GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt.
  15. * Giới thiệu bài: Tiết học hơm trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa, vậy trong tiết học hơm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem các lồi thực cĩ hoa sinh sản như thế nào. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật cĩ hoa (sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả) 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn đề Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa, vậy em biết gì về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa, sau đĩ thảo luận nhĩm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhĩm. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS mơ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đĩ thảo luận nhĩm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhĩm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. - HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đốn/ giả thiết) và phương án tìm tịi. - Từ việc suy đốn của của HS do nhĩm đề xuất, GV tập hợp thành các nhĩm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. -Ví dụ HS cĩ thể nêu: + Cĩ phải quả là do hoa sinh ra khơng ? +Mỗi bơng hoa sinh ra được bao nhiêu quả? +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế nào? +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây cĩ thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao cĩ loại cây hoa cĩ cả nhị và nhụy, vì sao cĩ loại cây hoa chỉ cĩ nhị hoặc nhụy? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhĩm, chỉnh sửa và nhĩm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật cĩ hoa và ghi lên bảng. + Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tịi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tịi để tìm hiểu về quá trình sinh sản của thực vật cĩ hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu.
  16. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đốn vào vở Ghi chép khoa học trước khi tiến hành nghiên cứu tài liệu. - HS viết câu hỏi; dự đốn vào vở: Câu hỏi Dự đốn Cách tiến hành Kết luận - GV phát cho mỗi nhĩm 1 tờ tranh hình 1 SGK để các em nghiên cứu - HS nghiên cứu theo nhĩm để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật cĩ hoa diễn ra như thế nào? và điền thơng tin vào các mục cịn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. 5. Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhĩm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật cĩ hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Trị chơi “Ghép chữ vào hình” Bước 1: HS chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo nhĩm 4. + GV phát cho các nhĩm sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ cĩ ghi sẵn chú thích. HS thi đua gắn, nhĩm nào xong thì mang lên bảng dán. Sau 2 phút đội nào gắn xong, đúng thì thắng. Bước 2: Làm việc cả lớp + Từng nhĩm giới thiệu sơ đồ cĩ gắn chú thích của nhĩm mình. + GV nhận xét, khen ngợi nhĩm nào làm nhanh và đúng. - Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng : hoa mướp, hoa bí, hoa bầu,.. - Hoa thụ phấn nhờ giĩ: hoa ngơ, lúa,... - Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng thường cĩ màu sắc, hương thơm hấp dẫn. - Hoa thụ phấn nhờ giĩ thường nhẹ Hoạt động 3: Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng, hoa thụ phấn nhờ giĩ: - GV cho HS tìm hiểu thơng tin trang 107. ? Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng và một số cây thụ phấn nhờ gío mà em biết. ? Em cĩ nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ cơn trùng và hoa thụ phấn nhờ giĩ? - Tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm đơi. - GV cho đại diện từng nhĩm trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình. - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm mình tìm hiểu thơng tin, các hình trang 107/ SGK và tranh ảnh các hoa sưu tầm được, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ giĩ, hoa nào thụ phấn nhờ cơn trùng. - HS lên bảng làm vào bảng nhĩm. - Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả bằng bảng sau: Hoa thụ phấn nhờ cơn trùng Hoa thụ phấn nhờ giĩ
  17. Thường cĩ màu sắc sặc sỡ hoặc hương Khơng cĩ màu sắc đẹp, cánh Đặc thơm, mật ngọt, để hấp dẫn cơn hoa, đài hoa thường tiêu điểm trùng. giảm. bưởi, chanh, cam, bí, Dong riềng, táo, Các loại cây cỏ, lúa, ngơ, Tên râm bụt, vải, nhạn, mướp, cam, loa kèn, cây hồng - Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 / 107 cho biết: + Tên lồi hoa. + Kiểu thụ phấn + Lý do của kiểu thụ phấn. - Hình 4: hoa táo thụ phấn nhờ cơn trùng. Hoa táo khơng cĩ màu sắc sặc sỡ nhưng cĩ mật ngọt, hương thơm hấp dẫn cơn trùng. - Hình 5: Hoa lau thụ phấn nhờ giĩ vì hoa lau khơng cĩ màu sắc đẹp. - Hình 6: hoa râm bụt thụ phấn nhờ cơn trùng vì cĩ màu sắc sặc sỡ. * Kết luận: các lồi hoa thụ phấn nhờ cơn trùng cĩ màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn cơn trùng. Ngược lại các lồi hoa thụ phấn nhờ gío khơng mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc khơng cĩ như ngơ, lúa, các cây họ đậu. - Gọi HS đọc bài học. * HSHN: GV chỉ từng hình cho HS xem. