Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Biết biết nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử lí khi gặp đuối nước. - Thực hiện các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử lí khi gặp đuối nước. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh khi gặp đuối nước. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về phòng chống đuối nước. H: Nguyên nhân gây đuối nước H: Vì sao tình trạng đuối nước ở trẻ em ngày càng cao, đặc biệt là vào mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: - Một nguyên nhân khá cao dẫn đến tai nạn đuối nước là do các em tắm sông, tắm biển. Vì mải chơi, chủ quan, háo thắng và bất cẩn nên các em đã không lường trước được tai nạn đang rình rập mình, dẫn tới chuyện đáng tiếc xảy ra. - Còn một nguyên nhân nữa gây đuối nước đó là do các em vô ý đã ngã xuống vùng nước sâu, ngã xuống ao hồ, sông suối chỉ vì muốn hái bông sen, bắt chuồn chuồn,.... và không có người đến cứu. - Bên cạnh đó, tai nạn do chìm xuồng, chìm đò mà trẻ đi xuồng đò lại không được trang bị áo phao,.. cũng đã xảy ra ở nhiều địa phương trong cả nước. Ngay cả những người đã biết bơi cũng có thể bị ngạt nước do kiệt sức, động kinh,... H: Nêu cách xử trí khi gặp người bị đuối nước H: Nêu biện pháp phòng chống đuối nước - Các em HS không được tự ý đi tắm sông, tắm hồ, tắm biển khi không có người lớn đi kèm. - Không chơi gần ao, hồ, hố sâu, hố vôi đang tôi để tránh bị ngã, rơi xuống hố.
- - Ở các bến sông nơi có trẻ nhỏ đi qua bắt buộc phải có phao cứu sinh hoặc người lớn đi kèm. - Bể nước, cống rãnh, miệng giếng phải có nắp đậy; đặt các biển báo nguy hiểm tại các bãi biển, bãi tắm. - Các em học sinh nên đi học bơi trong kì nghỉ hè để có thêm các kĩ năng về bơi lội và phòng tránh được đuối nước. * Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng. Câu 1: Làm gì để không bị đuối nước a. Học bơi tại các cơ sở dạy bơi, khi đi có người lớn đi cùng. b. Không đùa nghịch tại các ao, hồ, sông suối, vùng dòng nước xoáy, sâu khi không có người lớn. c. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của nhà trường về phòng chống đuối nước d. Tất cả ý trên Câu 2: Trước khi bơi nên làm gì? a. Tập thể dục, khởi động khớp chân tay từ 5-10 phút trước khi bơi. b. Nhẩy xuống bơi ngay khi người đang nóng. c. Chọn hồ bơi đảm bảo sạch sẽ, có người cứu hộ khi cần. d. Cả phương án a và c Câu 3: Khi gặp người đuối nước thì nên làm gì? a. Hô hoán người lớn đến cứu, vừa tìm cành cây hoặc sợi dây ..ném cho người đuối nước để cùng mọi người kéo nên nếu cần. b. Bỏ chạy, không báo cho ai hết với ai hết. Câu 4: Khi thấy các biển báo cấm lại gần các sông, hồ, kênh, rạch các em nên làm gì? a. Rủ các bạn lại gần đó chơi và không quan tâm đến biển báo. b. Tuyệt đối không được lại gần. c. Em vẫn đến gần chơi nhưng sẽ quan sát để không bị ngã. Câu 5. Chúng ta cần làm gì để mọi người biết đuối nước là một việc rất nguy hiểm? a. Tuyên truyền b. Tổ chức các buổi dạy học c. Cho trẻ xem phim hoạt hình về tai nạn đuối nước để trẻ khắc sâu. d. Tất cả các ý trên. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh tai nạn đuối nước. ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số.) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, bảng học nhóm. HS: dụng cụ học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: 2 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. - GV yêu cầu HS chỉ tử số và mẫu số; đọc các phân số vừa viết. - GV: Hỗn số gồm có mấy phần là những phần nào? - HS trả lời để nhớ lại những hiểu biết về hỗn số. Bài 2: - Giáo viên treo bảng phụ khi học sinh đã làm xong, gọi học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 3 1 18 3 5 1 40 4 75 5 ; ; ; ; 6 2 24 4 35 7 90 9 30 2 Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán. ? Muốn quy đồng hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - Gọi học sinh trình bày bài làm của mình và nhận xét bài làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét, kết luận. Kết quả: - Lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài bạn. Bài 4: - Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh giải thích làm như thế nào để điền được dấu như thế. - Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả đúng: 7 5 2 6 7 7 ; ; 12 12 5 15 10 9 Bài 5: - Cho học sinh đọc yêu cầu bài toán, giáo viên kẻ tia số lên bảng. ? Trên tia số từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau? ( 6 phần bằng nhau) - Giáo viên hướng dẫn học sinh:
- 1 2 2 4 ứng với ; ứng với 3 6 3 6 - Yêu cầu học sinh điền. 1 - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 2 * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 Hoạt động 3: Vận dụng + Qua tiết học này các em ôn lại những gì? - Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số. Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học qua việc tự hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 3, điền đáp án (dấu câu phù hợp) vào mẩu chuyện vui: Tỉ số chưa được mở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành
- Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo luận làm bài - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều được đặt ở cuối câu. - GV chốt lại câu trả lời đúng. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài 2 - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ nữ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia đình, .... tạ ơn đấng tối cao. Nhưng điều đáng nói... phụ nữ. Trongbậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều này thể hiện của xã hội. Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều chàng trai ... con gái. Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở. - GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, câu khiến hay câu cảm. - Tổ chức cho HS tự làm vào vở - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng. + Câu 1 là: câu hỏi Câu 2 là: câu kể Câu 3 là: câu hỏi Câu 4 là: câu kể - Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào? (Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán) H: Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ? 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để viết câu đúng. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. HS (M3, 4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2). Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. *Nghe - ghi lại nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Kể to rõ ràng, diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái (tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè, không phân biệt bạn trai hay gái) * HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá (nghe kể) - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). + Giáo viên kể lần 1. + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp. - Sau lần kể 1. + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ. 3. Thực hành a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện). - Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội dung cơ bản của từng đoạn theo tranh, kể bằng lời của mình - Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng. b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân. - Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật. - Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện nhập vai hay nhất.
- H: Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra cho mình sau khi nghe chuyện). - Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn. * Yêu cầu HS tự ghi lại nội dung chính của câu chuyện vào vở. 4. Vận dụng H: Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay? - HS liên hệ thực tế về ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về phân số đã học để làm các bài tập) 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh": Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS quan sát băng giấy và làm bài 3 Phân số chỉ phần tô màu là: D . 7 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách tính - GV nhận xét, kết luận: Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ 1 - 8 viên bi màu vàng số viên bi có màu b) đỏ 4 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - GV nhận xét, kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 8 7 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta có 1 hay 7 8 7 8 7 8 Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách làm 6 18 2 22 11 33 3 33 18 22 23 6 2 23 vì nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 33 33 33 11 3 33 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS nêu miệng và giải thích cách làm 3 15 9 21 5 20 5 25 15 35 8 32 - GV kết luận * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 .... 4 6 ....11 6 ... 5 1 1 ... 16 . 7 9 11 6 7 8 3 12 IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn. Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức và thái độ tôn trọng phụ nữ. * HSHN: Đọc nội dung bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, sau đó báo cáo. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: 1. Những chi tiết nào trong bài cho ta thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái? (Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.) 2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan.) 3. Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ thay đổi quan niệm về “Con gái” không? (Những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái.) - Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó? (Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm nước mắt thương Mơ.) 4. Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? (Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang, vừa chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục.) * Giáo viên tóm tắt ý chính, yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. *H: Đặt mình vào vai Mơ, em hãy nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm H: Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS
- 4. Vận dụng H: Nêu nội dung của bài? (Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng nam khinh nữ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái) - Dặn HS về nhà: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú - Mức 3, 4: So sánh, tìm ra sự giống nhau và khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận: nắm được chi kì sinh sản của thú, số lượng con trong mỗi lần đẻ của thú. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú. * HSHN: Kể tên được một số loài thú. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim (Mỗi HS kể tên 1 loài chim) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Chu trình sinh sản của thú - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. + Nhóm 4 HS cùng quan sát, trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong SGK + Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2 và trả lời câu câu hỏi trang SGK. - Các câu hỏi: 1. Nêu nội dung hình 1a. 2. Nêu nội dung hình 1b.
