Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. * Lồng ghép GD ĐP: Hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở Hà Tĩnh (Tham gia được một số hoạt động để giúp đỡ các gia đình có công với cách mạng ở quê em phù hợp với bản thân.) II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Loa, mic, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số hoạt động xã - Học sinh theo dõi video. hội ở địa phương. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tham gia - HS lắng nghe. các hoạt động xã hội ở địa phương”. - GV chia sẻ những hoạt động xã hội ở địa - HS theo dõi. phương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: Tham gia tích cực các - Thiết lập được mối quan hệ thân hoạt động xã hội, hoạt động lao động công thiện với những người xung quanh. ích ở địa phương. - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội.
- - GD ĐP: Hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở Hà Tham gia được một số hoạt động để Tĩnh. giúp đỡ các gia đình có công với cách mạng. Quét dọn nhà cửa, vườn, nói chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - Ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu kiểm tra, bài giảng Power point,video,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì?
- + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Kiểm tra đọc (1/3 số HS) - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc. - HS lần lượt lên bốc thăm bài, đọc bài trước - GV nhận xét, ghi điểm lớp. 3. Ôn tập Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. và tên câu chuyện đã học. - Thảo luận nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77: Nêu nội dung chính của một - HS nêu yêu cầu bài. trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - HS nêu. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. - GV yêu cầu học sinh làm việc cá - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng nhóm. nhóm.
- - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên thảo luận bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét. (chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau) - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những câu chuyện trên đều là những - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể câu chuyện hay nói về tình cảm giữa về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự con người với con người và con người hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản với thiên nhiên qua đó rút ra cho em vật quê hương mình những búp chè trên cây nhiều bài học quý từ cuộc sống. cổ thụ ở bản Tà Xùa. 4. Vận dụng trải nghiệm H: Trong tiết học hôm nay, em đã được - HS suy nghĩ, trả lời. ôn tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________
- Toán CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi. thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = 21 phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
- + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút + Bây giờ mới là 9 giờ 20 phút + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Bây giờ mới là mấy giờ? - HS lắng nghe. + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? - Phép trừ có số đo thời gian - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy - 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút giờ ta lấy = 1 giờ 10 phút 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - HS nhận xét. ? Em có nhận xét gì về phép trừ? - HS chú ý. ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính. - HS nêu. - GV gọi HS nêu cách tính: - HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? đo thời gian giống nhau thẳng cột - GV nhận xét kết luận: với nhau. + Sau mỗi kết quả tính được ta + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. thẳng cột với nhau. - HS lắng nghe. + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm vào vở ý a. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả. - HS báo cáo kết quả. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - GV nhận xét, tuyên dương. = 4 giờ b. Chọn câu trả lời đúng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ phút an hết bao lâu em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ýb. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 15 phút. Chọn B. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính ( theo mẫu) a.1 giờ 30 phút - 50 phút b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu. dõi. - HS chú ý. ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 - Số đo thời gian theo đơn vị giây ở này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? số bị trừ bé hơn ở số. ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? đơn vị. - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển - HS lắng nghe. đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. - 2 HS lên bảng – lớp BC - GV gọi HS lên bảng làm ý a. Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b. Chọn câu trả lời đúng Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây
- Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, - HS khác nhận xét, bổ sung. giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. dõi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp = 50 phút. Chọn đáp án C án. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3. a. Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? - GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. - 21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 - GV đưa sơ đồ - HS chú ý - 11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách giờ. thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy giờ? - 3 giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 cách nhau mấy giờ? phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. H: Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? Chọn C. - HS nhận xét Xin – ga - po : 13giờ - GV nhận xét, tuyên dương. Pa – ri: 7giờ b. Tương tự ý Niu-Ooc : 1 giờ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu từng nước qua 1 số tranh, - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch. - HS khác nhận xét, bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
- (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - Ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên bài đọc, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Ôn tập - Kiểm tra đọc - Gọi HS lên bốc thăm đọc. Bài 3/ 78: - GV yêu cầu học sinh suy - HS đọc yêu cầu. nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - GV soi bài chữa, chốt kết quả. + Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 + Câu ghép: 4,5,11 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế + Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị nào là câu ghép? ngữ. + Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ - Em hãy nêu cách xác định các vế trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các câu ghép trong bài ?
