Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Chính tả BẦM ƠI + TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - Làm được các BT2, 3. - Tiếp tục viết hoa đúng các tên cơ quan đơn vị. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a hoặc b). - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết 2 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2. 3 bảng nhóm để viết các tên in nghiêng ở BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - GV nhận xét trò chơi. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. HS viết chính tả, HD viết ở nhà - Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để ghi nhớ. - GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai. - Nêu nội dung chính của bài thơ? - Hướng dẫn HS cách trình bày bài: ? Bài viết gồm mấy khổ thơ? ? Trình bày các dòng thơ như thế nào? ? Những chữ nào phải viết hoa?
- - HS tự nhớ và viết bài ở nhà cả 2 bài. HĐ2. HS làm bài tập Bài 2: HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm và chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kết c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông. Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bài 3: Mời một HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài theo nhóm 4. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét. GV kết luận kết quả đúng: a) Nhà hát Tuổi trẻ. b) Nhà xuất bản Giáo dục. c)Trường Mẫu giáo Sao Mai. - GV nhận xét dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. Tiết 2 HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Trao đổi về nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết. ? Đoạn văn nói về điều gì? (Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam) b. Hướng dẫn HS viết các từ khó: - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số (30, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả. c. Viết chính tả: - GV cho HS viết bài ở nhà. - GV yêu cầu HS nghe và ghi lại nội dung Đoạn văn kể về điều gì? 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi SGK. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS làm việc cá nhân vào vở BT, 2 HS làm việc vào bảng phụ . - HS treo bảng phụ trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét. Đáp án: a) - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì: Huy chương Bạc.
- - Giải ba: Huy chương Đồng. b) Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân. - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú. c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương trong bài tập: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài. Ba HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS CHT. Nhận xét và chữa bài. Đáp án: a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối. Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 2, Bài 3. HS HTT làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát.
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích. ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của HHCN? ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN? ? Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN? - GV tiến hành tương tự với HLP. - GV nêu lại các công thức: * Hình hộp chữ nhật: * Hình lập phương: Sxq = ( a+b) 2 c Sxq = a a 4 STP = S xq + S đáy 2 STP = = a a 6 V = a b c V = a a a Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: HS đọc đề bài và tóm tắt. ? Diện tích cần quét vôi ứng với phần diện tích nào của HHCN ? ? Có quét vôi toàn bộ mặt xung quanh không ? Vì sao? ? Hãy tính diện tích cần quét vôi? Lưu ý: Khi áp dụng các công thức tính toán trong thực tiễn chúng ta cần lưu ý đến những chi tiết có thực: phòng có cửa... - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 1, 2 HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2. Bài 2: HS đọc đề bài. ? Hãy nêu cách tính thể tích các hộp? ? Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? - HS tự làm bài vào vở. - 1, 2 HS đọc bài làm. - Cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải: a) Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)
- b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương. Diện tích giấy màu cần dùng là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS tính thể tích bể nước trước sau đó tính thời gian vòi nước chảy đầy bể. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn kiến thức đã ôn tập, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể tên một số côn trùng. Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng: bướm cải, ruồi, gián. Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng. Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm; Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? 2. Hoạt động thực hành HĐ1. Tìm hiểu về bướm cải + Em biết những loài côn trùng nào? + Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng hay đẻ con? - GV giới thiệu quá trình phát triển của bướm cải. - HS ghép tấm thẻ vào đúng hình minh họa từng giai đoạn của bướm cải. + Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của lá rau cải? + Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? + Trong trồng trọt,em thấy người ta có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu, cây cối? - HS phát biểu ý kiến, Gv nhận xột, bổ sung. HĐ2. Tìm hiểu về ruồi và gián - HS hoạt động theo nhóm 4 tìm hiểu về sự sinh sản của ruồi và gián,cách diệt ruồi và gián. + Gián sinh sản như thế nào? + Ruồi sinh sản như thế nào? + Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau? + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết? + Nêu những cách diệt gián mà bạn biết? + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? - Đại diện các nhóm nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. HĐ3. Người họa sĩ tí hon - GV cho HS vẽ tranh về vòng đời của một loài côn trùng mà em biết. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét chung. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày. GV nhận xét tiết học, khen những HS hăng hái tham gia xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước; góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. * Định hướng năng lực: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội, những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành phiếu thảo luận (HĐ 3). + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. - Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. - Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh, bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS - HS sưu tầm thông tin về nhà máy cơ khí Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: H: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? H: Thắng lợi ở phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách mạng miền Nam? - GV nhận xét, giới thiệu bài: GV cho HS quan sát ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy cơ khí Hà Nội và nói: Đây là ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy..., nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Nhà máy đã đóng góp gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt dộng 1: Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Sau hiệp định Giơ - Ne - Vơ, Đảng và Chính Phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? (Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.)