- 3. Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? 4. Nhìn vào bào thai của thú trong bụng mẹ bạn thấy những bộ phận nào? 5. Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? 6. Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? 7. Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của thú và chim. 8. Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú? - HS biết thì xung phong trả lời 1. H1a chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ. 2. H1b chụp thú con lúc mới được sinh ra. 3. Bào thai của thú được nuôi dưỡng trong bụng mẹ. 4. Thấy hình dạng của thú con với đầu, minh, chân, đuôi. 5. Thú con có hình dạng giống như thú mẹ. 6. Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa. 7. Sự sinh sản của thú và chim có sự khác nhau: + Chim đẻ trứng, ấp trứng và trứng nở thành con. + Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú con lớn lên trong bụng mẹ. 8. Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con của chúng có thể tự kiếm ăn. - GV nhận xét kết luận: Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa. ở các loài thú, trứng được thụ tinh thành hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi thành thai trong cơ thể mẹ cho đến khi ra đời. Thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú trưởng thành và được thú mẹ nuôi bằng sữa cho đến khi có thể tự kiếm ăn. Hoạt động 2: Số lượng con trong mỗi lần đẻ của thú ? Thú sinh sản bằng cách nào? ? Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con? - Trả lời: Thú sinh sản bằng cách đẻ con. + Có loài thú đẻ một con một lứa, có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. + Yêu cầu HS: Quan sát tranh minh hoạ trang 120, 121 SGK và dựa vào hiểu biết của mình để phân loại các loài động vật thành 2 nhóm mỗi lứa đẻ 1 con và mỗi lứa đẻ từ 2 con trở lên. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo định hướng. - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV. + Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS. + Phát phiếu học tập cho từng nhóm. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. GV ghi nhanh lên bảng - Gọi nhóm tìm được nhiều động vật nhất đọc cho cả lớp nghe. HS cả lớp bổ sung. - 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung. Số con trong 1 lứa Tên động vật Thông thường 1 con - Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng, voi, (không kể đặc biệt) khỉ.... 2 con trở lên - Hổ, sư tử, lợn.... * HSHN: Gọi HS kể tên được một số loài thú.
- 3. Vận dụng - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 121 SGK. H: Nhà em có nuôi con vật gì? Chúng đẻ trứng hay đẻ con? - Giáo dục HS yêu quý, chăm sóc cho các con vật nuôi ở nhà em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: yêu quý lịch sử hào hùng của dân tộc. * HSHN: Đọc phần: Sau ngày 30-4 đến bầu ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình ảnh, tư liệu, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * HĐ1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại không khí của ngày Tổng tuyển cử Quốc hội khoá VI + Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta diễn ra sự kiện gì? (Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.) + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nước trong ngày này như thế nào? (Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ.) + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày này ra sao? (Nhân dân cả nước phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất)
- + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - 4 - 1976? (Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.) - GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. + Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta? (Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ.) * HSHN:Gọi HS đọc. * HĐ2: Nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI đã quyết định: + Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Quốc kỳ: Cờ nền đỏ có ngôi sao vàng ở giữa + Quốc ca: Bài hát: Tiến quân ca + Quyết định Quốc huy + Thủ đô: Hà Nội + Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định: Thành phố Hồ Chí Minh - Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước đó? (Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của chính mình) - Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì?( Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước.) *GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất tạo điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên CNXH. 3. Vận dụng H: Quốc hội đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế nào? (Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà: tìm hiểu thêm những quyết định quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thể dục (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2023 Toán
- ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm - GV nhận xét chữa bài a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầuHS nêu cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân. - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu số của phân số thập phân và số chữ số của phần thập phân viết được 3 3 a. 0,03 = 0,3 100 10
- 25 2002 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - GV kết luận: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 * HSHN: 1. Tính 17 - 7 = 19 - 9 = 12 - 2 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 - 4 = 2. Nam có 10 quả cam, Mẹ Nam có 5 quả. Hỏi mẹ và Nam có bao nhiêu quả cam ? 3. Vận dụng - Nêu giá trị của các hàng của những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV. Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Đọc lại vở kịch Một vụ đắm tàu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số vật dụng, đồ dùng để đóng kịch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin thái sư tha cho đã viết lại. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.
- - 2 HS đọc nối tiếp hai phần trong truyện: Một vụ đắm tàu. - Thảo luận cặp đôi: + Hãy nêu tên nhân vật có trong đoạn truyện? + Hãy nêu tóm tắt nội dung chính của phần I ? (Có 2 nhân vật là Giu- li- ét - ta và Ma - ri - ô; Ma-ri-ô và Giu-li-ét - ta làm quen với nhau. Giu-li-ét-ta kể cho M- ri- ô nghe về cuộc sống và về chuyến đi của cô. Ma- ri- ô lặng lẽ không nói gì. Bất thình lình một con sóng ập đến làm Ma- ri- ô bị ngã. Giu- li - ét - ta đã chăm sóc Ma- ri - ô.) + Dáng điệu, vẻ mặt của họ lúc đó ra sao? (Giu - ét - ta lúc đầu vui vẻ, hồn nhiên khi nói chuyện, sau đó hoảng hốt, ân cần, dịu dàng chăm sóc cho Ma- ri - ô. Ma- ri - ô giọng hơi buồn, mắt luôn nhìn xa) Bài 2: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc ND của bài tập 2. - Yêu cầu HS đọc từng phần + HS 1: Đọc tên màn kịch, gợi ý nhân vật, cảnh trí. + HS 2: Đọc gợi ý về lời đối thoại. + HS 3: Đọc đoạn đối thoại. - GV nhắc nhở HS: SGK đã cho gợi ý sẵn nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời hội thoại cho màn một hoặc màn hai để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái Sư Trần Thủ độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV chia lớp thành nhóm 2 và y/c thực hiện. - Tổ chức cho các nhóm thi diễn đạt trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá những nhóm viết lời hội thoại thú vị, hợp lí. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - GV nhắc các nhóm: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch, cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào màn kịch. - Trình bày kết quả - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng - Hãy chia sẻ với mọi người cách viết đoạn đối thoại. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những nhóm viết lời hội thoại hay, diễn kịch tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
- - GDKNS; KN trình bày suy nghĩ /ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên vì tài nguyên thiên nhiên là có hạn.. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập 1 theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận hoàn thành bài tập 4, 5. 3. Phẩm chất - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. * HSHN: Đọc phần kết luận bài tập 1. II. CHUẨN BỊ. - GV: Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. - HS : Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi sau: + Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho con người? + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? - GV cùng cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành 1. Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên (Bài tập 2 SGK) * Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nước. * Cách tiến hành: - GV cho HS giới thiệu về một tài nguyên thiên nhiên mà mình biết (kèm theo tranh , ảnh minh hoạ ) - Cho cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều.Do đó chúng ta càng cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Làm bài tập 4 SGK. * Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. * Cách tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - Cho đại diện từng nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung. - GV kết luận: + a,d,e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + b,c,d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Con người còn biết cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đê phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên. 3. Làm bài tập 5 SGK (GDKNS)
- * Mục tiêu: HS biết đưa ra các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm: Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như tiết kiệm điện, nước, chất đốt, giấy viết - Cho đại diện từng nhóm lên trình bày. - Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình. - Gọi 1 HSK nêu ghi nhớ. Hoạt động 3. Vận dụng - Giáo dục HS bảo vệ môi trường sạch đẹp (lao động vệ sinh, không vứt rác bừa bãi, ) - Về nhà thực hiện những điều đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1, lắng nghe và điền dấu câu theo hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - GV gợi ý HS làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu ! Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? Các câu còn lại điền dấu . - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn và xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - GV chốt lại kết quả: - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. - Giỏi thật đấy! - Không! - Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung của bài tập 3. - Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với dấu câu nào? - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - GV nhận xét, kết luận: a. Chị mở cửa sổ giúp em với! b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! 3. Vận dụng - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào viết cho phù hợp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________