- về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Vậy các vế của câu ghép thường nối + Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và với nhau bằng gì? dấu phẩy. + Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. + Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau nhận biết câu đơn, câu ghép và cách bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta nhưng, mà, song,...). tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp 4. với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ Bài 4/ 78: Chọn một vế câu ở A và có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các - GV chốt đáp án đúng. nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết - Em hãy cho cô biết thế nào là kết nhiều cách khác nhau) từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn dụ về cặp từ hô ngữ. lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt Bài 5/78: Thêm kết từ và vế câu thay người. cho bông hoa để tạo câu ghép. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào nghĩ và làm vào vở. ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ - GV soi bài , chữa bài trong vở. chúm chím. - GV chốt đáp án đúng. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại cần lưu ý gì? chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô người nông dân. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc Em hãy vận dụng những điều vừa sống của người dân Việt Nam. được ôn tập vào viết văn nhé! - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - Đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu kiểm tra đọc, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. b, Khúc hát ru những em bé lớn trên - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
- c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần - GV khen thưởng những học sinh có đáp Quốc Toàn. án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập - Kiểm tra đọc. - Gọi HS lên bốc thăm đọc. Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc. ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt - HS lắng nghe. trước lớp. Bài 2/79: Đọc và trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1: Chiếc quạt mo được miêu tả như bài. thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. + Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: + Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. + Màu sắc: nâu sẫm. + Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ.
- - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? H: Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ niệm bên mình, người cháu là người rất tình cảm . Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu” - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô - HS chơi trò chơi. mình đã xuất phát.
- - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay - GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày bày vào phiếu học tập. vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Đề do trường ra) _____________________________________ Khoa học NAM VÀ NỮ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. - Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, ảnh, video, bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc - Cả lớp lắng nghe. điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc VD: điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi HS1: tóc ngắn cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. HS2: đặc điểm xã hội – râu quai + GV tổ chức cho HS tham gia chơi nón HS3: đặc điểm sinh học – má lúm đồng tiền HS4: đặc điểm sinh học - .... - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Khám phá Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 - HS đọc thông tin và thảo luận theo thực hiện nhiệm vụ ở SGK nhóm: Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc
- chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện như bạn ấy. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa Mai đến phòng y tế, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, khác giới? GV nhận xét và khen học sinh. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái Thái độ: vui vẻ với mọi người. độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn cùng giới và khác giới. như hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có thể - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. đèo bạn về, - GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên kiến của mình. trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào?
- Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Gọi HS trình bày: GV nhận xét chung tuyên dương HS. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây - HS lắng nghe. dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Công nghệ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió, - Bộ lắp ghép kĩ thuật, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3 trong - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang 40. theo dõi video.Đọc bảng số liệu Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép hình năng lượng điện gió thành tên đồ vật và điểm chung của + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô 3 từ khoá đó chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn thành phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Thuyền buồm - HS2: Chong chóng. - HS3: Cối xay gió - HS trả lời: + Điểm chung chúng đều là đồ dùng sử dụng sức gió. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho phận của mô hình máy phát điện gió
- biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên gió và hoàn thiện phiếu thực hành tùng bộ phận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận: 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện - HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả kết quả phiếu. thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên - HS quan sát đọc bảng số liệu dụng dương. cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, hoàn Hoạt động 2 thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ các - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các dụng cụ cần chuẩn bị. dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu máy phát điện gió thực hành - Học sinh lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị theo pp khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ nêu tên thực hiện. và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết bị để tạo máy phát điện gió? - Các nhóm thảo luận và tiến hành - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh nhóm nhận xét lẫn nhau.