- + Tại sao Đảng và Chính Phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? (Vì để trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước ta.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV chốt ý: Nhà máy ra đời sẽ trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các dụng cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta. + Nhà máy đó có tên gọi là gì? (Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.) - HS trả lời: nhà máy cơ khí Hà Nội - GV kết luận: Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Hoạt dộng 2: Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc - Công nghiệp chia thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm. Yêu cầu các em đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu. - Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu sau: + Điền thông tin thích hợp vào chỗ Nhà máy cơ khí Hà Nội Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... Các sản phẩm Máy phay, máy tiện, máy khoan...tiêu biểu là tên lửa A12. ? Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? (góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội.) - GV gọi một nhóm dán phiếu đã làm bài lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận về phiếu làm đúng kết hợp cho HS quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam để biết được địa điểm xây dựng nhà máy. - Tiếp tục cho HS trao đổi cả lớp theo câu hỏi sau: + Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội? Phát biểu cảm nghĩ của em về câu “Nhà máy cơ khí đồ sộ... thép gai của thực dân Pháp xâm lược” - HS trả lời- 2 HS nhận xét
- - GV chốt ý kết hợp cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máy cơ khí Hà Nội và hỏi: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí nói lên điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân - GV lắng nghe – kết luận: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí, điều đó nói lên Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến việc phát triển công nghiệp, hiện đại hoá sản xuất của nhà nước vì hiện đại hoá sản xuất giúp cho công cuộc XD CNXH về đấu tranh thống nhất đất nước. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng H: Nhà máy cơ khí HN được xây dựng vào thời gian nào? H: Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? - Gọi 1 HS đọc phần bài học SGK/46. - GV giáo dục cho HS: Học tập tốt, mai sau xây dựng nước nhà giàu mạnh. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 Đạo đức PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI ( Tiết 1,2) - SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại. - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. Bài: Sử dụng tiền hợp lí - Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí - KNS: HS biết tìm kiếm , sử lí thông tin và hợp tác. Thay bài: Dành cho địa phương. Theo CV 405: Nêu được biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí. Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Luôn có ý thức tự bảo vệ mình. - Biết tiết kiệm, yêu quý tiền * HSHN: HS xem tranh. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên
- - Chuẩn bị một số mẩu tin, tình huống, thu thập từ báo, đài, thời sự. - Chuẩn bị một số tranh ảnh thể hiện các tình huống có vấn đề liên quan đến xâm hại trẻ em. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sưu tầm tranh ảnh, mẩu tin có nội dung liên quan đến xâm hại trẻ em III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vi rút” GV phổ biến luật chơi: Một bạn là “Vi rút”. Hoá trang trang phục đáng sợ, vừa đi vừa nói: “Tôi là vi rút” và cố gắngchạm tay vào các bạn. Các bạn khác che mặt và tránh đi nơikhác. Bạn nào bị vi rút chạm vào sẽ trở thành vi rút và thựchiện việc đi truyền vi rút. Kết thúc trò chơi gv hỏi: - Khi các bạn thấy vi rút có nguy cơ chạm vào mình thìchúng ta phải làm gì ? GV dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động hình thành kién thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận GV yêu cầu HS thảo luận: - Chỉ và nói nội dung từng tranh theo cách hiểu của bạn. - Bạn có thể làm gì để phòng, tránh nguy cơ bị xâm hại. GV nhận xét, chốt: Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều hìnhthức, như 3 tranh đã quan sát. Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại. Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi dụng tình dục. Hoạt động 2: Nêu được một số tác hại của tệ nạn xâm hại Hoạt động nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi - Các nhóm trình bày và bổ sung trẻ em Cách tiến hành: GV cho học sinh xem Clip một bạn nhỏ bị bạo hành tại quá nbánh xèo ở Bắc Ninh. - Tinh thần và thân thể của bạn nhỏ sẽ như thế nào sau khi bịbạo hành? GV kết luận: Trẻ bị xâm hại sẽ có những tổn thương về tinhthần và thân thể, có thể ảnh hưởng đến tâm lý trẻ trong một thờigian dài. Vì vậy chúng ta phải biết phòng tránh để không bị xâmhại. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại Bước 1: GV cho HS chia sẻ một số câu chuyện, mẩu tin mà mình đã sưutầm được qua báo, đài hoặc em được chứng kiến trong cuộcsống. Thảo luận chung: - Em có suy nghĩ gì về mẩu tin trên? - Nhân vật trong mẩu tin gặp tình huống nguy hiểm như thế nào? - Nhân vật ấy làm thế nào để ứng phó với tình huống nguyhiểm đó? Sau đó GV kết luận ý kiến của HS Bước 2: GV yêu cầu HS trao đổi một số quy tắc an toàn cá nhân GV chốt:
- - Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ. - Không ở phòng kín với người lạ. - Không nhận quà hoặc nhận tiền giúp đỡ đặc biệt của ngườikhác mà không có lí do. Không đi nhờ xe người lạ. - Không để người lạ đến gần đến mức họ có thể chạm tay vào bạn. Bài học rút ra: Xâm hại trẻ em là những hành vi gây tổn hại về thể chất,tinh thần, tình cảm, tâm lý của trẻ dưới các hình thứcbạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc. Bài: Sử dụng tiền hợp lí HĐ1: Sử dụng tiền hợp lý + Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ? - Cho HS thảo luận nhóm. - Gọi HS báo cáo – nhận xét. - GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà. + Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm gì và không nên làm gì? Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Gọi HS nêu – nhận xét. + Xử lí tình huống sau: Hà đang dùng hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ nhân dịp sinh nhật.. Em hãy giúp bạn Hà chọn cách giải quyết phù hợp trong tình huống đó: Gọi HS nêu cách giải quyết phù hợp. HS thảo luận nhóm – Nhóm trưởng báo cáo: + Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết. + Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng. + Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có. - Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí - HS TL - Nên: Tiêu xài tiền hợp lí. Ăn uống phù hợp không phung phí. Khóa nước cẩn thận khi sử dụng xong. Tắt điện và thiết bị điện khi ra ngoài.. - Không nên : Mua đồ phung phí không sử dụng đến. Để thừa nhiều thức ăn. Xả nước chảy phung phí. Thường xuyên mua đồ ăn vặt... - Trong tình huống đó, em sẽ khuyên Hà có thể mang hộp bút cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn cảnh khó hơn, còn Hà dùng hộp mới. Hoặc cũng có thể Hà cất hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ lúc nào hết thì dùng hộp bút mới. - Em đã biết sử dụng tiền hợp lý. Em dành một phần tiền ăn sáng và chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết kiệm, không mua những thứ không cần thiết .. Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi bằng cách sử dụng lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ đồ dùng học tập cũ...
- Không mua nhiều đồ chơi, không ăn hàng quán la cà ngoài đường... + Liên hệ : Em đã biết sử dụng tiền hợp lý chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy trao đổi về dự định của em với các bạn trong nhóm. Hoạt động 2: Thực hành * Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm thể hiện việc tiêu tiền hợp lí. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1. - Nêu yêu cầu bài tập để Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước những ý đúng thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí. a. Nhà bạn có kinh tế khó khăn nhưng bạn thích mua hàng hiệu. b. Cần có kế hoạch chi tiêu hợp lí phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của gia đình. c. Hàng tháng gia đình chi tiêu hết số tiền kiếm được. d. Dừng lại và suy nghĩ trước khi mua một món đồ. e. Tiết kiệm chi tiêu không có nghĩa là keo kiệt. - GV mời HS giơ thẻ và trình bày ý kiến. - GV chốt đáp án đúng: b, d, e. - GV hỏi thêm: + Em còn biết thêm những việc làm nào để thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí? - GV kết luận: Việc sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp cho kinh tế gia đình được ổn định và cũng là một cách tiêu tiền thông minh. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để phòng tránh bị xâm hại. - Hằng ngày cần thực hiện các việc làm để tránh bị xâm hại. - Hằng ngày cần thực hiện chi tiêu hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP - LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. Luyện tập chung - Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học. - HS làm bài tập 1; 2.
- - Ghép tiết Luyên tập - Luyện tập chung thành 1 tiết. Không làm bài 3 (2 tiết). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính V, S các hình đã học để giải các bài toán liên quan). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc kết quả - GV điền kết quả - HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng: a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 H: Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. H: Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP. H: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. H: Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. Bài 2: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. - HS viết công thức tính thể tích HHCN. ? Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? ? Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - GV gọi HS đọc bài làm. GV trình chiếu đáp án, cả lớp đối chiếu kết quả.
- Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. Bài 3: Khuyến khích HSNK - HS đọc nội dung yêu cầu bài tập - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. - Gọi 1 học sinh làm bài. - HS và GV nhận xét bài làm của bạn. GV trình chiếu đáp án Bài giải: Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) Luyện tập chung Bài 1: - HS đọc đề bài. - Đề bài y/c tính gì? - Muốn tính sản lượng rau trong vườn cần biết gì? - Muốn tính diện tích mảnh vườn cần biết yếu tố nào? - Yếu tố nào chưa biết? Yếu tố nào biết rồi? - Tính chiều dài mảnh vườn bằng cách nào? Đáp số: 2250 kg Bài 2: - HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? Bài toán cho biết gì? - Viết công thức tính diện tích xung quanh HHCN. - Từ công thức đó muốn tính chiều cao HHCN ta làm thế nào? Đáp số: 30 cm Bài 3: HSNK - GV treo hình vẽ, yêu cầu HS quan sát. - Mảnh đất có dạng hình gì? - Tỉ lệ 1: 1000 cho biết điều gì?
- - Hãy nêu cách tính chu vi mảnh đất? - Hãy nêu cách tính diện tích mảnh đất? Đáp số: 1850 m2 * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP, cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT 1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT 2,3). * Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lần lượt thi đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dược dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét, tư vấn *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. 2. Hoạt động Luyện tập Thực hành Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì?
- ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” - Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là - Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 3: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đã học - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng , tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2 - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. - Tổ chức trò chơi: Tập tầm vông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng thống kê các dạng toán đã học ở lớp 5 và cách giải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Tổ chức trò chơi: Tập tầm vông; chọn quả bóng có màu nhất định trong một hộp có các quả bóng nhiều màu (ví dụ: chọn bóng màu đỏ trong hộp có cả bóng xanh, bóng đỏ và bóng vàng); gieo đồng xu (xuất hiện mặt sấp, mặt ngửa, cả hai mặt sấp, cả hai mặt ngửa);... Từ đó, giáo viên giúp cho học sinh nêu công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách giải các dạng toán ? Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em đã được học? - Gọi HS kể tên các dạng toán đặc biệt đã học. - Lần lượt 1 số HS trình bày và các HS khác bổ sung. - GV treo bảng phụ ghi các dạng toán đã học: 1. Tìm số trung bình cộng. 2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. 6. Bài toán về tỉ số phần trăm. 7. Bài toán về chuyển động đều. 8. Bài toán có nội dung hình học. Hoạt động 2: HS làm bài tập Bài 1: Gọi 1HS đọc đề toán H: Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- H: Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? H: Các số hạng tương ứng với yếu tố nào trong bài? H: Muốn tính quãng đường đi được trong mỗi giờ cần biết yếu tố nào? H: Vậy yếu tố nào trong bài chưa biết? H: Tính bằng cách nào? - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài: Bài giải Trước hết hướng dẫn HS tìm số hạng thứ 3: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 ( km ) Từ đó tính được trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là: (12 + 18 +15 ) : 3 = 15 ( km) Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV hướng dẫn HS đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. - 1HS làm bài trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10 m. Chiều dài: 10 m 60 m. Chiều rộng: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2. Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Gợi ý cho HS bài toán này là bài toán về quan hệ về tỷ lệ, có thể giải bằng cách rút về đơn vị. Chẳng hạn: Tóm tắt Bài giải 3,2 cm3: 22,4 g 1 cm3 kim loại cân nặng là: 4,5 cm3: ... g? 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g. * Chú ý: HS có thể làm gộp các phép tính: Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g). * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng
- - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học. - Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS: + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - HS xem lại dàn ý đã lập. HĐ2. HS làm bài - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV thu bài. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết.
- 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn tập về văn tả người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh, ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Kể tên một số côn trùng ? + Nêu cách diệt gián, ruồi ? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch - Ếch thường sống ở đâu? (Ếch sống được cả trên cạn và dưới nước. Ếch thường sống ở ao, hồ, đầm lầy.) - Ếch đẻ trứng hay đẻ con? (Ếch đẻ trứng.) - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? (Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè.) - Ếch đẻ trứng ở đâu? (Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước) - Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào? (Ếch thường kêu vào ban đêm nhất là sau những trận mưa mùa hè) - Tại sao chỉ những gia đình sống gần hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu? (Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng ngay xuống ao, hồ.) HĐ2: Chu trình sinh sản của ếch. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm