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm một số tranh ảnh hay vật thật về hoa thụ phấn nhờ giĩ hoặc nhờ cơn trùng. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Hoạt đơng ngồi giờ lên lớp NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE – TIẾN BƯỚC LÊN ĐỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tham gia các hoạt động trong ngày hội. - Tìm hiểu về dân ca ví dặm. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS cĩ ý thức tham gia các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề: thể hiện các bìa hát, múa, tập dân vũ, tham gia các trị chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu cĩ điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Tìm hiểu về ngày hội thiếu nhi vui khỏe - Tiến bước lên đồn - HS tham gia các hoạt động
  18. - HS hoạt động theo nhĩm. Mỗi nhĩm chọn một hoạt động: nhảy dân vũ, trị chơi dân gian ... - Các nhĩm lên biểu diễn. - Nhận xét. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 03 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hố vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ơ trĩng từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2) - Khuyến khích HS thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2. - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua hoạt động nhĩm bài 1, 2 (Khám phá) 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lịng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái a, b, c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tục ngữ, thành ngữ Việt Nam. - Máy chiếu, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đĩ cĩ sử dụng phép lược để liên kết câu. - HS nhận xét. GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập: Với nội dung mỗi dịng, em hãy tìm một câu tục ngữ để minh họa. - HS thảo luận theo nhĩm 4. - Đại diện nhĩm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhĩm khác theo dõi, nhận xét.
  19. - GV chốt lại những câu HS tìm đúng. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim. c. Đồn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hịn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. - GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ như “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống). - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập. - HS làm bài theo nhĩm - các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi, phỏng đốn chữ cịn thiếu trong câu, điền chữ đĩ vào ơ trống. GV phát phiếu và bút dạ cho các nhĩm thi làm bài, giữ bí mật lời giải. - Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhĩm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giả ơ chữ màu xanh. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhĩm thắng cuộc là nhĩm giải ơ chữ theo lời giải đúng: Uống nước nhớ nguồn - HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hồn chỉnh. - GV trình chiếu kết quả. Cả lớp làm bài vào ơ chữ trong VBT theo lời giải đúng. * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ thuộc chủ đề trên. Tuyên truyền người thân, cĩ trách nhiệm cùng với các bạn chăm sĩc, gĩp phần bảo vệ giữ gìn các di tích văn hĩa, lịch sử ở địa phương em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  20. - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Làm được bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hồn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng cơng thức tính vận tốc, quãng đường để giải các bài tốn liên quan cĩ yêu cầu tổng hợp) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số cĩ hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ: + v = 5km; t = 2 giờ + v = 45km; t= 4 giờ + v= 50km; t = 2,5 giờ * Giới thiệu bài; Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khĩ khăn. HĐ2. Chữa bài; Bài 1: HS chữa bài và giải thích cách làm. Lưu ý: vận tốc và số đo thời gian phải cùng đơn vị thời gian. - HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung. v 32,5 km/ giờ 210m / phút 36km/ giờ t 4giờ 7phút 40phút s 130km 1,47 km 24km Bài 2: Giải tốn cĩ lời văn - HS đọc, xác đinh yêu cầu bài tập. - HS chữa bài trên bảng. - HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn. - GV lưu ý: Với dạng bài tốn cĩ hai cách đổi đơn vị, ta phải lựa chọn cách nào cho kết quả chính xác và nhanh nhất. - GV hướng dẫn HS tính thời gian đi của ơ tơ: 12 giờ 15 phút -7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ. Bài 3: Giải tốn cĩ lời văn ? Bài tốn thuộc dạng nào đã biết? ? Cĩ nhận xét gì về đơn vị thời gian trong số đo thời gian và trong số đo vận tốc? ? Đã cĩ thể thay ngay vào cơng thức chưa? Cần phải làm gì?